Đề Xuất 12/2022 # Giải Bài Tập Trang 29, 30 Sgk Toán 5: Héc / 2023 # Top 17 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Giải Bài Tập Trang 29, 30 Sgk Toán 5: Héc / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài Tập Trang 29, 30 Sgk Toán 5: Héc / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập Toán 5 bài: Héc-ta – Luyện tập Héc-ta

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1 trang 29; bài 2, 3, 4 trang 30 SGK Toán 5: Héc-ta

Video Giải Toán lớp 5 trang 29, 30: Héc-ta

Giải toán lớp 5 SGK trang 29 bài 1 – Héc – ta

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

b) 60 000m 2 = … ha

800 000m 2 = … ha

27000 ha = … km 2

Phương pháp giải:

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

a) 4ha = 40 000m 2

1/2 ha = 5000m 2

20ha = 200 000m 2

1/100 ha = 100m 2

1/10 km 2 = 10 ha

15km 2 = 1500 ha

b) 60 000m 2 = 6 ha

1800ha = 18km 2

800 000m 2 = 80 ha

27000 ha = 270km 2.

Giải toán lớp 5 SGK trang 30 bài 2 – Héc – ta

Diện tích rừng Cúc Phương là 22 200ha. Hãy viết số đo diện tích khu rừng đó dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-mét vuông.

Phương pháp giải:

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

22 200 ha = 222 (km 2)

Diện tích rừng Cúc Phương là: 222km 2.

Giải toán lớp 5 SGK trang 30 bài 3 – Héc – ta

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) 85km 2 < 850ha

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

a) S

Vậy 85km 2 < 850ha là sai

c) S. (vì 4dm 2 7cm 2 = 2).

Giải toán lớp 5 SGK trang 30 bài 4 – Héc – ta

Diện tích một trường đại học là 12ha. Tòa nhà chính của trường được xây trên mảnh đất có diện tích bằng

Hỏi diện tích mảnh đất dùng để xây tòa nhà đó là bao nhiêu mét vuông?

Phương pháp giải:

Đổi diện tích của trường sang đơn vị mét vuông

Tính diện tích tòa nhà chính ta lấy diện tích của trường đó nhân với

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

12ha = 120000 (m 2)

Diện tích mảnh đất để xây dựng toà nhà chính là

120 000 : 40 = 3 000 (m 2)

Đáp số 3 000 (m 2)

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3, 4 trang 30 SGK Toán 5: Luyện tập Héc-ta

Giải toán lớp 5 SGK trang 30 bài 1 – Luyện tập héc-ta

Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông:

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

c) 26m 2 17dm 2 = 2

90m 2 5dm 2 = 2

35dm 2. = 2

Giải toán lớp 5 SGK trang 30 bài 2 – Luyện tập héc-ta

790ha … 79km 2 4cm 2 5mm 2 … 2

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

790ha < 79km 2

Giải toán lớp 5 SGK trang 30 bài 3 – Luyện tập héc-ta

Người ta dùng gỗ để lát sàn một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 4m. Hỏi phải tốn bao nhiêu tiền mua gỗ để lát cả căn phòng đó, biết giá tiền 1m 2 gỗ sàn là 280 000 đồng?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Diện tích sàn là 6 x 4 = 24 (m 2)

Số tiền mua gỗ để lát sàn là:

280 000 × 24 = 6 720 000 (đổng)

Đáp số: 6 720 000 đồng.

Giải toán lớp 5 SGK trang 30 bài 4 – Luyện tập héc-ta

Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 200m, chiều rộng bằng

Tính chiều rộng = chiều dài ×

Tính diện tích khu đất = chiều dài × chiều rộng.

Đổi số đo diện tích sang đơn vị đo là héc-ta, lưu ý rằng 1ha = 10000m2.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Chiều rộng là : 200 x

Diện tích khu đất là:

200 × 150 = 30 000 (m 2) hay 3ha

Đáp số: 30 000m 2 hay 3ha.

Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 31, 32 SGK Toán 5: Luyện tập chung chương 1

Giải Toán 5 Vnen Bài 16: Héc / 2023

Giải Toán 5 VNEN Bài 16: Héc – ta

A. Hoạt động cơ bản

Câu 1.(Trang 43 Toán 5 VNEN Tập 1): Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

a. 5cm 27mm 2 = … mm 2. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

A. 57 B. 570

C. 507 D. 5700

A. 2500 B. 205

Trả lời:

C. 250 D. 25

⇒ Đáp án đúng là C. 507

Câu 2.(Trang 43 Toán 5 VNEN Tập 1): Câu 3.(Trang 43 Toán 5 VNEN Tập 1): Trả lời: Câu 4.(Trang 43 Toán 5 VNEN Tập 1): Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Em đọc kĩ (sgk) Trả lời:

⇒ Đáp án đúng là B. 205

600 000m 2 = … ha

27 000ha = … km 2

80 000m 2 = 8 ha

1600ha = 16 km 2

Câu 1.(Trang 44 Toán 5 VNEN Tập 1): Trả lời: Câu 2.(Trang 44 Toán 5 VNEN Tập 1): Đúng ghi Đ, sai ghi S: Trả lời: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông: Câu 3.(Trang 44 Toán 5 VNEN Tập 1):

600 000m 2 = 60 ha

27 000ha = 270 km 2

B. Hoạt động thực hành

Trả lời:

– Diện tích rừng Cúc Phương là 22 000 h a. Em hãy viết số đo diện tích rừng Cúc Phương :

a. Dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-mét vuông.

Câu 4.(Trang 44 Toán 5 VNEN Tập 1): Giải bài toán sau : Trả lời:

b. Dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông.

a. Ta có:

1ha = 0,01km 2 ⇒ 22000ha = 220km 2

b. Ta có:

1ha = 10000m 2 ⇒ 22000ha = 220000000m 2

Đáp số: 6 ha

Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài là 300m và chiều rộng bằng chiều dài. Hỏi diện tích khu đất đó bằng bao nhiêu héc-ta ?

Em có biết ?Tổng diện tích rừng của nước ta là bao nhiêu ? Vùng nào có diện tích rừng lớn nhất ?

– Chiều rộng của khu đất hình chữ nhật là:

(300 : 3) x 2 = 200 (m)

– Diện tích khu đất hình chữ nhật là:

300 x 200 = 60 000 (m 2)

– Đổi: 60 000 (m 2) = 6 ha

C. Hoạt động vận dụng

– Tổng diện tích rừng Việt Nam : 13 258 843ha.

– Phân bố theo các khu vực :

+ Tây Nguyên : 2 828 565ha ;

+ Đông Bắc : 2 231 174ha ;

Trả lời:

+ Bắc Trung Bộ : 1 999 855ha ;

+ Duyên hải miền Trung : 1 436 036ha ;

+ Đông Nam Bộ : 292 038ha ;

+ Tây Nam Bộ : 58 601ha ;

+ Vùng Đồng bằng Sông Hồng : 49 702ha.

(Nguồn : Quyết định về hiện trạng rừng Việt Nam ngày 09 tháng 8 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

– Em hỏi người lớn về tầm quan trọng của rừng đối với đời sống con người.

– Một số vai trò và tác dụng to lớn của rừng có thể kể đến đó là:

● Cung cấp oxy cho con người và động vật, giúp điều hòa khí hậu.

● Nguồn cung cấp các loại nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất.

● Chống xói mòn đất, cản sức gió và ngăn cản tốc độ chảy của dòng nước, giảm thiểu thiên tai, lũ lụt

● Phát triển du lịch sinh thái tại các khu vườn quốc gia, rừng sinh thái.

● Là môi trường cho nhưng nghiên cứu khoa học và hoạt động thám hiểm.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Toán 5 VNEN hay, chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách Hướng dẫn học Toán lớp 5 chương trình mới VNEN.

Giải Bài 30, 31, 32, 33 Trang 17 Sgk Toán 6 Tập 1 / 2023

CHƯƠNG I. ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

Giải bài tập trang 17 bài 5 phép cộng và phép nhân SGK Toán 6 tập 1. Câu 30: Tìm số tự nhiên x, biết…

Bài 30 trang 17 sgk toán 6 tập 1

30. Tìm số tự nhiên x, biết:a) (x – 34) . 15 = 0b) 18 . (x – 16) = 18.

Bài giải:

a) Chú ý rằng nếu tích bằng 0 thì ít nhất một thừa số bằng 0.

Vì (x – 34) . 15 = 0 và 15 ≠ 0 nên x – 34 = 0. Do đó x = 34.

b) Nếu biết tích của hai thừa số thì mỗi thừa số bằng tích chia cho thừa số kia. Do đó từ 18(x – 16) = 18 suy ra x – 16 = 18 : 18 = 1.

Vậy x = 1 + 16 = 17

Bài 31 trang 17 sgk toán 6 tập 1

31. Tính nhanh

a) 135 + 360 + 65 + 40;

b) 463 + 318 + 137 + 22;

c) 20 + 21 + 22 + …+ 29 + 30.

Bài giải:

a) 135 + 360 + 65 + 40 = (135 + 65) + (360 + 40) = 200 + 400 = 600.

b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (318 + 22) = 600 + 340 =940.

c) Nhận thấy 20 + 30 = 50 = 21 + 29 = 22+ 28 = 23 + 27 = 24 + 26.

Do đó 20 + 21 + 22 + …+ 29 + 30

= (20+ 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25

= 5 . 50 + 25 = 275.

Lưu ý. Cũng có thể áp dụng cách cộng của Gau-xơ trình bày ở trang 19, SGK.

Bài 32 trang 17 sgk toán 6 tập 1

32. Có thể tính nhanh tổng 97 + 19 bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:

97 + 19 = 97 + (3 + 16) = (97 + 3) + 16 = 100 + 16 = 116.

Hãy tính nhanh các tổng sau bằng cách làm tương tự như trên:

a) 996 + 45 ; b) 37 + 198.

Bài giải:

a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1041;

b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = 35 + (2 + 198) = 235.

Bài 33 trang 17 sgk toán 6 tập 1

33. Cho dãy số sau: 1, 1, 2, 3, 5, 8

Trong dãy số trên, mỗi số (kể từ số thứ ba) bằng tổng của hai số liền trước. Hãy viết tiếp bốn số nữa của dãy số.

Bài giải:

Số thứ bảy là: 5 + 8 = 13; Số thứ tám là: 8 + 13 = 21.

Số thứ chín là: 13 + 21 = 34; Số thứ mười là: 21 + 34 = 55.

chúng tôi

Giải bài 34, 35, 36, 37 trang 17, 19, 20 SGK Toán 6 tập 1

Giải bài tập trang 17, 19, 20 bài 5 phép cộng và phép nhân SGK Toán 6 tập 1. Câu 34: Sử dụng máy tính bỏ túi…

Giải bài 38, 39, 40 trang 20 SGK Toán 6 tập 1

Giải bài tập trang 20 bài 5 phép cộng và phép nhân SGK Toán 6 tập 1. Câu 38: Sử dụng máy tính bỏ túi…

Giải bài 41, 42, 43, 44 trang 22, 23, 24 SGK Toán 6 tập 1

Giải bài tập trang 22, 23, 24 bài 6 phép trừ và phép chia SGK Toán 6 tập 1. Câu 41: Hà Nội, Huế, Nha Trang, Thành phố Hồ Chí Minh nằm trên quốc lộ 1 theo thứ tự như trên. Cho biết các quãng đường trên quốc lộ ấy…

Giải bài 45, 46, 47, 48 trang 24 SGK Toán 6 tập 1

Giải bài tập trang 24 bài 6 phép trừ và phép chia SGK Toán 6 tập 1. Câu 45: Điền vào ô trống sao cho a = b . q + r với 0 ≤ r < b…

Giải Bài Tập Trang 141 Sgk Toán 5: Quãng Đường / 2023

Lời giải bài tập Toán lớp 5

Giải bài tập trang 141 SGK Toán 5

Hướng dẫn giải bài Quãng đường (bài 1, 2, 3, SGK Toán lớp 5 trang 141)

Bài toán: Một ô tô đi trong 4 giờ với vận tốc 42,5 km/giờ. Tính quãng đường đi được của ô tô.

Quãng đường ô tô đi được trong 4 giờ:

42,5 x 4 = 170 (km)

Đáp số: 170 km

Nhận xét: Để tính quãng đường ô tô đi được ta lấy quãng đường ô tô đi được trong 1 giờ hay vận tốc của ô tô nhân với thời gian đi.

Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.

Ta có: s = v x t Lưu ý:

– Đơn vị của quãng đường sẽ tương ứng với đơn vị của vận tốc và thời gian, ví dụ vận tốc có đơn vị đo là km/giờ, thời gian có đơn vị là giờ thì quãng đường có đơn vị là km; …

– Đơn vị của vận tốc và thời gian phải tương ứng với nhau thì mới thực hiện phép tính nhân để tìm quãng đường, ví dụ vận tốc có đơn vị là km/giờ, thời gian có đơn vị là phút thì ta phải đổi thời gian từ đơn vị phút sang đơn vị là giờ rồi mới áp dụng quy tắc để tính quãng đường.

Giải Toán lớp 5 trang 141 tập 2 – Quãng đường – Bài 1

Một ca nô đi với vận tốc 15,2 km/ giờ. Tính quãng đường đi được của ca nô trong 3 giờ.

Đáp án

Quãng đường đi được của ca nô trong 3 giờ là:

15,2 x 3 = 45,6 km

Đáp số: 45,6 km

Giải Toán lớp 5 trang 141 tập 2 – Quãng đường – Bài 2

Một người đi xe đạp trong 15 phút với vận tốc 12,6 km/ giờ. Tính quãng đường đi được của người đó.

Hướng dẫn giải

– Đổi số đo thời gian sang đơn vị giờ.

– Tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.

s = v × t

Đáp án

Ta có 15 phút = 0,25 giờ

Quãng đường đi được của xe đạp là:

12,6 x 0,25 = 3,15 (km)

Đáp số: 3,15 (km)

Giải Toán lớp 5 trang 141 tập 2 – Quãng đường – Bài 3

Một xe máy đi từ A lúc 8 giờ 20 phút với vận tốc 42 km/ giờ đến B lúc 11 giờ. Tính độ dài của quãng đường AB.

Hướng dẫn giải

– Tính thời gian xe máy đi từ A đến B = thời gian lúc đến B – thời gian đi từ A.

– Tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.

Đáp án

Thời gian đi của xe máy là:

11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút

2 giờ 40 phút =

Độ dài quãng đường AB là: 42 x

Đáp số: 112 km

Ngoài các dạng bài tập SGK Toán 5, các em học sinh lớp 5 còn có thể tham khảo lời giải hay Vở bài tập Toán lớp 5 hay đề thi học kì 1 lớp 5 và đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng việt, Tiếng Anh, Khoa học, Sử, Địa, Tin học chuẩn kiến thức kỹ năng của các trường trên cả nước mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Các em học sinh cùng các thầy cô tham khảo chi tiết.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài Tập Trang 29, 30 Sgk Toán 5: Héc / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!