Đề Xuất 12/2022 # Giải Toán 8 Bài 7. Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Ba / 2023 # Top 16 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Giải Toán 8 Bài 7. Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Ba / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Toán 8 Bài 7. Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Ba / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

§7. TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA A. Tóm tắt kiến thức Định lí Nếu hai góc của tam giác này lần A lượt bằng hai góc của tam giác / kia thì hai tam giác đó đồng dang A A X / " với nhau. B' C' / Giá thiết Â' = Â ; B' = B B C Kết luận AA'B'C eo AABC B. Ví dụ giải toán Ví dụ Cho tam giác ABC, AB = 4cm ; AC = 8cm. Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho ABD = C. Tính độ dài AD ; Tam giác ABC nói trên phái có thêm điếu kiện gì đế AABD eo ABCD ? Tính dộ dài BD trong trường hợp đó. Giải: a) AABD và AACB có Â chung và ABD = c (giá thiết). Vậy AABD eo AACB (g.g). , , r t AB _ AD ~ ' 4 AD AC AB 84 b) AABD co ABCD " Â = DBC (vì đã có ABD = C). " ABC = Â + C ABC = 90°. c. Hưống dẫn giải các bài tạp trong sách giáo khoa Bài 35. Giải: Giả sử AA'B'C' co AABC theo tí số đồng dạng k và A'D', AD là AD AB Bài 36. Hướng chỉn: Bạn chứng minh AABD oo ABDC (g.g) suy ra các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ. Đớp số 18,9cm. Bài 37. G/7/7; a) Xét ABCD vuông tại c, có BDC + CBD = 90°. Mặt khác ABE = BDC nên ABE + CBD = 90°. Suy ra EBD = 90°. Vậy trong hình vẽ có ba tam giác vuông là : ABE, CBD và EBD. AE AB 15 12 CB CD 10 BE = VaE2 +AB2 = VlO2 + 152 " 18,0 (cm) BD = VbC2 +CD2 = ựl22 + 182 "21,6 (cm). ED = VbE2 + BD2 " 28,2 (cm). c) SBĐE = "BE.BD = ^7325.7468 = 195 (cm2) SAi;li + SBOJ = -^.15.10 + ^.12.18 = 183 (cm2). Bài 38. Bài 39. Hướng dim: Bạn chứng minh AB £)(//? sô': X = 1,75 ; y = 4. * Hướng dẫn: a) Bạn chứng minh A II B AOAB eo AOCD (g.g) từ dó suy ra OA.OD = chúng tôi " e ' / <777 b) Ban chứnc minh AOAH eo AOCK (ii.il Bài 40. OH _ AB r _ OA ) ^OK~CD 7 oe/ Giới: AABC và AAED có Â chung AB _ AC _ 5 . Vi AE " AD - 2' Vậy AABC eo AAED (c.g.c). D K c Bài 41. Nhận xét: Đó bài hoi hai tam giác ABC và ADE có đồng dạng không. Câu tra lời là có. Nhưng khi dùng kí hiệu eo để chi sự đồng dạng cua hai tam giác dó thì ta phai viết là AABC eo AAED. Nếu viết AABC eo AADE la sai. 77 (/ lừi: Hai tam giác cân có cặp góc ở dinh bằng nhau thì dồng dạng (g.g). Nếu góc ớ đáy cùa tam giác càn này bàng góc ờ đáy của tam giác cân kia thì chúng dồng dạng (g.g). Nêu cạnh hên và cạnh dáy cùa tam giác căn này tí lệ với cạnh ben và cạnh đáy cua tam giác cán kia thì hai tam giác cân đó dồng dạng (c.c.c). Bài 42. Till lời: Khi ti số đổng dạng k = 1 thì ba trường hợp đồng dạng của tam giác trở thành ba trường hợp bằng nhau của tam giác. Bài 43. Bài 44. So sállll - Giốlllỉ nhau Khác nhau Hai tam giác Các góc tương ứng Các cạnh tương dong dạng bằng nhau ứng ti lệ Hai tam giác „T . Các góc tương ứng Các cạnh tương bằn li nhau " bàng nhau ứng bằng nhau Gitíi: a) Có ba cặp tam giác dồng dạng là : EAD eo AEBF (vì BF//AD) AEBE ADCE (vì BE AEAD eo ADCE' ((g.g) hoặc suy từ (1) và (2)) b) AEAD CO . EBF (1) (2) (3) ED AE , 10 s c AD AE J_ _ BF - BE BE _ 4 BE = 3,5 (cm). BM DB Giãi: a) Ta có BM Vì AD là dường phân giác nôn DB _ AB 24 _ 6 DC - AC 28 - 7 .... , BM 6 1 ừ (1) và (2) suy ra 44-4 = -. CA 7 b) AAMBeo AAAC(g.g). o AM B1 Suy ra -- = -- A A CA ADMB cn.ẤDC (g.g). Suy ra (2) (3) DM _ BM 13 A - CA (4) Từ (3) và (4) suy ra Bài 45. Gzi/7 AABC eo ADEE (g.g). Suy ra BC _ AC _ AB 8 _ 4 EF ~ DF - DE " 6 ~ 3 EF 3 AC 4 AC DF AC-DF DF 3 4 3 4-3 3' 4-3 Do dó AC = 3.4 = 12 (cm) DF = 3.3 = 9 (cm). *G" ơq Nhận xét : Khi viết các đinh tương ứng cùa hai tam giác đồng dạn theo cùng một thứ tự ta có thê viết dược các cạnh tương ứng với ti 1 mà không cần nhìn vào hình vẽ. Từ đó dùng tính chất cúa ti lệ thức hoặc tính chất cứa dãy ti. số hằng nhau ta có thế tính được độ dài cúc cạnh. D. Bài tập luyện thêm Cho tam giác ABC, AB < AC, góc A nhọn. Vẽ dường phân giác AD. Trôn cạnh AC lấy điếm E sao cho CDE = BAC. Chứng minh rằng : ADEC CO AABC ; DE = DB. Cho tam giác ABC cân tại A. Vẽ dường thang xy đi qua A và song song với BC. Trên tia Ax lấy diêm M, trẽn tia Ay lấy điếm N sao cho AM. AN = AB2. Chứng minh rằng AABM M AANC. Cho tam giác ABC, đường cao AH (H nằm giữa B và C), cho biết AH = 3cm, HB = 2cm, HC = 4,5cm. Chứng minh rằng AABC vuông tại A. Cho tam giác ABC, đường phàn giác AD. Vẽ ra ngoài tam giác này tia Cx sao cho BC.X = -ị A. Tia Cx cắt tia AD tai E. Chứng minh rằng : AABD CO ACED;AABD CO AAEC ; B D c E AB.AC - chúng tôi = AD2. Trong hình bèn, tam giác AJ3C và tam giác DEF là những tam giác đều. Chứng minh rằng : AAEM oo ADCM ; AAMD oo AEMC ; CE Hướng dần - Đáp so ADEC và AABC có c chung và D = A (giả thiết) nên ADEC oo AABC (g.g) . DE _ DC Suy ra -" = --. AB AC Do dó DE AB (1) DC AC Mặt khác vì AD là dường phàn giác nên pB _ AB DC " AC (2) AM AB Vì chúng tôi = AB2 nên = ÍVỈ AB AN AC AN Từ (1) và (2) suy ra AABM 00 AANC (c.g.c). AAÍ1B vàACHAcó: I1C HA 3 Vậy AAHB 00 ACHA (c.g.c). Suy ra B = HAC. (1) N Mặt khác B + HAB = 90° nên HAC+HAB = 90°. Do dó BAC = 90°. Vậy AABC vuông tại A. Vậy AABDcxd ACED (g.g) (1) A Suy ra B = E. Từ đó có AABD co AAEC (g.g) (2) AC AE AD db I ừ ( 1) suy ra CD DE Trừ từng vố các đãng thức (3) và (4) ta dược : AB.AC - chúng tôi = chúng tôi - chúng tôi = AD.(AE - DE) = AD2. Nhận xét : Cáu ai là câu chuẩn hị cho cáu b). ếu dồ bài không cho vẽ lia Cx cho cho BCx = - A thì ta vần phái tự vẽ dường phụ như vậy. 5. aj AAEM và ADCM có AEM = DCM (= 60°) ; AME=DMC (dối dinh.). Vạy AAEM oo ADCM (g.g). b) Ta có MA VII) ib m 1A do dó MC MA ME MD MC ' Mặt khác AMD - EMC (dôi dinh). Suyra AAMDoo E.MC (c.g.c). (I) c) Chứng minh tương tư ta dược AD eo AEB. (2) Từ ( I ) su ra CE.M = DAM ; Từ (2) suy ra BEN - DAN. Do dó CEM + BẼN DAA1 + DÂN' = 60°. Ta có CEF + BFE = b()° -r 60° + 60° = I S()°. Suy ra CE

Lý Thuyết &Amp; Giải Bài Tập Sgk Bài 6: Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Hai / 2023

Chương III: Tam Giác Đồng Dạng – Hình Học Lớp 8 – Tập 2

Bài 6: Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Hai

Nội dung bài 6 trường hợp động dạng thứ hai chương 3 toán hình học lớp 8 tập 2. Bài học giúp các tìm thêm một cách nữa để nhận biết hai tam giác động dạng.

Tóm Tắt Lý Thuyết

Định lý: Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng.

Với ΔA’B’C’ và ΔABC: (frac{A’B’}{AB} = frac{A’C’}{AC}, widehat{A’} = widehat{A})

(⇒ ΔA’B’C’ sim ΔABC (c.g.c))

Các Bài Tập & Lời Giải Bài Tập SGK Bài 6 Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Hai

Hướng dẫn giải bài tập sgk bài 6 trường hợp đồng dạng thứ hai chương 3 toán hình học lớp 8 tập 2. Qua bài học giúp các bạn học sinh nắm vững nội dung định lí về trường hợp đồng dạng thứ hai và phương pháp chứng minh định lí.

Bài Tập 32 Trang 77 SGK Hình Học Lớp 8 – Tập 2

Trên một cạnh của góc xOy ((widehat{xOy} ≠ 180^0)). Đặt các đoạn thẳng OA = 5cm, OB = 16cm. Trên cạnh thứ hai của góc đó, đặt các đoạn OC = 8cm, OD = 10cm.

a. Chứng minh hai tam giác OCB và OAD đồng dạng

b. Gọi giao điểm của các cạnh AD và BC và I, chứng minh rằng hai tam giác IAB và ICD có các góc bằng nhau từng đôi một.

Bài Tập 33 Trang 77 SGK Hình Học Lớp 8 – Tập 2

Chứng minh rằng nếu tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số k, thì hai đường trung tuyến tương ứng với hai tam giác đó cũng bằng k.

Bài Tập 34 Trang 77 SGK Hình Học Lớp 8 – Tập 2

Dựng tam giác ABC, biết  = 60º; tỉ số ()(frac{AB}{AC} = frac{4}{5}) và đường cao AH = 6cm.

Lý thuyết & giải bài tập sgk bài 6 trường hợp động dạng thứ hai chương 3 toán hình học lớp 8 tập 2. Bài học giúp học sinh nắm vững nội dung định lí về trường hợp đồng dạng thứ hai và phương pháp chứng minh định lí. Cùng với đó vận dụng định lí để nhận biết tam giác đồng dạng, và giải bài tập tính toán độ dài các cạnh và các bài tập chứng minh.

Các bạn đang xem Bài 6: Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Hai thuộc Chương III: Tam Giác Đồng Dạng tại Hình Học Lớp 8 Tập 2 môn Toán Học Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

Giải Bài 6,7,8,9,10 Trang 7,8 Sgk Toán 6 Tập 1: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên / 2023

Đáp án và giải bài 6 trang 7; Bài 7,8,9,10 trang 8 SGK Toán 6 tập 1: Tập hợp các số tự nhiên – Chương 1 Số học.

Giải bài tập trong Sách giáo khoa Toán lớp 6 tập 1 trang 7,8,10

Bài 6. a) Viết số tự nhiên liền sau mỗi số: 17; 99; a (với a ∈ N).

b) Viết số tự nhiên liền trước mỗi số:

35; 1000; b (với b ∈ N*).

ĐS: a) 18; 100; a + 1.

b) Số liền trước của số tự nhiên a nhỏ hơn a 1 đơn vị. Mọi số tự nhiên khác 0 đều có số liền trước. Vì b ∈ N* nên b ≠ 0.

Vậy đáp số là: 34; 999; b – 1

b) Chú ý rằng 0 ∉ N*, do đó B = {1; 2; 3; 4}.

c) Vi 13 ≤ x nên x = 13 là một phần tử của tập hợp C; tương tự x = 15 cũng là những phần tử của tập hợp C. Vậy C = {13; 14; 15}.

Bài 8. (trang 8 SGK Toán 6). Viết tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 5 bằng hai cách. Biểu diễn trên tia số các phần tử của tập hợp A.

Đáp á: Các số tự nhiên không vượt quá 5 có nghĩa là các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 5.

(Liệt kê các phần tử) A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}

…,8

a,…

Giải: Số tự nhiên liền sau số tự nhiên x là x + 1.

Ta có: 7, 8

a, a + 1.

Bài 10 trang 8 SGK Toán. Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần: …,4600,…

…, …, a.

Giải: Số tự nhiên liền trước của số x ≠ 0 là số x – 1.

Số liền trước của 4600 là 4600 – 1 hay 4599;

Số liền sau 4600 là 4600 + 1 hay 4601. Vậy ta có 4599; 4600; 4601.

Số liền trước của a là a – 1; số liền trước của a – 1 là (a – 1) -1 hay a – 2.

Vậy ta có (a – 1) – 1; a – 1; a hay a – 2; a – 1; a.

Lý thuyết cơ bản Tập hợp các số tự nhiên

Tập hợp các số tự nhiên khác O được kí hiệu là N*, N* = {1; 2; 3;…}

2. Thứ tự trong tập số tự nhiên:

Trong hai điểm trên tia số như hình vẽ trên, điểm ben trái biểu diễn số nhỏ hơn.

b) Nếu a < b và b < c thì a < c.

c) Mỗi số tự nhiên có một số liền sau. Chẳng hạn, số 1 là số liền sau của số 0, số 6 là số liền sau của số 5; khi đó ta cũng nói số 0 là số liền trước của số 1, số 5 là số liền trước của số 6.

d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. Không có số tự nhiên lớn nhất.

e) Tập hợp số tự nhiên có vô số phần tử.

Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ / 2023

Giải bài tập trang 7, 8 SGK Toán lớp 7 tập 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ

với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

A. Tóm tắt lý thuyết tập hợp Q các số hữu tỉ

1. Số hữu tỉ: Số hữu tỉ là số có thể viết dưới dạng a/b với a, b ∈ Z, b ≠ 0 và được kí hiệu là Q 2. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:

Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một điểm trên trục số và không phụ thuộc vào cách chọn phân số xác định nó

3. So sánh số hữu tỉ. Để so sánh hai số hữu tỉ x, y ta làm như sau:

Viết x, y dưới dạng phân số cùng mẫu dương

So sánh các tử là số nguyên a và b

4. Chú ý:

Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu tỉ dương

Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số hữu tỉ âm

Số 0 không là số hữu tỉ dương, cũng không là số hữu tỉ âm

B. Giải bài tập trong sách giáo khoa toán lớp 7 tập 1 trang 7, 8

Bài 1 (trang 7 SGK Toán đại số lớp 7 tập 1)

Điền kí hiệu (∈, ⊂, ∉) thích hợp vào ô vuông

– 3 … N ; -3 … Z; -3…Q

-2/3 … Z; -2/3… Q; N… Z… Q

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

– 3 ∉ N – 3 ∈ Z -3 ∈ Q

-2/3 ∉ Z -2/3 ∈ Q N ⊂ Z ⊂ Q

Bài 2 (trang 7 SGK Toán đại số lớp 7 tập 1)

Trong các phân số sau, những phân số nào biểu diễn số hữu tỉ 3/-4

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Vậy những phân số biểu diễn số hữu tỉ 3/-4 là: -15/20; 24/-32; -27/36

Bài 3 (trang 8 SGK Toán đại số lớp 7 tập 1)

So sánh các số hữu tỉ:

a) x = 2/ -7 và y = -3/11

b) x = -213/300 và y = 18/-25

c) x = -0,75 và y = – 3/4

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

a) x= 2/-7 = -22/7;y = -3/11= -21/77

c) x = -0,75 = -75/100 = -3/4; y = -3/4

Vậy x = y

Bài 4 (trang 8 SGK Toán đại số lớp 7 tập 1)

So sánh số hữu tỉ a/b (a,b ∈ Z, b ≠ 0) với số 0 khi a, b cùng dấu và khi a, b khác dấu

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Khi a,b khác dấu thì a/b < 0

Tổng quát: Số hữu tỉ a/b (a, b ∈ Z, b ≠ 0) dương nếu a,b cùng dấu, âm nếu a, b khác dấu, bằng 0 nếu a = 0

Bài 5 (trang 8 SGK Toán đại số lớp 7 tập 1)

Giả sử x = a/m; y = b/m

(a, b, m ∈ Z, b ≠ 0) và x < y. Hãy chứng tỏ rằng nếu chọn z = (a+b)/2m thì ta có x < z < y

Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

Vì x < y nên ta suy ra a< b

Ta có:

Vì a < b ⇒ a + a < a +b ⇒ 2a < a + b

Do 2a < a +b nên x < z (1)

Vì a < b ⇒ a + b < b + b ⇒ a + b < 2b

Do a+b < 2b nên z < y (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra x < z< y

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Toán 8 Bài 7. Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Ba / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!