Đề Xuất 2/2023 # Giải Toán 6 Bài 5. Phép Cộng Và Phép Nhân # Top 5 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Giải Toán 6 Bài 5. Phép Cộng Và Phép Nhân # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Toán 6 Bài 5. Phép Cộng Và Phép Nhân mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

§5. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN A. Tóm tắt kiến thức Kết quả của phép cộng được gọi là tổng. Như vậy, nếu a + b = c thì c là tổng của hai số a và b. Khi đó a và b được gọi là những so hạng. Kết quả của phép nhân được gọi là tích. Như vậy, nếu a . b = d thì d là tích của hai số a và b. Khi đó a và b được gọi là những thừa sổ. Các tính chất của phép cộng và phép nhân Cộng Nhân Giaọ hoán a + b = b + a a . b = b . a Kết hợp (a + b) + c = a + (b + c) (a.b).c=a.~(Ịb.c) Cộng với số 0 a+o=o+a=a Nhân với số 1 a . 1 = 1. a = a Phân phôi của phép nhân đối với phép cộng a(b + c) = ab + ac B. Ví dụ giải toán Ví dụ 1. Anh Vượng có một trang trại nuôi lợn và vịt. Tháng vừa qua anh bán được 2520kg thịt lợn hơi, 315 con vịt và 3 600 quả trứng vịt. Giá tiền lkg thịt lợn hơi là 35 000 đồng, một con vịt là 30 000 đồng và mỗi quả trứng là 1800 đồng. Hỏi mỗi loại anh thu được bao nhiêu tiền và tổng số tiền anh thu được là bao nhiêu? Giải. Tiền thịt lợn: 35 000.2520 = 88 200 000 (đồng). Tiền vịt: 30 000.315 = 9 450 000 (đồng). Tiền trứng: 1 800.3 600 = 6 480 000 (đồng). Tổng số tiền anh Vượng thu được là: 88 200 000 + 9 450 000 + 6 480 000 = 104 130 000 đồng. Ví dụ 2. Vận dụng tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh: 32+ 159 + 68; b) 25 . 1483.40; c) 127.47+ 127.53. Giải, a) Nhận thấy 32 + 68 = 100 nên có thể vận dụng tính chất giao hoán và kết họp của phép cộng: 32 + 159 + 68 = 32+ 68 + 159 = (32 + 68) + 159 = 100 + 159 = 259. Vì 25 . 40 = 1000 nên có thể vận dụng tính chất giao hoán và kết họp của phép nhân: 25 . 1483.. 40 = 25.40 . 1483 = (25.40). 1483 = 1000 . 1483 = 1 483 000. Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ta có: 127.47+ 127.53 = 127(47+ 53) = 127. 100= 12700. Ví dụ 3. Tìm số tự nhiên X thoả mãn điều kiện 23x + 15(x + 7) = 105. Giải. Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ta có: 23x+ 15x+ 15.7 = 105. hay (23 + 15)x + 105 = 105 hay 38x + 105 = 105. Suy ra 38x = 0. Vậy X = 0. Vì tích của hai số khác 0 là một số khác 0 nên nếu một tích bằng 0 thì ít nhất một thừa số bằng 0. Ví dụ 4. Hãy thay mỗi chữ trong đẳng thức sau bằng một chữ số để được đẳng thức đúng: 85(a + 10) = bed . Giải. Vì sổ có ba chữ số bed phải thoả mãn điều kiện 100 < bed < 999 nên 100 < 85(a + 10) < 999 hay 100 < 85a + 850 < 149 + 850. Từ đó suy ra0<85a< 149. Neu a = 0 thì 85(a + 10) = 850 và tìm được b = 8, c = 5, d = 0. Nếu a = 1 thì 85(a+ 10) = 85.11 = 935 và ta tìm được b = 9, c = 3, d = 5. c. Hướng dẫn giải các bài tập trong sách giáo khoa Bài 26. Giải'. Quãng đường ô tô đi là: 54 + 19 + 82 = 155 (km). Bài 27. Ơ/ỞẼ a) 86 + 357 + 14 = (86 + 14) + 357 = 457; 72 + 69 + 128 = (72 + 128) + 69 - 269; 25 . 5.4.27.2 = (25.4). (5 . 2) . 27 = 27 000; 28.64 + 28.36 = 28(64 + 36) = 2800. Bài 28. Giải'. Tổng các số ở mỗi phần đều bằng 39. Bài 29. Giải'. Số thứ tự Loại hàng Số lượng (quyển) Giá đom vị (đồng) Tổng số tiền (đồng) 1 Vở loại 1 35 2000 70 000 2 Vở loại 2 42 1500 63 000 3 Vở loại 3 38 1200 45 600 Cộng 178600 Bài 30. Giải', a) Chú ý ràng nếu tích bàng 0 thì ít nhất một thừa số bằng 0. Vì (x - 34). 15 = 0 và 15 0 nên X - 34 - 0. Do đó X = 34. b) Nếu biết tích của hai thừa số thì mỗi thừa số bằng tích chia cho thừa số kia. Do đó từ 18(x - 16) = 18 suy ra X - 16 = 18 : 18=1. Vậyx = 1 + 16 = 17. Bài 31. Giải-. 135 + 360 + 65 + 40 = (135 + 65) + (360 + 40) = 200 + 400 = 600. 463+ 318+ 137+ 22 = (463 + 137) + (318 + 22) = 600 + 340 = 940. Nhận thấy 20 + 30 = 50 = 21 + 29 = 22 + 28 = 23 + 27 = 24 + 26. Do đó 20 + 21 + 22 + ... + 29 + 30 = (20 + 30) + (21 + 29) + ( 22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25 = 5 . 50 + 25 = 275. 0 Lưu ý. Cũng có thể áp dụng cách cộng cùa Gau-xơ trình bày ở trang 19, SGK. Bài 32. Giải: a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1041; b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = 35 + (2 + 198) = 235. Bài 33. Giải: số thứ bảy là: 5 + 8 = 13; số thứ tám là: 8 + 13 = 21. Số thứ chín là: 13 + 21 = 34; số thứ mười là: 21 + 34 = 55. Bài 35. HD: Hãy nhận xét những tích trong đó tích của hai thừa số trong tích này lại bằng một thừa số trong tích khác. Chẳng hạn, trong tích 15.2.6 có 15 = 5 . 3 trong tích 5 . 3 . 12 và ngược lại, trong tích 5 . 3 . 12 lại có thừa số 12 = 2.6 trong tích 15.2.6. ĐS: 15.2.6 = 5.3. 12 = 15.3.4; 4.4.9 = 8.18 = 8.2.9. Bài 36. Giải: a) 15 . 4 = 15 . 2 . 2 = 30.2 = 60; 25 . 12 = 25 . 4.3 = 100.3 = 300; 125 . 16 = 125 . 8.2 = 1000.2 = 2000. 25.12 = 25(10 + 2) = 250 + 50 = 300; 34 . 11 = 34(10+ 1) = 340+ 34= 374; 47.101 = 47(100 + 1) = 4700 + 47 = 4747. Bài 37. Giải-. 16 . 19 = 16(20 - 1) = 320 - 16 = 304; 46.99 = 46(100 - 1) = 4600 - 46 = 4554; 35.98 = 35(100 - 2) = 3500 - 70 = 3430. Bài 39. Giải: 142 857.2 = 285714; 142 857.3 = 428571; 142 857.4 = 571 428; 142 857.5 = 714 285; 142 857.6 = 857 142. Các tích này đều được viết bời các chữ số 1,4, 2, 8, 5, 7. Nếu sắp xếp lại các kết quả theo thứ tự sau đây: 142 857; 428 571; 285 714; 857 142; 571 428; 714 285 thì được một dãy mà mỗi số hạng sau thu được bằng cách chuyển chữ số đứng đầu, bên trái thành chữ số đứng cuối. Bài 40. Giải: ab = 14; cd = 2 . ab = 2 . 14 = 28. Do đó abcd = 1428. Vậy Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo vào năm 1428. D. Bài tập luyện thêm Vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để làm tính nhanh: a) 512 + 37 + 188 + 63; b) 25. 183.40; 328.45 + 328 . 20 + 164.70; d) 89 . 102. Vận dụng các tính chất của các phép tính để rút gọn biểu thức: 5123.42 + 877.90 + 5123 .48; 427(19 + 138) + 19.573 + 427.862. Tìm X trong các trường hợp sau: a) 17x + 33x = 100; b) 45(x + 6) = 270. Tìm số ab biết ràng a(b + 2) = b(a + 4). Lời giải - Hướng dẫn - Đáp số a) ĐS: 800; b) ĐS: 183 000; 328.45 + 328 . 20 + 164.70 = 328.45 + 328.20 + 164.2.35 = 328.45 + 328.20 + 328.35 = 328(45 + 20 + 35) = 328 . 100 = 32 800. 89 . 102 = 89(100 + 2) = 8900 + 178 = 9078. a) ĐS: 540 000. 427(19 + 138) + 19.573 + 427.862 - 427 . 19 + 427.138 + 19 .573 + 427.862 = (427.19 + 573 . 19) + (427.138 + 427.862) = 19(427 + 573) + 427(138 + 862) = 19 . 1000 + 427 . 1000 = (19 + 427)1000 = 446000. ĐS: a) X = 2; b) X = 0. Từ a(b + 2) = b(a + 4) suy ra ab + 2a = ab + 4b. Do đó 2a = 4b hãy a = 2b. Vi a < 10 nên 2b < 10. Với b = 1 thì a = 2. Với b - 2 thì a = 4. * Vậy có bốn số thoả mãn yêu cầu của bài toán là: 21; 42; 63; 84.

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Và Phép Nhân

Sách giải toán 6 Bài 5: Phép cộng và phép nhân giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 5 trang 15: Điền vào chỗ trống:

Lời giải

– Ở cột (1) ta có a = 12, b = 5 nên a + b = 12+ 5 = 17 và a . b = 12.5 = 60

– Ở cột (2) ta có a = 21, b = 0 nên a + b = 21 + 0 = 21 và a . b = 21.0 = 0

– Ở cột (3) ta có a = 1, b = 48 nên a + b = 1 + 48 = 49 và a . b = 1.48 = 48

– Ở cột (4) ta có b = 15, a . b = 0 nên a = 0: 15 = 0 và a + b = 0 + 15 = 15

Ta có bảng:

Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 5 trang 15: Điền vào chỗ trống:

a) Tích của một số với 0 thì bằng …

b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng …

Lời giải

a) Tích của một số với 0 thì bằng 0.

b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng 0.

Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 5 trang 16: Tính nhanh:

a) 46 + 17 + 54;

b) 4.37.25;

c) 87.36 + 87.64;

Lời giải

Ta có:

a) 46 + 17 + 54 = ( 46 + 54 ) + 17 = 100 + 17 = 117

b) 4.37.25 = ( 4.25 ).37 = 100 . 37 = 3700

c) 87 . 36 + 87 . 64 = 87 . ( 36 + 64 ) = 87 . 100 = 8700

Bài 26 (trang 16 sgk Toán 6 Tập 1): Cho các số liệu về quãng đường bộ:

Hà Nội – Vĩnh Yên : 54km

Vĩnh Yên – Việt Trì : 19km

Việt Trì – Yên Bái : 82km

Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

Lời giải:

Ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái và đi qua Vĩnh Yên, Việt Trì nên ta có: :

(HN – YB) = (HN – VY) + (VY – VT) + (VT – YB)

= 54 + 19 + 82 = 73 + 82 = 155 (km)

(Trong đó: (HN – YB) là quãng đường Hà Nội – Yên Bái) :

(HN – VY) là quãng đường Hà Nội – Vĩnh Yên. :

(VY – VT) là quãng đường Vĩnh Yên – Việt Trì :

(VT – YB) là quãng đường Việt Trì – Yên Bái). :

Bài 27 (trang 16 sgk Toán 6 Tập 1): Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

a) 86 + 357 + 14 ; b) 72 + 69 + 128

c) 25.5.4.27.2 ; d) 28.64 + 28.36

Lời giải:

a) 86 +357 + 14 = (86 +14) + 357 = 100 + 357 = 457.

b) 72 + 69 + 128 = (72 +128) + 69 = 200 + 69 = 269

c) 25.5.4.27.2 = (25.4).(5.2).27 = 100.10.27 = 27000

d) 28.64 + 28.36 = 28.(64+36) =28.100 =2800.

Bài 28 (trang 16 sgk Toán 6 Tập 1): Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ chia mặt đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì?

Hình 12 Lời giải:

Các số ở nửa mặt trên đồng hồ gồm: 10, 11, 12, 1, 2, 3. Tổng của chúng bằng:

10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 13 + 13 + 13 = 3.13 = 39.

Các số ở nửa mặt dưới đồng hồ gồm: 4, 5, 6, 7, 8, 9. Tổng của chúng bằng:

4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4+9) + (5+8) + (6+7) = 13 + 13 + 13 = 3.13 = 39.

Nhận xét: Khi cộng một dãy số gồm nhiều số, ta có thể nhóm các số thành cách nhóm thích hợp để thuận lợi cho việc tính toán.  

Bài 29 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:

Lời giải:

Số tiền vở loại 1 là 35.2000 = 70 000 (đồng)

Điển vào chỗ trống dòng thứ nhất 70 000

Số tiền vở loại 2 là 42.1500 = 63 000 (đồng)

Điền vào chỗ trống dòng thứ hai 63 000

Số tiền vở loại 3 là 38.1200 = 45 000 (đồng)

Điền vào chỗ trống dòng thứ ba 45 600

Tổng số tiền cần trả là: 70 000 + 63 000 + 45 600 = 178 600 (đồng)

Điền vào chỗ trống dòng thứ tư là 178 600.

Bài 30 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Tìm số tự nhiên x, biết:

a) (x – 34).15 = 0; b) 18.(x – 16) = 18

Lời giải:

a) Một tích bằng 0 chỉ khi có ít nhất một thừa số bằng 0.

(x – 34).15 = 0

x = 34.

b)

18.(x – 16) = 18

x – 16 = 18 : 18

x – 16 = 1

x = 1 + 16

x = 17.

Luyện tập 1 (trang 17-18)

Bài 31 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Tính nhanh:

a) 135 + 360 + 65 + 40;

b) 463 + 318 + 137 + 22;

c) 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30

Lời giải:

a) 135 + 360 + 65 + 40 = (135+65) + (360+40) = 200 + 400 = 600;

b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (318 +22) = 600 + 340 = 940;

c) 20 + 21 + 22 + …..+ 29 + 30

= (20 + 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25

= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25

= 5.50 + 25 = 250 + 25 = 275.

Luyện tập 1 (trang 17-18)

Bài 32 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Có thể tính nhanh tổng 97 + 19 bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:

97 + 19 = (97 + 3) + 16 = 100 + 16 = 116

Hãy tính nhanh các tổng sau bằng cách làm tương tự như trên:

a) 996 + 45 ; b) 37 + 198

Lời giải:

a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041;

b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = (198 + 2) + 35 = 200 + 35 = 235.

Luyện tập 1 (trang 17-18)

Bài 33 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Cho dãy số sau 1, 1, 2, 3, 5, 8, …

Trong dãy số trên mỗi số (kể từ số thứ ba) bằng tổng của hai số liền trước. Hãy viết tiếp bốn số nữa vào dãy số.

Lời giải:

Trong dãy số 1, 1, 2, 3, 5, 8 ….. ta có:

1 + 1 = 2

1 + 2 = 3

2 + 3 = 5

3 + 5 = 8

Theo quy luật như trên, các số tiếp theo của dãy là:

5 + 8 = 13

8 + 13 = 21

13 + 21 = 34

21 + 34 = 55.

* Mở rộng : Dãy số như trên gọi là dãy số Fibonacci, chúng ta có thể bắt gặp dãy số này rất nhiều trong cuộc sống. Các bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin trên google với từ khóa “dãy số Fibonacci”.

Luyện tập 1 (trang 17-18)

Bài 34 (trang 17-18 sgk Toán 6 Tập 1): Sử dụng máy tính bỏ túi

Các bài tập về máy tính bỏ túi trong cuốn sách này được trình bày theo cách sử dụng máy tính bỏ túi SHARP TK-340; nhiều loại máy tính bỏ túi khác cũng được sử dụng tương tự.

a) Giới thiệu một số nút (phím) trong máy tính bỏ túi (hình 13):

Hình 13

– Nút mở máy: ON/C

– Nút tắt máy: OFF

– Các nút số từ 0 đến 9: 0 1 2 3 … 9

– Nút dấu cộng: +

– Nút dấu “=” cho phép hiện ra kết quả trên màn hiện số: =

– Nút xóa (xóa số vừa đưa vào bị nhầm): CE

b) Cộng hai hay nhiều số:

Phép tính

Nút ấn

Kết quả

13 + 28

41

214 + 37 + 9

260

c) Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng:

1364 + 4578; 6453 + 1469; 5421 + 1469;

3124 + 1469; 1534 + 217 + 217 + 217

Lời giải:

c) Kết quả:

1364 + 4578 = 5942

6453 + 1469 = 7922

5421 + 1469 = 6890

3124 + 1469 = 4593

1534 + 217 + 217 + 217 = 2185

* Lưu ý: Các bài tập sử dụng máy tính bỏ túi trong SGK đều sử dụng cho máy tính SHARP TK – 340. Tuy nhiên hiện nay chúng ta thường sử dụng các loại máy tính CASIO (fx-570ES, fx-570MS, fx-570ES Plus, fx-570VN Plus,…) hoặc các loại máy tính VINACAL (fx-570ES, fx-570ES Plus II).

– Các tính năng trên các loại máy tính CASIO, VINACAL trên như : mở máy ; cộng, trừ, nhân, chia ; các phím số ; dấu = ;… giống hệt như hướng dẫn trên máy SHARP TK – 340.

– Sự khác nhau giữa các loại máy CASIO, VINACAL và SHARP TK – 340 :

Luyện tập 2 (trang 19-20)

Bài 35 (trang 19 sgk Toán 6 Tập 1): Tìm các tích bằng nhau mà không cần tính kết quả của mỗi tích.

15.2.6; 4.4.2; 5.3.12; 8.18; 15.3.4; 8.2.9

Lời giải:

Ta có :

15.2.6 = 15.(2.6) = 15.12

5.3.12 = (5.3).12 = 15.12

15.3.4 = 15.(3.4) = 15.12

4.4.9 = 4.(2.2).9 = (4.2).(2.9) = 8.18

8.2.9 = 8.(2.9) = 8.18

Do đó ta có các tích bằng nhau là :

15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.4

4.4.9 = 8.18 = 8.2.9

Luyện tập 2 (trang 19-20)

Bài 36 (trang 19 sgk Toán 6 Tập 1): Có thể tính nhẩm tích 45.6 bằng cách:

Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

45.6 = 45.(2.3) = (45.2).3 = 90 .3 = 270

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

45.6 = (40+ 5).6 = 40.6 + 5.6 = 240 +30 = 270

a) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

15.4; 25.12; 125.16

b) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

25.12; 34.11; 47.101

Lời giải:

a) Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân a.b.c = a.(b.c) =(a.b).c ta có:

15.4 = (3.5).4 = 3.(5.4) = 20.3 = 60 hoặc 15.4 = 15.(2.2) = (15.2).2 = 30.2 = 60.

25.12 = 25.(4.3) = (25.4).3 = 100.3 = 300.

125.16 = 125.(8.2) = (125.8).2 = 1000.2 = 2000

b) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b+c)=ab+ac ta có:

25.12 = 25.(10 + 2) = 25.10 + 25.2 = 250 + 50 = 300.

34.11 = 34.(10 + 1) = 34.10 + 34 = 340 + 34 = 374.

47.101 = 47.(100 + 1) = 47.100 + 47.1 = 4700 + 47 = 4747.

Luyện tập 2 (trang 19-20)

Bài 37 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Áp dụng tính chất a.(b – c) = a.b – a.c để tính nhẩm. Ví dụ:

13.99 = 13.(100 – 1) = 13.100 – 13.1 = 1300 – 13 = 1287

Hãy tính: 16.19; 46.99; 35.98

Lời giải:

Ta tách các số 19, 99, 98 thành các hiệu, trong đó có chứa số tròn chục hoặc tròn trăm rồi áp dụng tính chất: a(b – c) = ab – ac để tính nhanh như sau:

16.19 = 16.(20 – 1) = 16.20 – 16 = 320 – 16 = 304;

46.99 = 46.(100 – 1) = 46.100 – 46 = 4600 – 46 = 4554;

35.98 = 35.(100 – 2) = 35.100 – 35.2 = 3500 – 70 = 3430.

Luyện tập 2 (trang 19-20)

Bài 38 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Sử dụng máy tính bỏ túi:

Dùng máy tính bỏ túi để tính:

375.376; 624.625; 13.81.215

Lời giải:

Kết quả:

375.376 = 141000

624.625 = 390000

13.81.215 = 226395

Cách bấm nút:

Luyện tập 2 (trang 19-20)

Bài 39 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Đố. Số 142857 có tính chất rất đặc biệt. Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6 em sẽ tìm được tính chất đăc biệt ấy.

Lời giải:

142857 x 2 = 285714

142857 x 3 = 428571

142857 x 4 = 571428

142857 x 5 = 714285

142857 x 6 = 857142

* Nhận xét: Khi nhân 142857 với các số 2, 3, 4, 5, 6 ta được kết quả bằng cách chuyển một số chữ số của số 142857 từ bên trái sang bên phải.

* Mở rộng: Một số khác có tính chất đặc biệt như trên là 076923:

076923 x 3 = 230769

076923 x 4 = 307692

076923 x 9 = 692307

076923 x 10 = 769230

076923 x 12 = 923076.

Bạn có thể tìm thêm số khác nữa không?

Luyện tập 2 (trang 19-20)

Bài 39 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Đố. Số 142857 có tính chất rất đặc biệt. Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6 em sẽ tìm được tính chất đăc biệt ấy.

Lời giải:

142857 x 2 = 285714

142857 x 3 = 428571

142857 x 4 = 571428

142857 x 5 = 714285

142857 x 6 = 857142

* Nhận xét: Khi nhân 142857 với các số 2, 3, 4, 5, 6 ta được kết quả bằng cách chuyển một số chữ số của số 142857 từ bên trái sang bên phải.

* Mở rộng: Một số khác có tính chất đặc biệt như trên là 076923:

076923 x 3 = 230769

076923 x 4 = 307692

076923 x 9 = 692307

076923 x 10 = 769230

076923 x 12 = 923076.

Bạn có thể tìm thêm số khác nữa không?

Luyện tập 2 (trang 19-20)

Bài 40 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?

Lời giải:

– Ta biết rằng mỗi tuần có bảy ngày nên số ngày trong hai tuần là 7.2 = 14 (ngày). Do đó:

Vậy Nguyễn trãi viết Bình Ngô đại cáo vào năm 1428.

Luyện tập 2 (trang 19-20)

Bài 40 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?

Lời giải:

– Ta biết rằng mỗi tuần có bảy ngày nên số ngày trong hai tuần là 7.2 = 14 (ngày). Do đó:

Vậy Nguyễn trãi viết Bình Ngô đại cáo vào năm 1428.

Giải Toán 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 2, Phép Cộng, Trừ, Nhân, Chia, Học

Tài liệu Giải toán 2 sẽ là tài liệu bổ ích dành cho các bạn học sinh lớp 2, phụ giúp cho các em trong quá trình học tập môn Toán. Tài liệu giải toán 2 được Tải Miễn Phí sưu tầm và chọn lọc chọn bộ các em học sinh có thể tham khảo tài liệu giải toán 2 trực tuyến hoặc cũng có thể tải về làm tài liệu học tập nghiên cứu lâu dài.

Tài liệu giải toán 2, giải bài tập toán lớp 2 phép cộng, trừ, nhân, chia

Tài liệu sách giải toán 2 sẽ giúp các em hoàn toàn có thể tham khảo hàng loạt các bài tập Toán lớp 3 được giải theo nhiều phương pháp khác nhau. Sách giải toán lớp 2 được biên soạn đầy đủ, chi tiết và bám sát theo nội dung của sách giáo khoa đảm bảo các em học sinh hoàn toàn có thể tìm hiểu và học tập cũng như làm quen với các phương pháp giải toán dễ dàng và hợp lý nhất cho chương trình học của mình.

Khi sử dụng tài liệu sách giải toán 2 cho quá trình học tập của mình, các em học sinh có thể tìm thấy những kiến thức trọng tâm của môn toán và ôn luyện một cách kỹ lưỡng hơn. Hướng dẫn giải bài tập từ SGK toán học 2 từ cơ bản đến nâng cao với các cách dễ hiểu cùng với những dạng bài thường gặp. Đặc biệt với sách giải toán lớp 2 các bài toán được giải theo nhiều cách khác nhau giúp các em học sinh có thể dễ dàng vận dụng và tìm hiểu để đưa ra cách làm bài và hoàn thiện dễ dàng cho quá trình học tập của mình nhất.

Trong giải toán hai tất cả những kiến thức của chương trình toán lớp 2, các dạng bài tập toán lớp 2 từ cơ bản đến nâng cao của tất cả các học kì từ học kì 1 đến học kì 2 các bạn hoàn toàn có thể tham khảo và sử dụng sách giải toán để so sánh kết quả một cách dễ dàng hơn. Với các dạng Vì thế với giải toán lớp 2 hay nhất các bạn học sinh hay các bậc phụ huynh có thể thông qua đó mà đánh giá kết quả học tập cho con em của mình, đồng thời đưa ra những phương pháp học tập ôn luyện khác nhau để nâng cao trình độ học tập và củng cố kiến thức cho các em tốt nhất.

Ngoài những tài liệu giải toán 2 theo chương trình học các bạn cũng có thể tìm hiểu thêm những cuốn giải bài tập toán lớp 2 nâng cao để các em ôn luyện bổ sung. Hay bên cạnh đó để học tốt toán lớp 2 các bạn cũng nêm tham khảo sách giải toán trên mạng hay những bộ sách miễn phí để có thêm tài liệu học tập cho mình dễ dàng và hiệu quả nhất. Bên cạnh đó nếu các bé nhà bạn học lớp 1 hay lớp 3 thì tùy theo khối lớp bạn có thể lựa chọn sách giải toán lớp 1 hay giải toán 3 tùy ý, trong đó giải toán 3 bám sát chương trình học của các em trên lớp, giúp các em có một nguồn tham khảo đáp án sau khi hoàn thành bài tập của mình.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-2-29867n.aspx Tất cả tài liệu được cập nhật chi tiết và đầy đủ trên chúng tôi mời các bạn cùng tham khảo và ứng dụng cho nhu cầu học tập của mình tốt nhất.

giai toan 2

, giai bai tap toan lop 2, giai toan lop 2 nang cao,

Chương I. §6. Phép Trừ Và Phép Chia

Chương I. §6. Phép trừ và phép chia

c) Điều kiện để có hiệu a – b là . . . . . . . Tiết 9. Bài 6. PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA1. Phép trừ hai số tự nhiên:a/ Ví dụ. Tìm số tự nhiên x sao cho : 2 + x = 5x = 5 – 2x = 3b/ Ví dụ. Tìm số tự nhiên x sao cho : 6 + x = 5x = 5 – 6(Không có SNT x)Cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ a – b = x.a) a – a = . . . .b) a – 0 = . . . .0aThứ ba, 6/9/2011Bài 6. PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA2. Phép chia hết và phép chia có dư:a/ Ví dụ. Tìm số tự nhiên x sao cho : 3.x = 12x = 12 : 3x = 4b/ Ví dụ. Tìm số tự nhiên x sao cho : 5.x = 12x = 12 : 5(Không có SNT x)c) a : 1 = . . . . . .01a1. Phép trừ hai số tự nhiên:12 = 3.4 + 0a = 12; b = 3; q = 4 ; r = 0a = 15; b = 5; q = 2 ; r = 215 = 5.2 + 2355410Phép chia 12 cho 5 là phép chia có dư, 12 chia cho 5 được 2 dư 2Ta có: 12 = 5 . 2 + 2(số bị chia) = (số chia) . (thương) +(số dư).GHI NHỚĐiều kiện để thực hiện được phép trừ là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ.Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0 nếu có số tự nhiên q sao cho a = b . qTrong phép chia có dư: Số bị chia = số chia . thương + số dư a = b . q + r ( 0 < r < b) Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia.Số chia bao giờ cũng khác 0.BÀI TẬPBài 41:Bài làmQuãng đường từ Huế – Nha Trang là: 1278 – 685 = 620 (km)Quãng đường từ Nha Trang – TP HCM là: 1710 – 1278 = 432 (km)Bài 44:(câu a, d) Tìm số tự nhiên x biếta) x : 13 = 41d) 7x – 8 = 713x = 41.13x = 5337x = 713 + 8x = 721 : 77x = 721x = 103Hà NộiTPHCM1710 km658 kmHuế1278 kmNTHDVN-Học kĩ bài theo vở ghi.-Làm các bài tập: 44 (b, c, e, g) bài tập: 45 (sgk-23;24).-Tiết sau:Luyện tập.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Toán 6 Bài 5. Phép Cộng Và Phép Nhân trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!