Đề Xuất 2/2023 # Giáo Án Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc # Top 4 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Giáo Án Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giáo Án Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giáo án điện tử Công nghệ 11

Giáo án Công nghệ 11 bài 2

Giáo án Công nghệ 11 bài 2: Hình chiếu vuông góc bám sát với chương trình của bài học, cách trình bày rõ ràng và chi tiết sẽ là tài liệu hữu ích cho các giáo viên soạn giáo án điện tử lớp 11. Hi vọng đây sẽ là giáo án môn công nghệ 11 hay dành cho quý thầy cô tham khảo.

HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức: Qua bài học HS cần:

Hiểu được nội dung cơ bản của phương pháp hình chiếu vuông góc.

Biết được vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ.

Phân biệt giữa phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG1) với phương pháp chiếu góc thứ ba (PPCG3).

2. Kĩ năng:

Biết một số bản vẽ kỹừừ thuật, cụ thể: tiêu chuẩn khổ giấy, nét vẽ.

HS: đọc trước nội dung bài 2 SGK, tìm hiểu các nội dung trọng tâm.

Đồ dùng dạy học:

Tranh vẽ phóng to các hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 trang 11, 12, 13 SGK.

Vật mẫu theo hình 2.1 trang 11 SGK và mô hình ba mặt phẳng hình chiếu. Bộ thước vẽ kỹừừ thuật.

2. Phương pháp.

Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, kết hợp với phương pháp thuyết trình, diễn giảng, phương pháp dạy học tích cực.

III. Tiến trình tổ chức dạy học:

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh.

2. Kiểm tra bài cũ:

Tỷ lệ là gì? Có mấy loại tỷ lệ? Lấy dẫn chứng minh hoạ các loại tỷ lệ.

Hãy nêu tên gọi, mô tả hình dạng và ứng dụng các loại nét vẽ thường dùng?

Trình bày các quy định khi ghi kích thước?

3. Đặt vấn đề: Ở lớp 8 các em đã được biết một khái niệm hình chiếu, các mặt phẳng hình chiếu và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ. Để hiểu rõ hơn về nội dung, phương pháp hình chiếu vuông góc ta nghiên cứu bài 2.

Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG1).

Trong phần kỹ thuật Công nghệ 8, HS đã học một số nội dung cơ bản của phương pháp các hình chiếu vuông góc, vì vậy giáo viên đặt câu hỏi để học sinh nhớ lại kiến thức.

– Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất, vật thể được đặt như thế nào đối với các mặt phẳng hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, và hình chiếu cạnh (Hình 2.1 trang 11 – SGK).

– Sau khi chiếu, mặt phẳng hình chiếu bằng và mặt phẳng hình chiếu cạnh được mở ra như thế nào?

– Trên bản vẽ, các hình chiếu được bố trí như thế nào? (hình 2.2 trang 12 – SGK).

HS lắng nghe va ghi chép.

– Vật thể chiếu được đặt trong một góc tạo thành bởi các mặt phẳng hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh vuông góc với nhau từng đôi một.

– Mặt phẳng chiếu bằng mở xuống dưới, mặt phẳng chiếu cạnh mở sang phải để các hình chiếu cùng nằm trên mặt phẳng chiếu đứng là mặt phẳng bản vẽ.

Hình chiếu bằng được đặt dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh được dặt bên phải hình chiếu đứng.

I/ Phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG1):

– Vật thể được đặt giữa người quan sát và mặt phẳng chiếu.

– Vật thể chiếu được đặt trong một góc tạo thành bởi các mặt phẳng hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh vuông góc với nhau từng đôi một.

– Mặt phẳng chiếu bằng mở xuống dưới, mặt phẳng chiếu cạnh mở sang phải để các hình chiếu cùng nằm trên mặt phẳng chiếu đứng là mặt phẳng bản vẽ.

Hình chiếu bằng được đặt dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh được dặt bên phải hình chiếu đứng.

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp chiếu góc thứ ba (PPCG3).

– GV đặt câu hỏi:

?. Quan sát hình 2.3 SGK và cho biết trong PPCG3, vật thể được đặt như thế nào đối với các mặt phẳng hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, và hình chiếu cạnh.

– Sau khi chiếu, mặt phẳng hình chiếu bằng và mặt phẳng hình chiếu cạnh được mở ra như thế nào?

– Trên bản vẽ, các hình chiếu được bố trí như thế nào? (hình 2.4 trang 13 – SGK).

– Mặt phẳng chiếu được đặt giữa người quan sát và vật thể.

– Vật thể chiếu được đặt trong một góc tạo bởi ba mặt phẳng chiếu đứng, chiếu bằng, chiếu cạnh vuông góc với nhau từng đôi một.

– Mặt phẳng chiếu bằng được mở lên trên, mặt phẳng chiếu cạnh mở sang trái để các hình chiếu này cùng nằm trên mặt phẳng chiếu đứng là mặt phẳng bản vẽ.

– Hình chiếu bằng được đặt trên hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh được đặt bên trái hình chiếu đứng.

II/ Phương pháp chiếu góc thứ ba (PPCG3):

– Mặt phẳng chiếu được đặt giữa người quan sát và vật thể.

– Vật thể chiếu được đặt trong một góc tạo bởi ba mặt phẳng chiếu đứng, chiếu bằng, chiếu cạnh vuông góc với nhau từng đôi một.

– Mặt phẳng chiếu bằng được mở lên trên, mặt phẳng chiếu cạnh mở sang trái để các hình chiếu này cùng nằm trên mặt phẳng chiếu đứng là mặt phẳng bản vẽ.

Hình chiếu bằng được đặt trên hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh được đặt bên trái hình chiếu đứng.

IV. Tổng kết:

Qua nội dung bài học các em cần nắm các nội dung sau:

Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để biểu diễn vật thể?

So sánh sự khác nhau giữa PPCG1 và PPCG3?.

V. Dặn dò:

Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà học bài cũ, làm bài tập và trả lời các câu hỏi trong SGK, đọc trước bài số 3, chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để làm bài thựchành vào giờ học sau.

Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc

I. Phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG 1)

1. Xây dựng nội dung

Hình 1. Phương pháp chiếu góc thứ nhất

2. Phương pháp

Chiếu vật thể lên ba mặt phẳng P1, P2, P3 ta thu được các hình chiếu vuông góc tương ứng trên đó là A, B, C:

A: Hình chiếu đứng

B: Hình chiếu cạnh

C: Hình chiếu cạnh

Đường biểu diễn:

Các đường bao thấy sẽ thể hiện bằng nét liền đậm

Các đường khuất sẽ thể hiện bằng nét gạch mảnh (nét đứt)

Các đường tâm, đường trục sẽ thể hiện bằng nét gạch chấm mảnh

3. Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ

Nếu ta chọn mặt phẳng hình chiếu đứng P1 là mặt phẳng bản vẽ, ta sẽ phải xoay P2 và P3 về cùng mặt phẳng với P1 bằng cách:

Xoay P2 xuống phía dưới một góc 90o

Xoay P3 sang phải một góc 90o

Khi đó ta sẽ thu được hình chiếu vuông góc của vật thể trên mặt phẳng bản vẽ

Hình 2. Vị trí các hình chiếu theo PPCG1 Khi đó trên bản vẽ kĩ thuật:

Hình chiếu bằng B đặt dưới hình chiếu đứng A

Hình chiếu cạnh C sẽ đặt bên phải hình chiếu đứng A

II. Phương pháp chiếu góc thứ ba (PPCG 3)

1. Xây dựng nội dung

Hình 3. Phương pháp chiếu góc thứ ba

2. Phương pháp

Chiếu vật thể lên ba mặt phẳng P1, P2, P3 ta thu được các hình chiếu vuông góc tương ứng trên đó là A, B, C:

A: Hình chiếu đứng

B: Hình chiếu cạnh

C: Hình chiếu cạnh

Đường biểu diễn:

Các đường bao thấy sẽ thể hiện bằng nét liền đậm

Các đường khuất sẽ thể hiện bằng nét gạch mảnh (nét đứt)

Các đường tâm, đường trục sẽ thể hiện bằng nét gạch chấm mảnh

3. Vị trí các hình chiếu

Chọn mặt phẳng hình chiếu đứng P1 là mặt phẳng bản vẽ:

Xoay P2 lên trên một góc 90o

Xoay P3 sang trái một góc 90o

Khi đó ta cũng sẽ thu được hình chiếu vuông góc của vật thể trên mặt phẳng bản vẽ

Hình 4. Vị trí các hình chiếu theo PPCG 3 Khi đó trên bản vẽ kĩ thuật:

Hình chiếu bằng B đặt phía trên hình chiếu đứng A

Hình chiếu cạnh C đặt ở bên trái hình chiếu đứng A

Công Nghệ 11 Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh

Tóm tắt lý thuyết

Hình 1. Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ của ngôi nhà

Các viên gạch và cửa sổ càng ở xa càng nhỏ lại

Các đường thẳng trong thực tế song song với nhau và không song song với mặt phẳng hình chiếu lại có xu hướng gặp nhau tại 1 điểm. Điểm này người ta gọi là điểm tụ

1.1.1. Hình chiếu phối cảnh là gì?

a. Khái niệm

Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.

b. Cách xây dựng

Hình 2. Hệ thống xây dựng hình chiếu phối cảnh Cách xây dựng hình chiếu phối cảnh của vật thể:

Mặt phẳng nằm ngang trên đó đặt vật thể là mặt phẳng vật thể

Tâm chiếu là mắt người quan sát

Mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn gọi là mặt phẳng tầm mắt

Mặt phẳng thẳng đứng tưởng tượng được gọi là mặt phẳng hình chiếu hay mặt tranh

Mặt phẳng tầm mắt cắt mặt tranh theo một đường thẳng gọi là đường chân trời

​Thực hiện phép chiếu để có hình chiếu phối cảnh: Hình 3. Hệ thống thực hiện phép chiếu để có hình chiếu phối cảnh

Từ tâm chiếu kẻ các đường nối với các điểm của vật thể

Từ hình chiếu của tâm chiếu trên đường chân trời kẻ các đường tương ứng (thuộc mặt tranh)

Các đường tương ứng cắt nhau tại các điểm. Nối các điểm được hình chiếu phối cảnh của vật thể trên mặt phẳng hình chiếu

Đặc điểm của hình chiếu phối cảnh: Là tạo cho người xem ấn tượng về khoảng cách xa gần của các vật thể giống như khi quan sát thực tế.

1.1.2. Ứng dụng của hình chiếu phối cảnh

Đặt cạnh các hình chiếu vuông góc trong các bản vẽ thiết kế kiến trúc và xây dựng

Biểu diễn các công trình có kích thước lớn: Nhà cửa, đê đập, cầu đường, . . .

1.1.3. Các loại hình chiếu phối cảnh

Có 2 loại hình chiếu phối cảnh: Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ và hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ

Hình 4. Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ Hình 5. Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ

Bài tập: Vẽ hình chiếu phối cảnh 1 điểm của vật thể sau:

Hình 6. Các hình chiếu của vật thể

Bước 1. Vẽ đường nằm ngang t – t làm đường chân trời

Hình 7. Vẽ đường chân trời Hình 8. Vẽ điểm tụ

Bước 3. Vẽ lại hình chiếu đứng của vật thể

Hình 9. Vẽ hình chiếu đứng của vật thể

Bước 4. Nối các điểm trên hình chiếu đứng với điểm F’

Hình 10. Xác định các điểm trên hình chiếu đứng

Bước 5. Trên đoạn nối từ hình chiếu đứng đến F’ lấy một điểm để xác định chiều rộng của vật thể. Từ điểm đó kẻ các đường song song với các cạnh của vật thể

Hình 11. Xác định chiều rộng của vật thể

Bước 6. Nối các điểm tìm được thì ta được hình chiếu phối cảnh của vật thể vẽ phác

Hình 12. Vẽ hình chiếu phối cảnh của vật thể

Bước 7. Tô đậm các cạnh thấy của vật thể và hoàn thiện hình chiếu phối cảnh đã xây dựng

Hình 13. Tô đậm các cạnh thấy của vật thể Hình 14. Hình dạng của vật thể

Muốn thể hiện mặt bên nào của vật thể thì chọn điểm tụ F’ về phía bên đó của hình chiếu đứng

Khi F’ ở vô cùng, các tia chiếu song song nhau, hình chiếu nhận được có dạng hình chiếu trục đo của vật thể

Giáo Án Công Nghệ 11

– Biết được cách vẽ phác hình chiếu phối cảnh đơn giản.

2/ Kỷ năng: Nhận biết, quan sát.

3/ Thái độ: Tầm quan trọng của hình chiếu phối cảnh trong biểu diễn vật thể.

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Sử dụng các hình vẽ để minh họa cho bài giảng, gợi mỡ, đàm thoại.

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

– Chuẩn bị giáo án điện tử.

 Học sinh: Đọc và tìm hiểu kĩ nội dung bài học.

D/ TIẾN HÀNH GIẢNG DẠY:

1/ Ổn định lớp-kiểm tra sĩ số: Kiểm tra sĩ số và tác phong của học sinh.

2/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Hình chiếu trục đo là gì? Phân biệt hình chiếu trục đo vuông góc đều và xiên góc cân?

Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn hình dạng ba chiều của vật thể được xây dựng bằng phép chiếu song song.

Tiết thứ: 08 Ngày soan 16/10/2009 GIÁO ÁN THAO GIẢNG A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Biết được khái niệm về hình chiếu phối cảnh. Biết được cách vẽ phác hình chiếu phối cảnh đơn giản. 2/ Kỷ năng: Nhận biết, quan sát. 3/ Thái độ: Tầm quan trọng của hình chiếu phối cảnh trong biểu diễn vật thể. B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Sử dụng các hình vẽ để minh họa cho bài giảng, gợi mỡ, đàm thoại. C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: Giáo viên: Chuẩn bị giáo án điện tử. Học sinh: Đọc và tìm hiểu kĩ nội dung bài học. D/ TIẾN HÀNH GIẢNG DẠY: 1/ Ổn định lớp-kiểm tra sĩ số: Kiểm tra sĩ số và tác phong của học sinh. 2/ Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hình chiếu trục đo là gì? Phân biệt hình chiếu trục đo vuông góc đều và xiên góc cân? Trả lời: Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn hình dạng ba chiều của vật thể được xây dựng bằng phép chiếu song song. HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO VUÔNG GÓC ĐỀU HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO XIÊN GÓC CÂN - Phương chiếu vuông góc với mặt phẳng hình chiếu. - Phương chiếu không vuông góc với mặt phẳng hình chiếu. Mặt phẳng tọa độ XOZ - Góc truc đo bằng nhau. - Các góc trục đo khác nhau. - Hệ số biến dạng: p=q=r=1 - Hệ số biến dạng: p=r=1; q= 1/2 3/ Nội dung bài mới: a/ Đặt vấn đề: Trong thiết kế kĩ thuật để tạo cho người xem ấn tượng về khoảng cách xa gần của vật thể thì người ta phải sử dụng hình chiếu phối cảnh. Để hiểu rỏ hơn về hình chiếu phối cảnh ta sẽ đi vào nội dung chính của bài học hôm nay, bài: Hình chiếu phối cảnh. b/ Triển khai bài dạy: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp xây dựng hình chiếu phối cảnh - Sử dụng tranh vẽ ( Hình 7.1 SGK) cho học sinh quan sát. - Yêu cầu học sinh ruát ra nhận xét về: Các viên gạch và cửa sổ; các cạnh của ngôi nhà trong thực tế, trong hình vẽ. - Điểm khác biệt giữa hình chiếu phối cảnh và hình chiếu trục đo là gì? - Xây dựng hệ thống xây dựng hình chiếu phối cảnh cho học sinh quan sát. - Hệ thống xây dựng hình chiếu phối cảnh gồm những gì? Chúng có đặc điểm gì? Gọi một vài học sinh trả lời. - Hình chiếu phối cảnh có đặc điểm gì nỗi bật? - Hình chiếu phối cảnh có những ứng dụng gì? GV đưa một số úng dụng của hình chiếu phối cảnh cho học sinh quan sát. - Có mấy loại hình chiếu phối cảnh? Dựa vào đặc điểm gì để phân biệt? Cho HS quan sát các hình ảnh về hình chiếu phối cảnh một điểm tụ và hai điểm tụ. - Phân biệt hình chiếu phối cảnh một điểm tụ và hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ? - Khi vẽ hình chiếu phối cảnh một điểm tụ, hai điểm tụ thì người quan sát nhìn vào đâu? I/ KHÁI NIỆM 1/ Hình chiếu phối cảnh là gì? Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm. Hệ thống xây dựng hình chiếu phối cảnh gồm có: - Tâm chiếu (điểm nhìn): Mắt người quan sát. - Mặt phẳng hình chiếu (Mặt tranh): Là mặt phẳng thẳng đứng tưởng tượng - Mặt phẳng vật thể: Mặt phẳng nằm ngang, để đặt các vật thể cần biểu diễn - Mặt phẳng tầm mắt: Là mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn. - Đường chân trời: Là giao của mặt tranh và mặt phẳng tầm mắt. Đặc điẻm: Gây ấn tượng cho người xem về khoảng cách xa gần của các vật thể giống như khi quan sát trong thực tế. 2/ Ứng dụng của hình chiếu phối cảnh: Đặt cạnh các hình chiếu vuông góc trong các bản vẽ thiết kế kiến trúc và xây dựng để biểu diễn các công trình có kích thước lớn. 3/ Các loại hình chiếu phối cảnh: Phân loại dựa theo vị trí của mặt tranh: - Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ: Mặt tranh song song với một mặt phẳng của vật thể - Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ: Mặt tranh không song song với một mặt phẳng nào của vật thể Hoạt động 2: Trình bày phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ Lấy một ví dụ ngoài ví dụ đã trình bày ở SGK để minh họa cho các em nắm rỏ các bước vẽ hình chiếu phối cảnh một điểm tụ. Ví dụ: Vẽ hình chiếu phối cảnh cho bởi bản vẽ hai hình chiếu vuông góc sau: Cần lưu ý cho học sinh một số điểm khi vẽ hình chiếu phối cảnh như sau: - Vẽ đường chân trời chính là chỉ định độ chính xác của điểm nhìn. - Muốn thể hiện mặt bên nào ngoài mặt chính thì chọn điểm tụ về phía mặt bên đó của hình chiếu đứng. - Nên chọn điểm tụ xa hình chiếu đứng để hình chiếu phối cảnh không bị biến dạng nhiều. II/ Phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh Các bước vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ: Bước 1: Vẽ đường nằm ngang tt làm đường chân trời. t t Bước 2: Chón một điểm F' trên tt làm điểm tụ. F' t t Bước 3: Vẽ hình chiếu đứng F' t t Bước 4: Nối các điểm trên hình chiếu đứng với điểm tụ F' t t F' t t Bước 5: Lấy một điểm để xác định chiều rộng của vật thể cần biểu diễn. Bước 6: Vẽ các đường thẳng song song với hình chiếu đứng. F' t t Bước 7: Tô đậm và hoàn thiện bản vẽ phác. F' t t 4/ Củng cố: Đặt các câu hỏi: Hệ thống xây dựng hình chiếu phối cảnh gồm những gì? Các bước vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ? Bài tập củng cố: Vẽ hình chiếu phối cảnh cho bởi hai hình chiếu vuông góc sau: 5/ Dặn dò: Nhắc các em về ôn lại kiến thức của chương 1 để hôm sau kiểm tra 1 tiết. Người soạn Nguyễn Tuấn

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giáo Án Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!