Đề Xuất 1/2023 # Giải Toán Bằng Máy Tính Casio Fx # Top 9 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 1/2023 # Giải Toán Bằng Máy Tính Casio Fx # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Toán Bằng Máy Tính Casio Fx mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hướng dẫn giải toán trên máy tính Casio Fx-570Vn Plus

Hướng dẫn giải toán bằng máy tính Casio Fx-570Vn Plus

Giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus là một giải pháp tối ưu cho những học sinh cấp phổ thông, sinh viên, kỹ sư chuyên ngành toán học, thi học sinh giỏi toán, học sinh giỏi máy tính casio. Máy tính casio Fx 570VN Plus là được đánh giá là sản phẩm nên sử dụng trong dạy và học để cho ra kết quả chính xác và nhanh nhất.

Bằng cách cài đặt sẵn các chương trình tính toán của một số bài toán số học nên việc giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus chỉ gói gọn trong một và hai thao tác đơn giản.

Mua máy tính bỏ túi Casio FX-570VN Plus 1. Tìm thương và số dư

Giải toán bằng máy tính casio Fx570VN Plus cho phép tìm thương và số dư của hai số tự nhiên không chia hết cho nhau

Trường hợp số tự nhiên a không chia hết cho số tự nhiên b (a không quá 10 chữ số)

B1: Nhập số bị chia a

B2: Bấm tổ hợp lệnh tìm thương và số dư [“ALPHA” “¸R”]

B3: Nhập số chia b và bấm “=” để xem kết quả

Vd: Tìm thương và số dư của số 2572012 khi chia cho số 209, ta thực hiện như mà hình bên dưới

Lệnh tìm thương và số dư

Trường hợp số tự nhiên a không chia hết cho số tự nhiên b (a hơn 10 chữ số)

Trường hợp số bị chia có hơn 10 chữ số, khi đó máy sẽ không thực hiện chương trình tính thương và dư như ở trường hợp trên mà trở về dạng thức thông thường. Muốn tìm số dư trường hợp này ta thao tác như sau:

B1: Gán số bị chia a và số chia b vào hai chữ cái A và B

[Nhập số a “SHIFT” “STO” “A”]

[Nhập số b “SHIFT” “STO” “B”]

B2: Thực hiện lệnh chia số a cho số b

[“ALPHA” “A” “ALPHA” “¸R” “ALPHA” “B” “=”]

B3: Lấy phần nguyên của kết quả chia

[“ALPHA” “Int” “ANS” “=”]

B4: Tìm số dư [“ALPHA” “A” “-” “ALPHA” “B” “ANS” “=”]

VD: Tìm số dư trong phép chia 301989301989 : 151989

Giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus như sau:

[301989301989 “SHIFT” “STO” “A”]

[151989 “SHIFT” “STO” “B”]

[“ALPHA” “A” “ALPHA” “¸R” “ALPHA” “B” “=”] 1988915,514

[“ALPHA” “Int” “ANS” “=”] 1988915

[“ALPHA” “A” “-” “ALPHA” “B” “ANS” “=”] 78054

2. Tìm ước số chung lớn nhất (GCD)

Tính năng được lặp trình sẵn trên máy tính nên chỉ cần 2 thao tác giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus sẽ cho ra kết quả nhanh chóng và chính xác

B1: Khai báo lệnh GCD bấm: [“ALPHA” “GCD”]

B2: Khai báo số cách nhau bằng dấu “,” bằng cách bấm phím [“SHIFT” “,”]

B3: Bấm “=” xem kết quả

Vd: Tìm USCLN của 2 số 2345432005 và 974509801

3. Tìm bội số chung nhỏ nhất (LCM)

Tương tự như thao tác tìm USCLN , giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus cho bài toán tìm BCNN cũng sử dụng lệnh tìm LCM và nhập các số cách nhau bằng dấu “,”

Thao tác:

B1: Khai báo lệnh LCM bấm: [“ALPHA” “LCM”]

B2: Khai báo số cách nhau bằng dấu “,” bằng cách bấm phím [“SHIFT” “,”]

B3: Bấm “=” xem kết quả

4. Tính số thập phân vô hạn tuần hoàn

Dạng toán này xuất hiện trong chương trình học lớp 7. Dạng toán yêu cầu chuyển đổi một số thập phân vô hạn tuần hoàn sang phân số. Đây là một trong số 36 tính năng mới được Casio cải tiến trong phiên bản Fx 570VN Plus cho phù hợp với giáo trình toán học Việt Nam. Bằng cách cài đặt sẵn lệnh trên máy, giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus dạng toán này chỉ cần thao tác 3 bước:

B1: Nhập phần phía trước phần tuần hoàn

B2: Chọn lệnh [“ALPHA” “] và nhập phần tuần hoàn vào con trỏ

B3: Bấm “=” và nhận kết quả

5. Tính giá trị đa thức

Đây là dạng toán dùng trong chương trình toán học lớp 8. Đây cũng là một trong 36 tính năng được cải tiến trong phương pháp giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus.

Để tính tìm giá trị đa thức trên Casio Fx 570VN Plus sử dụng lệnh “CALC”

Biết P(1)=1, P(2)=4, P(3)=9, P(4)=16, P(5)=25

Tính P(6), P(7)

Lời giải:

Theo giả thiết ta có P(x)= (x-1)(x-2)(x-3)(x-4)(x-5) + x 2

Giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus

B1: Nhập biểu thức vào màn hình tính

B2: Thực hiện lệnh tính giá trị đa thức

[“CALC” 6 ] = 156

[“CALC” 7] = 6496

6. Tính ma trận với phương pháp giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus

Tính ma trận là dạng toán nằm trong chương trình giáo dục bậc phổ thông và Cao đẳng, Đại học ở Việt Nam.

Tính ma trận với phương pháp giải toán trên máy tính Casio fx-570VN PLUS

Tính toán với ma trận băng phương pháp thủ công, kể cả những ma trận đơn giản nhất cũng mất khá nhiều thời gian cho phép toán nhân và cộng và rất dễ nhầm lẫn. Trong khi đó, giải toán trên Casio Fx 570VN Plus có thể giải quyết nhanh gọn và cho kết quả chính xác nhờ tính năng này đã lập trình sẵn trên máy.

B1: Khai báo ma trận trên Casio Fx 570VN Plus

[“MODE” 6]

B2: Lựa chọn ma trận cần tính toán và loại kích thước của ma trận. Cần khai báo ma trận với kích thước nào thì bấm vào số tương ứng hiện thị trên màn hình.

Chọn kích thước ma trận tương ứng

B3: Khai báo các hệ số của ma trận.

Khai báo các hệ số từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, mỗi số cách nhau bằng phím “=”

VD: Để khai báo ma trận A= ta bấm như sau:[1 = (-2) = 3 = 4 = 2 = (-1) = 0 = 5 = 4]

B4: Bấm phím [“SHIFT” 4 2 (DATA)] để tiếp tục khai báo ma trận B

B5: Giống như khai báo ma trận A, chọn loại ma trận và kích thước tương ứng theo số thứ tự trên màn hình hiển thị.

B6: Khai báo hệ số ma trận B

B7: Cho lệnh quay về màn hình tính toán ma trận [“AC” “SHIFT” 4]

B8: Tính toán theo yêu cầu đề bài

Vd: Tính tích AB: [3 “x” “SHIFT” “4” “4”=] ta nhận được kết quả

Trong đó:

3 là ma trận A (MatA)

SHIFT 4: trở về bản tính toán với ma trận,

4 là ma trận B (MatB)

B9:Thao tác [“AC” “SHIFT” “4”] để trở về bảng tính toán ma trận và tiếp tục thực hiện tính toán

7. Giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn theo phương pháp giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus

Trước khi giải dạng toán này trên máy tính Casio Fx 570VN Plus, cần phải đưa hệ phương trình về dạng chính tắc

Thao tác giải bất phương trình trên máy tính Casio Fx 570VN Plus

B1: Chọn lệnh giải phương trình bậc nhất 2 ẩn [“MODE” “5” “1”]

Chọn lệnh giải phương trình bậc nhất 2 ẩn, màn hình hiển thị

B2: Khai báo các hệ số của phương trình, các hệ số cách nhau bằng dấu “=”

B3: bấm tiếp “=” để xem kết quả. Có 4 trường hợp:

Phương trình 1 nghiệm (x)

Phương trình 2 nghiệm (x và y)

Phương trình vô nghiệm (No-Solution)

Phương trình vô số nghiệm (infinite Solution).

Cách Giải Toán Bằng Máy Tính Bỏ Túi Casio Fx

Máy tính bỏ túi Casio FX-570VN Plus là phiên bản được kỳ vọng cho việc giải toán và thực hành trên máy tính nhờ 453 tính năng vượt trội, trong đó có 36 tính năng mới bổ sung nâng cấp từ máy FX-570ES Plus do hãng Casio nghiên cứu, sản xuất và phân phối độc quyền tại thị trường Việt Nam. Những điều chỉnh, cải tiến ở thế hệ này nhằm cho phù hợp với chương trình dạy và học ở Việt Nam hiện nay. Casio FX-570VN Plus tính toán THÔNG MINH, kiểm tra CHÍNH XÁC, giải toán NHANH HƠN và được cho phép mang vào phòng thi. Với những tính năng nổi bật phải kể đến:

Lưu nghiệm khi giải phương trình

Phân tích thừa số nguyên tố

Tính lũy thừa bậc 4 trở lên cho số phức

Tìm thương và số dư cho phép chia

Tìm ƯSCLN – BSCNN

Tính tích 1 dãy số

Giải bất phương trình bậc 2, bậc 3

Tổng hợp cách giải toán nhanh với máy tính Casio FX-570VN Plus

1. Tìm thương và dư của một phép chia các số tự nhiên

Trong trường hợp một số tự nhiên a không chia hết cho số tự nhiên b, máy tính Casio FX-570VN Plus cho phép tìm được thương và dư của phép chia đó. Để thực hiện phép tính này, bạn làm như sau:

Nhập số bị chia a

Nhấn vào nút

Nhập số chia b và ấn phím

Màn hình sẽ thông báo thương (của phép chia) và dư R của phép chia đó

Ví dụ 1: Tìm thương và số dư khi chia 18901969 cho 2382001

18901969 2382001

Ta nhận được kết quả: thương là 7 và dư R = 2227962

Bài giải:

Ví dụ 2: Tìm a, b, c biết số chia hết cho 504

Ta phân tích số 504 thành thừa số nguyên tố:

504 2 3 x 3 2 x 7 = 8 x 9 x 7

Để số A đã cho chia hết cho 8 thì ba số tận cùng phải chia hết cho 8. Vì 87c = 800 + nên để A chia hết cho 8 thì c = 2. Số cần tìm có dạng . Muốn A chia hết cho 9 thì tổng các chữ số phải chia hết cho 9. Nghĩa là: 1 + 1 + a + 8 + b + 1 + 9 + 8 + 7 + 2 = 36 + 1 + a + b chia hết cho 9. Muốn vậy 1 + a + b chia hết cho 9.

Vậy 1 + a + b = 9 hay 1 + a + b = 18. Do đó a + b = 8 hay a + b = 17.

Ta lập bản xét tất cả các trường hợp có thể xảy ra

Đáp số: Số cần tìm là 1138519872 và 1188919872

2. Tìm ước số chung lớn nhất (ƯSCLN) của hai số

Tính năng này được lặp trình sẵn trên máy tính nên chỉ cần 2 thao tác giải toán bằng máy tính Casio FX-570VN Plus sẽ cho ra kết quả nhanh chóng và chính xác bằng cách:

Khai báo lệnh tìm ƯSCLN bấm: [“ALPHA” “GCD”]

Khai báo số cách nhau bằng dấu “,” bằng cách bấm phím [“SHIFT” “,”]

Bấm “=” xem kết quả

Ví dụ: Tìm ƯSCLN của 1754298000 và 75125232

Bài giải: Bấm [Alpha] [GCD] 1754298000 [Shift] [,] 75125232 [=] 825552

3. Tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) của hai số

Tương tự như thao tác tìm ƯSCLN, giải toán bằng máy tính Casio FX-570VN Plus cho bài toán tìm BCNN cũng sử dụng lệnh tìm LCM và nhập các số cách nhau bằng dấu “,”

Khai báo lệnh LCM bấm: [“ALPHA” “LCM”]

Khai báo số cách nhau bằng dấu “,” bằng cách bấm phím [“SHIFT” “,”]

Bấm “=” xem kết quả

4. Tính số thập phân vô hạn tuần hoàn

Dạng toán này xuất hiện trong chương trình học lớp 7. Dạng toán yêu cầu chuyển đổi một số thập phân vô hạn tuần hoàn sang phân số. Đây là một trong số 36 tính năng mới được Casio cải tiến trong phiên bản FX-570VN Plus cho phù hợp với giáo trình toán học Việt Nam. Bằng cách cài đặt sẵn lệnh trên máy, giải toán bằng máy tính Casio FX-570VN Plus dạng toán này chỉ cần thao tác 3 bước:

Nhập phần phía trước phần tuần hoàn

Chọn lệnh [“ALPHA” “] và nhập phần tuần hoàn vào con trỏ

Bấm “=” và nhận kết quả

5. Tính giá trị đa thức

Đây là dạng toán dùng trong chương trình toán học lớp 8. Đây cũng là một trong 36 tính năng được cải tiến trong phương pháp giải toán bằng máy tính Casio FX-570VN Plus. Để tính tìm giá trị đa thức trên Casio Fx 570VN Plus sử dụng lệnh “CALC”

Ví dụ: Cho đa thức P(x)= x 5+ax 4 +bx 3 +cx 2 +dx +e

Biết P(1) = 1, P(2) = 4, P(3) = 9, P(4) = 16, P(5) = 25

Lời giải:

Tính P(6), P(7)?

Giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus

Theo giả thiết ta có P(x) = (x-1)(x-2)(x-3)(x-4)(x-5) + x 2

B1: Nhập biểu thức vào màn hình tính

B2: Thực hiện lệnh tính giá trị đa thức

[“CALC” 6] = 156

[“CALC” 7] = 6496

6. Tính ma trận với phương pháp giải toán bằng máy tính Casio FX-570VN Plus

B1: Khai báo ma trận trên Casio Fx 570VN Plus: [“MODE” 6]

B2: Lựa chọn ma trận cần tính toán và loại kích thước của ma trận. Cần khai báo ma trận với kích thước nào thì bấm vào số tương ứng hiện thị trên màn hình. Chọn kích thước ma trận tương ứng

B3: Khai báo các hệ số của ma trận. Khai báo các hệ số từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, mỗi số cách nhau bằng phím “=”. Ví dụ: Để khai báo ma trận A = ta bấm như sau: [1 = (-2) = 3 = 4 = 2 = (-1) = 0 = 5 = 4]

B4: Bấm phím [“SHIFT” 4 2 (DATA)] để tiếp tục khai báo ma trận B

B5: Giống như khai báo ma trận A, chọn loại ma trận và kích thước tương ứng theo số thứ tự trên màn hình hiển thị.

B6: Khai báo hệ số ma trận B

B7: Cho lệnh quay về màn hình tính toán ma trận [“AC” “SHIFT” 4]

B8: Tính toán theo yêu cầu đề bài

Ví dụ: Tính tích AB: [3 “x” “SHIFT” “4” “4”=] ta nhận được kết quả

Trong đó:

3 là ma trận A (MatA)

SHIFT 4: trở về bản tính toán với ma trận,

4 là ma trận B (MatB)

B9: Thao tác [“AC” “SHIFT” “4”] để trở về bảng tính toán ma trận và tiếp tục thực hiện tính toán

7. Giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn theo phương pháp giải toán bằng máy tính Casio FX-570VN Plus

Trước khi giải dạng toán này trên máy tính Casio FX-570VN Plus, cần phải đưa hệ phương trình về dạng chính tắc. Thao tác giải bất phương trình như sau:

B1: Chọn lệnh giải phương trình bậc nhất 2 ẩn [“MODE” “5” “1”]. Chọn lệnh giải phương trình bậc nhất 2 ẩn, màn hình hiển thị

B2: Khai báo các hệ số của phương trình, các hệ số cách nhau bằng dấu “=”

B3: bấm tiếp “=” để xem kết quả. Có 4 trường hợp:

Phương trình 1 nghiệm (x)

Phương trình 2 nghiệm (x và y)

Phương trình vô nghiệm (No-Solution)

Phương trình vô số nghiệm (infinite Solution).

Hướng Dẫn Giải Toán Bằng Máy Tính Casio Fx 570Vn Plus

Khi máy tính chưa xuất hiện, những phương trình hay các phép tính phức tạp trong toán học là một bài toán khá khó giải với nhiều người. Thế nhưng, từ khi các thế hệ máy tính xuất hiện với chức năng giải được phương trình bậc 2, bậc 3 và các hệ phương trình ra đời, việc học tập và thi cử đã có những cải thiện đáng kể. Đến nay sự ra đời của máy tính CASIO FX 570VN Plus lại là một một giải pháp tối ưu cho những học sinh cấp phổ thông, sinh viên, kỹ sư chuyên ngành toán học, thi học sinh giỏi toán, học sinh giỏi máy tính casio. Máy tính casio Fx 570VN Plus là được đánh giá là sản phẩm nên sử dụng trong dạy và học để cho ra kết quả chính xác và nhanh nhất.

Bằng cách cài đặt sẵn các chương trình tính toán của một số bài toán số học nên việc giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus chỉ gói gọn trong một và hai thao tác đơn giản

1. Tìm thương và số dư

Giải toán bằng máy tính casio Fx570VN Plus cho phép tìm thương và số dư của hai số tự nhiên không chia hết cho nhau

Trường hợp số tự nhiên a không chia hết cho số tự nhiên b (a không quá 10 chữ số)

Bước 1:

Nhập số bị chia a

Bước 2:

Bấm tổ hợp lệnh tìm thương và số dư [“ALPHA” “¸R”]

Bước 3:

Nhập số chia b và bấm “=” để xem kết quả

Vd: Tìm thương và số dư của số 2572012 khi chia cho số 209, ta thực hiện như mà hình bên dưới

Lệnh tìm thương và số dư

Trường hợp số tự nhiên a không chia hết cho số tự nhiên b (a hơn 10 chữ số)

Trường hợp số bị chia có hơn 10 chữ số, khi đó máy sẽ không thực hiện chương trình tính thương và dư như ở trường hợp trên mà trở về dạng thức thông thường. Muốn tìm số dư trường hợp này ta thao tác như sau:

Bước 1:

Gán số bị chia a và số chia b vào hai chữ cái A và B

[Nhập số a “SHIFT” “STO” “A”]

[Nhập số b “SHIFT” “STO” “B”]

Bước 2:

Thực hiện lệnh chia số a cho số b

[“ALPHA” “A” “ALPHA” “¸R” “ALPHA” “B” “=”]

Bước 3:

Lấy phần nguyên của kết quả chia

[“ALPHA” “Int” “ANS” “=”]

Bước 4:

Tìm số dư [“ALPHA” “A” “-” “ALPHA” “B” “ANS” “=”]

VD: Tìm số dư trong phép chia 301989301989 : 151989

Giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus như sau:

[301989301989 “SHIFT” “STO” “A”]

[151989 “SHIFT” “STO” “B”]

[“ALPHA” “A” “ALPHA” “¸R” “ALPHA” “B” “=”] 1988915,514

[“ALPHA” “Int” “ANS” “=”] 1988915

[“ALPHA” “A” “-” “ALPHA” “B” “ANS” “=”] 78054

2. Tìm Ước số chung lớn nhất (GCD)

Tính năng được lặp trình sẵn trên máy tính nên chỉ cần 2 thao tác giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus sẽ cho ra kết quả nhanh chóng và chính xác

Bước 1:

Khai báo lệnh GCD bấm: [“ALPHA” “GCD”]

Bước 2:

Khai báo số cách nhau bằng dấu “,” bằng cách bấm phím [“SHIFT” “,”]

Bước 3:

Bấm “=” xem kết quả

Vd: Tìm USCLN của 2 số 2345432005 và 974509801

3. Tìm Bội số chung nhỏ nhất (LCM)

Tương tự như thao tác tìm USCLN , giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus cho bài toán tìm BCNN cũng sử dụng lệnh tìm LCM và nhập các số cách nhau bằng dấu “,”

Thao tác:

Bước 1:

Khai báo lệnh LCM bấm: [“ALPHA” “LCM”]

Bước 2:

Khai báo số cách nhau bằng dấu “,” bằng cách bấm phím [“SHIFT” “,”]

Bước 3:

Bấm “=” xem kết quả

4. Tính số thập phân vô hạn tuần hoàn

Dạng toán này xuất hiện trong chương trình học lớp 7. Dạng toán yêu cầu chuyển đổi một số thập phân vô hạn tuần hoàn sang phân số. Đây là một trong số 36 tính năng mới được Casio cải tiến trong phiên bản Fx 570VN Plus cho phù hợp với giáo trình toán học Việt Nam. Bằng cách cài đặt sẵn lệnh trên máy, giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus dạng toán này chỉ cần thao tác 3 bước:

Bước 1:

Nhập phần phía trước phần tuần hoàn

Bước 2:

Chọn lệnh [“ALPHA” “] và nhập phần tuần hoàn vào con trỏ

Bước 3:

Bấm “=” và nhận kết quả

5. Tính giá trị đa thức

Đây là dạng toán dùng trong chương trình toán học lớp 8. Đây cũng là một trong 36 tính năng được cải tiến trong phương pháp giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus.

Để tính tìm giá trị đa thức trên Casio Fx 570VN Plus sử dụng lệnh “CALC”

VD: Cho đa thức P(x)= x5+ax4 +bx3 +cx2 +dx +e

Biết P(1)=1, P(2)=4, P(3)=9, P(4)=16, P(5)=25

Tính P(6), P(7)

Lời giải:

Theo giả thiết ta có P(x)= (x-1)(x-2)(x-3)(x-4)(x-5) + x2

Giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus Bước 1:

Nhập biểu thức vào màn hình tính

Bước 2:

Thực hiện lệnh tính giá trị đa thức

[“CALC” 6 ] = 156

[“CALC” 7] = 6496

6. Tính ma trận với phương pháp giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus

Tính ma trận là dạng toán nằm trong chương trình giáo dục bậc phổ thông và Cao đẳng, Đại học ở Việt Nam.

Tính ma trận với phương pháp giải toán trên máy tính Casio fx-570VN PLUS

Tính toán với ma trận băng phương pháp thủ công , kể cả những ma trận đơn giản nhất cũng mất khá nhiều thời gian cho phép toán nhân và cộng và rất dễ nhầm lẫn. Trong khi đó, giải toán trên máy tính bỏ túi Casio Fx 570VN Plus có thể giải quyết nhanh gọn và cho kết quả chính xác nhờ tính năng này đã lập trình sẵn trên máy.

Bước 1:

Khai báo ma trận trên Casio Fx 570VN Plus

[“MODE” 6]

Bước 2:

Lựa chọn ma trận cần tính toán và loại kích thước của ma trận. Cần khai báo ma trận với kích thước nào thì bấm vào số tương ứng hiện thị trên màn hình.

Chọn kích thước ma trận tương ứng

Bước 3:

Khai báo các hệ số của ma trận.

Khai báo các hệ số từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, mỗi số cách nhau bằng phím “=”

VD: Để khai báo ma trận A= ta bấm như sau:[1 = (-2) = 3 = 4 = 2 = (-1) = 0 = 5 = 4]

Bước 4:

Bấm phím [“SHIFT” 4 2 (DATA)] để tiếp tục khai báo ma trận B

Bước 5:

Giống như khai báo ma trận A, chọn loại ma trận và kích thước tương ứng theo số thứ tự trên màn hình hiển thị.

Bước 6:

Khai báo hệ số ma trận B

Bước 7:

Cho lệnh quay về màn hình tính toán ma trận [“AC” “SHIFT” 4]

Bước 8:

Tính toán theo yêu cầu đề bài

Vd: Tính tích AB: [3 “x” “SHIFT” “4” “4”=] ta nhận được kết quả

Trong đó:

3 là ma trận A (MatA)

SHIFT 4: trở về bản tính toán với ma trận,

4 là ma trận B (MatB)

B9:Thao tác [“AC” “SHIFT” “4”] để trở về bảng tính toán ma trận và tiếp tục thực hiện tính toán

7. Giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn theo phương pháp giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus

Trước khi giải dạng toán này trên máy tính Casio Fx 570VN Plus, cần phải đưa hệ phương trình về dạng chính tắc

Thao tác giải bất phương trình trên máy tính Casio Fx 570VN Plus

Bước 1:

Chọn lệnh giải phương trình bậc nhất 2 ẩn [“MODE” “5” “1”]

Chọn lệnh giải phương trình bậc nhất 2 ẩn, màn hình hiển thị

Bước 2:

Khai báo các hệ số của phương trình, các hệ số cách nhau bằng dấu “=”

Bước 3:

bấm tiếp “=” để xem kết quả. Có 4 trường hợp:

Phương trình 1 nghiệm (x)

Phương trình 2 nghiệm (x và y)

Phương trình vô nghiệm (No-Solution)

Phương trình vô số nghiệm (infinite Solution).

Thuật Toán Giải Phương Trình Lượng Giác Bằng Máy Tính Cầm Tay Casio Fx

THUẬT TOÁN GIẢI PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC

GV THPT Vinh Xuân, Phú Vang, TT Huế

Khi giải phương trình lượng giác phức tạp, chúng ta thường biến đổi quy về phương trình lượng giác đơn giản hơn mà đã biết cách giải.

Một trong những phương trình lượng giác đơn giản thường gặp là phương trình dạng . Việc tìm nghiệm của phương trình này sẽ giúp học sinh giải được một số phương trình lượng giác phức tạp một cách nhanh gọn.

Chẳng hạn, phương trình dạng được quy về giải phương trình với t là nghiệm của phương trình bậc hai .

Phương trình dạng được quy về phương trình .

Trong sách giáo khoa Đại số và Giải tích lớp 11 hiện hành có trình bày đầy đủ phương pháp giải phương trình lượng giác . Bài viết này muốn bổ sung và cung cấp cho các bạn một thuật toán giải phương trình lượng giác bằng máy tính cầm tay CASIO fx-570MS hoặc Vinacal Vn-570MS một cách nhanh chóng và hiệu quả.

I-CƠ SỞ LÝ LUẬN

Giải phương trình lượng giác (1)

Trước tiên biểu diễn ra dạng bằng cách dùng tọa độ cực.

1) Cài màn hình về đơn vị độ.

3) Nhấn phím kết quả là r

Chú ý : r và được máy tự động gán vào các ô nhớ E và F ( theo thứ tự ).

với

Từ cơ sở lý luận trên, ta có thuật toán giải phương trình lượng giác bằng máy tính cầm tay CASIO fx-570MS hoặc Vinacal Vn-570MS như sau.

II-THUẬT TOÁN GIẢI PHƯƠNG TRÌNH .

Bước 2 : Nhập các hệ số a, b, c của phương trình vào các ô nhớ A, B, C .

Bước 3 : Ghi vào màn hình

Bước 4 : Nhấn phím liên tiếp để tìm nghiệm của phương trình .

+ Nếu thì hai nghiệm trùng nhau.

+ Nếu thì hai nghiệm phân biệt.

Để minh họa thuật toán trên, chúng tôi đưa ra các ví dụ sau đây.

Trước hết, chúng ta giải các ví dụ trong sách giáo khoa ĐS & GT lớp 11.

Ví dụ 1 : Giải phương trình lượng giác

Hướng dẫn : Nhấn phím liên tiếp bốn lần, màn hình xuất hiện chọn phím số .

Bước 2 : Nhập các hệ số a, b, c của phương tr ình vào các ô nhớ A, B, C .

Hướng dẫn : Nhấn các phím màn hình xuất hiện

Hướng dẫn : Nhấn liên tiếp các phím sau đây:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Toán Bằng Máy Tính Casio Fx trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!