Đề Xuất 1/2023 # Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2 # Top 3 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 1/2023 # Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2 # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 12 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 12

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 12 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2 hướng dẫn học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 12: An overcrowded world (Một thế giới quá đông đúc) các phần: Getting Started (phần 1-5 trang 58-59 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm), A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 60-61 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm), A Closer Look 2 (phần 1-5 trang 61-62 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm).

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 10 COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 11 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 11 TRAVELLING IN THE FUTURE

Từ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 11 TRAVELLING IN THE FUTURE

Unit 12 lớp 7: Getting started (phần 1 → 5 trang 58-59 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

1. Listen and read (Nghe và đọc)

Hướng dẫn dịch

MỘT CÂU CHUYỆN TRONG KÌ NGHỈ

Nam: Chào mừng trở lại, Phương! Brazil thật tuyệt đúng không?

Phuong: Đúng rồi Nam, và rất đa dạng.

Nam: Ý bạn là sao?

Phuong: Những bãi biển ở phía nam rất thanh bình, trong khi đó những thành phố như Rio lại quá đông đúc.

Nam: Thế còn người dân?

Phuong: Ở Rio một số người rất giàu và có tiêu chuẩn sống cao. Nhưng cũng có những người nghèo sống trong những khu ổ chuột.

Nam: Cuộc sống trong khu ổ chuột chắc là rất khó khăn.

Phuong: Ừ, những khu ổ chuột quá đông đúc và tội phạm là một vấn đề lớn ở đó.

Nam: Tội phạm ảnh hưởng đến tất cả mọi người trong thành phố đúng không?

Phuong: Đúng rồi, Nam. Nhưng có lẽ có những vấn đề khác ở khu ổ chuột nữa như là bệnh tật, dịch vụ y tế kém,…

Nam: Wow, bạn có tự mình thấy điều đó không?

Phuong: Không, khách tham quan thường không đến những khu ổ chuột. Nó quá nguy hiểm.

Nam: Có lẽ có ít thứ để ngắm và làm ở đó đúng không?

Phuong: Ừ. Tuy vậy tớ vẫn thích Brazil và tớ đã rất vui khi ở đó.

Nam: Chắc chắn rồi, đó là một trải nghiệm thực tế đúng không?

Phuong: Phải rồi.

a. Read the conversation again and tick (✓) true (T) or false (F.) (Đọc bài hội thoại và đánh dấu (✓) đúng (T) hoặc sai (F))

1. T

2. F

3. F

4. T

5. F

Hướng dẫn dịch

1. Phương nghĩ rằng Braxin thật thú vị.

2. Những nơi ở Braxin rất khác biệt.

3. Những vấn đề của Rio chỉ nằm ở khu ổ chuột.

4. Không an toàn cho du khách khi đến thăm những khu ổ chuột.

5. Nam nghĩ rằng chuyến đi của Phương đến Braxin không xứng đáng.

b. Read the conversation again. Find a word or phrase to match the following. (Đọc lại bài hội thoại. Tìm một từ hoặc cụm từ để nối.)

1. very different – diverse.

2. rich – wealthy.

3. big or serious – major.

4. small houses in bad condition where poor people live – slums.

5. bad action against the community – crime.

2. Match the words in the box with the pictures. Then listen and repeat the words. (Nối các từ trong khung với hình ảnh. Sau đó nghe và lặp lại các từ.)

1. a

2. c

3. b

4. e

5. d

3. Use some of the words in 2 to describe a person or a place you know. (Sử dụng các từ trong bài 2 đeer miêu tả một người hay một địa điểm bạn biết.)

1. Ha Noi is overcrowded now.

2. There are a lot of wealthy people in the U.S.

3. Our country is beautiful and peaceful.

4. There are a lot of poor people in this slum.

5. Our garden is not so spacious.

There is not enough space to play in.

The atmosphere is polluted.

The traffic is bad.

There are a lot of thieves and robbers.

There is so much noise.

Life is too fast and people are usually not friendly.

5. Share your list with the class and see if they agree with you. (Chia sẻ danh sách với cả lớp và xem xem họ có đồng ý với bạn không.)

Unit 12 lớp 7: A closer look 1 (phần 1 → 5 trang 60 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

1. Listen and number the words in the order you hear them. (Nghe và đánh các từ theo thú tự bạn nghe thấy.)

1. crime

2. malnutrition

3. poverty

4. shortage

5. disease

6. space

7. dense

8. healthcare

2. Complete the sentences with some of the words from 1. (Hoàn thành câu với các từ trong bài 1.)

1. healthcare

2. crime

3. disease

4. malnutrition

5. poverty

Hướng dẫn dịch

1. Y tế tốt giúp mọi người khỏe mạnh và sống lâu hơn.

2. Khi mọi người quá cần tiền, họ có thể phạm tội.

3. Bệnh lan truyền nhanh hơn ở khu vực quá đông đúc.

4. Sự suy dinh dưỡng là nguyên nhân chính dẫn tới cái chết của những đứa trẻ sống trong khu ổ chuột.

5. ở những thành phố lớn có nhiều người giàu, nhưng nghèo khổ cũng là một vấn đề.

3. Match a cause with its effect. (Nối nguyên nhân với hệ quả của nó.)

1. b

2. a

3. f

4. d

5. c

6. e

4. Work in groups. Think of some problems for each place below and write them under the place. Share your ideas with the class. (Làm việc theo nhóm. Nghĩ về vấn đề của mỗi nơi và viết chúng bên dưới nơi đó. Chia sẻ ý kiến của bạn với cả lớp.)

a. boring, lack of jobs, activities, entertainment and other services.

b. poverty, disease, crime, thieves, malnutrition, unemployment, poor healthcare.

c. pollution, overpopulation, to much noise, shortage of water, crime, too fast life and people are not friendly, not enough space.

5. Listen and mark (‘) the stress in the words. (Nghe và đánh dấu (‘) vào trọng âm của từ)

6. Listen and repeat each pair. Mark (‘) the stress on the words in the table below. (Nghe vả lặp lại mỗi cặp từ. Đánh dấu (‘) lên trọng âm của từ trong bảng sau.)

Unit 12 lớp 7: A closer look 2 (phần 1 → 5 trang 61-62 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

1. Read the sentences. (Đọc các câu sau.)

1. Children in the slums have more diseases than those in wealthy areas. (Trẻ em ở trong các khu ổ chuột mắc nhiều bệnh hơn những đứa trẻ ở khu nhà giàu.)

2. The countryside has fewer problems than a big city. (Vùng quê có ít vấn đề hơn thành phố lớn.)

2a. Read the information about two cities. (Đọc các thông tin về 2 thành phố.)

b. Read the comparisons of the two cities, and decide if they are true. If they are not, correct them. (Đọc các so sánh về 2 thành phố, quyết định xem nó đúng không? Nếu nó không đúng, hãy sửa.)

3. 3. Fill tfhe sentences with more, less or fewer (Hoàn thành các câu với more, less hoặc fewer.)

1. fewer

2. more

3. more

4. fewer

5. less

Hướng dẫn dịch

1. Tháng Hai có ít ngày hơn tháng Giêng.

2. Dân số quá đông đang gây ra nhiều vấn đề hơn chúng ta tưởng tượng.

3. Những thành phố lớn chịu ô nhiễm nhiều hơn vùng quê.

4. Một giáo viên cần ít calo hơn một nông dân.

5. Một đứa trẻ khỏe mạnh cần ít sự chăm sóc hơn một đứa trẻ bị bệnh.

4. Check if the tags are correct. If they are not correct them. (Kiểm tra xem phần đuôi có đúng không. Nếu chúng không đúng, hãy sửa chúng.)

1. F

2. F

3. T

4. T

5. F

6. F

1. You live in the countryside, don’t you?

2. Immigration causes overpopulation in big cities, doesn’t it?

3. Lower death rate is one reason for population growth, isn’t it?

4. These narrow streets can’t support more traffic, can they?

5. Complete the interview with the tags in the box. (Hoàn thành bài phỏng vấn với các phần đuôi trong hộp.)

1. don’t they.

2. isn’t it.

3. can’t we.

4. is it.

Hướng dẫn dịch

Người phỏng vấn: Những nơi quá đông đúc có nhiều vấn đề có phải không?

Khách mời: Đúng rồi. Tắc đường, ô nhiễm, ồn ào…

Người phỏng vấn: Tắc đường là vấn đề nghiêm trọng nhất đúng không?

Khách mời: Không hẳn. Chúng ta có thể thấy nhiều người vô gia cư trong những thành phố lớn đúng không? Thành phố không thể xây đủ nhà cho tất cả dân ở đó.

Người phỏng vấn: Vì vậy họ sống ở bất cứ chỗ nào có thể, dưới một cây cầu, trong một ngôi nhà hoang…

Khách mời: Vâng, và vài người trong số họ trở thành những tên tội phạm

Người phỏng vấn: Vấn đề thiếu chỗ ở không dễ giải quyết, đúng không?

Khách mời: Vâng, không dễ chút nào.

Theo chúng tôi

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5 Getting Started, A Closer Look 1

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5

Chúng tôi xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1 – Chương trình thí điểm nhằm hỗ trợ cho việc dạy và học môn Tiếng Anh trở nên hiệu quả hơn. GETTING STARTED MỞ ĐẦU (Tr.48)

Tôi nên xem lễ hội nào đây?

1. Hãy lắng nghe và đọc.

Peter: Chào, mình sẽ thăm Việt Nam vào mùa xuân này. Mình thật sự muốn xem một lễ hội ở đó.

Dương: Thật à? À, vậy Lễ hội Huế thì sao?

Peter: Đó là gì? Và nó diễn ra khi nào?

Dương: Nó diễn ra vào tháng Tư. Có rất nhiều thứ để xem – một nghi lễ khai mạc hoành tráng, một chương trình trình diễn thời trang áo dài, một chương trình Đêm Phương Đông, trình diễn nhã nhạc cung đình… và các hoạt động thể thao như cờ người, đua thuyền…

Peter: Nghe hay đấy! Thế còn những lễ hội vào tháng Hai hoặc Ba thì sao?

Dương: À, có Tết. Tại sao bạn không đến vào dịp đó nhỉ?

Peter: Bạn chắc chứ? Nhưng đó là dịp đoàn tụ gia đình của bạn mà.

Dương: Chắc chắn rồi! Hãy đến và tham gia lễ hội. Để chào đón Tết, chúng mình chuẩn bị mâm ngũ quả, làm mứt và bánh chưng. Thật khó để giải thích qua điện thoại. Chỉ cần đến, bạn sẽ không phải tiếc đâu.

Peter: Cảm ơn, Dương!

Dương: À, … Sau đó vào ngày 12 của tháng Âm lịch đầu tiên, mình sẽ dẫn cậu đến tỉnh Bắc Ninh, nằm ở phía bắc Hà Nội, để xem Lễ hội Lim.

Peter: Chậm lại nào, Dương! Lễ hội gì chứ?

Dương: Lim – có điệu hát quan họ truyền thống được trình diễn trên những chiếc thuyền rồng, và nhũng trò chơi dân gian như đánh đu trên những chiếc đu bằng tre khổng lồ, đấu vật…

a. Đánh dấu (✓) vào đúng (T) hoặc sai (F).

1. Peter sẽ đến Việt Nam vào mùa xuân. T

2. Peter muốn Dương đề nghị một nơi nào đó để đi. T

3. Dương nói rằng Peter nên đến Huế và Đà Nẵng. F

4. Peter không muốn đến Lễ hội Huế. F

5. Dương đề nghị Peter đến xem Lễ hội Huế, Lễ hội Lim, và tham gia vào lễ hội Tết với gia đình cậu ấy. T

b. Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời các câu hỏi.

1. Lễ hội Huế được tổ chức khi nào? Khách tham quan có thể xem gì ở đó?

2. Gia đình Dương làm gì để đón Tết?

3. Tại sao Dương nói “Thật khó để giải thích qua điện thoại?”

4. Lễ hội Lim diễn ra khi nào và ở đâu?

5. Tại sao bạn nghĩ Dương đề nghị Lễ hội Lim?

Giải:

1. In April. They can see a grand opening ceremony, an áo dài fashion show, a Dem Phuong Dong or oriental night show, royal court music performances… and sporting activities. (Vào tháng 4. Họ có thể thấy nghi lễ khai mạc, show trình diễn áo dài, một Đêm Phương Đông hoặc một show phương đông, trình diễn nhạc cung đình… và các hoạt động thể thao.)

2. Duong’s family prepares a five-fruit tray, makes jam and chung cakes.

(Gia đình Dương chuẩn bị mâm ngũ quả, làm mứt và nấu bánh chưng.)

3. Because there are so many interesting things to see and enjoy, it would take too long to describe them. (Vì có quá nhiều thứ thú vị để xem và thưởng thức, thật dài dòng để mô tả chúng.)

4. In Bac Ninh, on 12th of the first lunar month. (Ở Bắc Ninh, vào ngày 12 tháng Giêng âm lịch.)

5. Because it’s near Ha Noi, it takes place right after Tet holiday and is full of traditional events. (Vì nó gần Hà Nội, diễn ra ngay sau dịp Tết và đầy các hoạt động truyền thống)

c. Bạn có thể tìm thấy những cách diễn đạt sau trong bài đàm thoại không? Cố gắng giải thích ý nghĩa của chúng.

1. Tại sao bạn không đến vào dịp đó nhỉ?

2. Nghe tuyệt thật!

3. Bạn sẽ không tiếc đâu!

4. Bạn chắc chứ?

Giải:

2. It means the proposed idea or plan is a good one that 1 agree with or want to take part in.

3. toemphasize that it is worth doing something

4. toask someone if he is certain something is true.

d. Thực hành theo cặp. Làm một bài đàm thoại ngắn với 4 cách diễn đạt ở phần c.

Ví dụ:

Tại sao bạn không đến với chúng tôi tham gia Lễ hội Lim? Bạn sẽ không hối tiếc đâu.

B: Nghe tuyệt đấy! Bạn chắc chứ?

2. Sử dụng những từ trong khung để đặt vào dưới các bức hình.

Giải:

a. ceremony; b. anniversary; c. reunion;

d. procession; e. carnival; f. performance

3. Nối từ với những hình ảnh về lễ hội.

1. Lễ hội Chọi Trâu Đồ Sơn 2. Lễ hội Đua Bò 3. Lễ hội Rắn Lệ Mật

4. Lễ hội Cá voi 5. Lễ hội Đua Voi

Giải: 1. d; 2. a; 3. c; 4. b; 5. e

4. Nối những lễ hội trong phần 3 với miêu tả của chúng.

Giải: 1. c; 2. b; 3. e; 4. d; 5. a

A CLOSER LOOK 1 HỌC KĨ HƠN 1 (Tr.50)

Từ vựng

1. Nối những từ với ý nghĩa của chúng.

2. thờ cúng

b. một hành động có ý nghĩa đặc biệt mà bạn làm mỗi lần cùng một cách

3. màn trình diễn

c. giữ cho một truyền thống sống mãi

4. nghi thức

d. tưởng nhớ hoặc kỉ niệm một việc gì đó hoặc một người nào đó

5. tưởng nhớ

e. thể hiện sự kính trọng và tình yêu đối với điều gì hoặc một người nào đó

Giải: 1. c; 2. e; 3. a; 4. b; 5. d

2. Hoàn thành các câu sử dụng những từ trong phần 1.

1. Lễ hội Gióng được tổ chức mỗi năm để tưởng niệm Thánh Gióng, vị anh hùng truyền thống cúa chúng ta. (commemorate)

2. Tại Chùa Hương, chúng tôi dâng cúng Phật một mâm trái cây để thờ phụng ngài, (worship)

3. Nhờ vào công nghệ, bây giờ chúng ta có thể bảo tồn văn hóa của chúng ta cho các thế hệ tương lai. (preserve)

4. Trong hầu hết các lễ hội ở Việt Nam, nghi thức thường bắt đầu bằng việc đốt nhang, (ritual)

5. Màn trình diễn rắn Lệ Mật nói về lịch sử của làng. (Performance)

3. Nối các danh từ với mỗi động từ. Môt danh từ có thể kết hơn với nhiều hơn 1.

một nghi lễ một buổi biểu diễn lễ kỉ niệm

một nghi thức một vị anh hùng vận may

một nghi thức một vị thần một cuộc đoàn tụ

1. XEM 2. CÓ

3. THỜ CÚNG 4. THỰC HIỆN

Giải:

1. WATCH a ceremony, show

2. HAVE – all can fit

3. WORSHIP a got, a hero

4. PERFORM a ritual, a ceremony, a show

Phát âm

Trọng âm ở những từ kết thúc bằng -ion và -ian

4. Nhìn bảng bên dưới. Bạn có thể chú ý thấy gì từ những từ này?

Giải:

1. They are all words with more than two syllables. (Tất cả là những từ hơn hai âm tiết)

2. They end with the suffix -ionor-ian (Chúng kết thúc bằng hậu to -ion hoặc -ian)

b. Bây giờ nghe và lặp lại các từ.

5. Nghe và đặt trọng âm vào những từ bên dưới. Chú ý đến âm cuối.

1. đám rước 5 chính trị

2. bạn đồng hành 6. nhạc sĩ

3. sự sản xuất 7. sử gia

4. sự cạnh tranh 8. thủ thư

Giải:

1. pro’cession 2. com’panion 3. pro’duction 4. competition

5. poli’tician 6. mu’sician 7. his’torian 8. librarian

6. Đọc những câu sau và đánh dấu (‘) vào âm tiết được nhấn ở những từ gạch dưới. Sau đó nghe và lặp lại.

1. Voi là bạn tốt của người dân ở buôn Đôn. (com’panion)

2. Đua voi cần sự tham gia của người cưỡi giỏi. (partici’pation)

3. Đua voi thu hút sự chú ý của đám đông, (attention)

4. Các nhà sử học Việt Nam biết nhiều về những lễ hội ở Việt Nam. (historians)

5. Thắp hương khi đến chùa là một truyền thống của chúng ta. (tradition)

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5 A Closer Look 2, Communication

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5

Nhằm hỗ trợ tối đa việc giảng dạy của quý thầy cô giáo, việc học tập của các em học sinh, chúng tôi đã sưu tầm và tổng hợp các tài liệu hay tạo thành Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5 A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn tiếng Anh 8 thí điểm. A CLOSER LOOK 2 HỌC KĨ HƠN 2 (Tr.51)

Ngữ pháp

1. Viết S cho câu đơn và C cho câu ghép.

1. Tôi thích chơi quần vợt với bạn bè mỗi cuối tuần.

2. Tôi thích mùa xuân, nhưng tôi không thích mưa xuân.

3. Tôi từng đến Hạ Long 2 lần, và tôi tham gia lễ hội hóa trang ở đó một lần.

4. Gia đình tôi và tôi đi đến Lễ hội Biển ở Nha Trang vào năm 2011.

5. Tôi thích Lễ hội Trung thu và mong chờ nó mỗi năm.

Giải: 1. S; 2. C; 3. C; 4. S; 5. S

2. Nối mỗi cặp câu bằng một liên từ thích hợp trong khung để tạo thành các câu ghép.

và nhưng hoặc vì thế tuy nhiên

1. Vào Tết Trung thu, trẻ em mang theo những chiếc đèn lồng đẹp. Đó là một kỉ niệm trẻ thơ đáng nhớ.

2. Trong dịp Tết, người Việt Nam mua tất cả các loại bánh kẹo. Họ cũng nấu bánh chưng nữa.

3. Các con của vua Hùng dâng cho ông nhiều món ăn đặc biệt. Lang Liêu chỉ mang đến cho ông một cái bánh chưng và một cái bánh dày.

4. Để chào đón Tết, chúng tôi trang trí nhà với hoa đào. Chúng tôi có thể mua một cây quất để trưng lâu dài hơn.

5. Lễ hội Chùa Hương luôn đông đúc. Chúng tôi thích đến đó để cầu vận may và hạnh phúc.

Giải:

1. At Mid-Autumn Festival, children carry beautiful lanterns, so it’s a memorable childhood experience. (Vào Tết Trung thu, trẻ em xách theo lồng đèn đẹp mắt, đó là một kỉ niệm tuổi thơ đáng nhớ.)

2. During Tet, Vietnamese people buy all kinds of sweets, and they make chung cakes as well. (Suốt dịp Tết, người Việt mua đủ loại mứt và họ còn nấu bánh chưng nữa.)

3. The Hung King’s sons offered him many special foods, but Lang Lieu just brought him a chung cake and a day cake. (Các con của vua Hùng trưng ra nhiều loại thức ăn đặc biệt nhưng Lang Liêu chỉ mang một cái bánh chưng và một cái bánh dày.)

4. To welcome Tet, we decorate our house with peach blossoms, or we can buy a mandarin tree for a longer lasting display. (Để đón Tết, chúng tôi trang hoàng nhà cửa với hoa đào, hoặc chúng tôi mua chậu quất để trưng lâu hơn.)

5. The Huong Pagoda Festival is always crowded, yet we like to go there to pray for goof fortune and happiness. (Lễ hội chùa Hương luôn tấp nập, nhưng chúng tôi thích đến đó để cầu may và hạnh phúc.)

3. Nối mỗi cặp câu bằng một trạng từ liên kết thích hợp trong khung để tạo thành câu ghép.

tuy nhiên tuy vậy hơn nữa vì thế nếu không

1. Chử Đồng Tử và Thánh Gióng là hai vị thánh trong truyền thuyết. Họ được thờ cúng vì những điều khác nhau.

2. Tết là lễ hội quan trọng nhất ở Việt Nam. Hầu hết người Việt Nam đều trở về nhà vào dịp Tết.

3. Tết là thời gian để chúng ta thờ cúng tổ tiên. Nó cũng là thời gian đoàn tụ gia đình.

4. Người Khmer tin rằng họ phải thả đèn hoa đăng, nếu không họ có thể không gặp điều may.

5. Lễ hội Đền Hùng là một lễ hội địa phương. Nó đã trở thành một ngày lễ chung ở Việt Nam từ năm 2007.

Giải:

1. Chu Dong Tu and Giong are both lengendary saints; however/nevertheless, they are worshipped for different things. (Chử Đồng Tử và Thánh Gióng là hai vị thánh truyền thuyết; tuy nhiên, họ được thờ vì những điều khác nhau.)

2. Tet is the most important festival in Vietnam; therefore, most Vietnamese return home for Tet. (Tết là lễ quan trọng nhất ở VN; do đó người VN trở về nhà dịp Tết.)

3. Tet is a time for us to worship our ancestors; moreover, it is also a time for family reunion. (Tết là thời điểm chúng ta tưởng nhớ tổ tiên, do đó, đó cũng là thời điểm đoàn tụ gia đình.)

4. The Khmer believe they have to float lanterns; otherwise, they may not get good luck. (Người Khmer tin họ phải thả hoa đăng, nếu không họ sẽ không gặp điều may.)

5. The Hung King Temple Festival was a local festival; nevertheless/ however, it has become a public holiday in Vietnam since 2007. (Lễ hội đền Hùng là một lễ hội địa phương; tuy nhiên nó đã thành quốc lễ ở Việt Nam từ năm 2007.)

Câu phức

1. Một câu phức bao gồm một mệnh đề độc lập, và một (hay nhiều) mệnh đề phụ thuộc. Mệnh đề phụ thuộc có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề độc lập.

– Nếu mệnh đề phục thuộc đứng trước mệnh đề độc lập, thì nó được theo sau bởi một dấu phẩy (,).

Ví dụ: Trong khi các chú voi đang đua, mọi người reo hò để cổ vũ chúng.

mệnh đề phục thuộc – mệnh đề độc lập

– Nếu mệnh đề độc lập đứng trước mệnh đề phụ thuộc, thì không có dấu phẩy.

Ví dụ: Mọi người reo hò để cổ vũ các chú voi trong khi chúng đang đua.

2. Một mệnh đề phục thuộc bắt đầu bằng một liên từ phụ thuộc như when, while, because, although/ even though, hoặc if.

4. Nối mệnh đề độc lập với mệnh đề phụ thuộc để làm thành các câu phức.

Giải: 1. b; 2. d; 3. e; 4. f; 5. a; 6. c

5. Điền vào mỗi chỗ trống bằng một liên từ phụ thuộc when (khi), while (trong khi), even though/ although (mặc dù), because (bởi vì), hoặc if (nếu).

LỄ HỘI ĐUA VOI

Lễ hội Đua Voi được tổ chức bởi người M’Nông vào mùa xuân ở buôn Đôn, hoặc trong những cánh rừng gần sông Srepok, tỉnh Đắk Lắk. (1) Bởi vì không gian phải đủ rộng cho khoảng 10 con voi đua, nên người dân làng thường chọn một khu vực rộng rãi và bằng phẳng. (2) Nếu cuộc đua được tổ chức trong rừng, thì khu vực này phải không có quá nhiều cây lớn.

(Because; If)

Những con voi được dẫn đến vạch xuất phát, và (3) khi hiệu lệnh được đưa ra, cuộc đua bắt đầu. Những con voi được khuyến khích bằng âm thanh của trống, cồng và đám đông reo hò cố vũ (4) suốt chúng đua. (when; white)

(5) Khi một con voi thắng cuộc đua, nó sẽ đưa vòi lên trên đầu và nhận giải thưởng. (6) Mặc dù giải thưởng nhỏ, nhưng mọi người cưỡi voi đều tự hào là người chiến thắng. (When; Although/Even though)

6. Sử dụng từ hoặc ý riêng của bạn để hoàn thành các câu bên dưới. So sánh câu của bạn với bạn học.

1. Although I like the Giong Festival, I don’t have much chance to join it.

(Mặc dù tôi thích Lễ hội Gióng, tôi không có cơ hội tham dự. )

2. Because it is one of the most famous festivals, so many people take part in it.

(Bởi vì đó là một trong những lễ hội nổi tiếng nhất, nên nhiều người tham dự).

3. If you go to Soc Son, you should visit Giong Temple.

(Nếu bạn đến Sóc Sơn, bạn nên thăm đền thờ Thánh Gióng)

4. When people go to Huong Pagoda, people bring fruit to worship Buddha.

(Khi người ta đi chùa Hương, người ta mang hoa quả cúng Phật.)

5. While people are travelling along Yen stream, they can enjoy the beautiful scenery of the area.

(Trong khi người ta đi dọc suối Yên, họ có thể ngắm phong cảnh xinh tươi của khu vực này.)

COMMUNICATION GIAO TIẾP (Tr.53)

Từ vựng bổ sung

mái vòm bằng tre cốm xanh

dừa chắp tay thả đèn hoa đăng

a. Những thứ trong hình là gì?

b. Bạn có biết chúng xuất hiện trong lễ hội nào không?

Giải:

a. 1. bamboo archway (mái vòm tre) 2. green rice flakes (cốm xanh)

3. potatoes (khoai tây) 4. coconuts (dừa)

5. pia cake (bánh pía) 6. clasped hands (chắp tay)

7. floating lanterns (đèn nổi hoa đăng) 8. dragon boat race (đua thuyền rồng)

b. Ooc Bom Boc festival. (Lễ hội Óc-Bom-Bốc – Lễ hội cúng Trăng của dân tộc Khmer).

2. Bây giờ nghe bài phỏng vấn giữa phóng viên truyền hình và một người đàn ông vế một lễ hội để kiểm tra câu trả lời của bạn.

Audio script:

A: Good morning. Can I ask you some questions about this festival?

B: Yes, of course.

A: What is the festival called?

B: Ooc bom boc. It’s held by our ethnic group in Soc Trang on the 14th and 15th evenings of the 10th lunar month.

A: Who do you worship at the festival?

B: Our Moon God. We thank him for giving us a good harvest and plenty of fish in the rivers.

A: What do you do during the festival?

B: First, we have a worshipping ceremony at home, under the bamboo archway or at the pagoda. When the moon appears, the old pray to the Moon God and the children raise their clasped hands to the moon.

A: Sounds great! So what are the offerings?

B: Green rice flakes, coconuts, potatoes and pia cakes.

A: Do vou do any other activities after that?

B: Sure. Then we float beatiful paper lanterns on the river, and the next evening, we hold thrilling dragon boat races.

3. Nghe lại bài phỏng vấn và hoàn thành bảng bên dưới với câu trả lời cho những câu hỏi được đề nghị.

4. Đóng vai trong các nhóm ba người. Một trong các bạn là phóng viên; hai người còn lại là người địa phương. Làm một bài phỏng vấn về một lễ hội địa phương. Có thể là một lễ hội có thật hoặc tưởng tượng.

Lễ hội này tên gì?

Đó là ………….

Chúng tôi ………….

Giải:

A: Good morning! Can I ask you some questions about this festival?

B: Yes, of course.

A: What is the festival called? (Lễ hội gọi là gì?)

B: It’s Huong Pagoda Festival. (Lễ hội chùa Hương)

A: Who do you worship at festival? (Thờ phụng ai?)

B: Buddha. (Đức Phật)

A: When does it take place? (Diễn ra khi nào?)

B: It takes place annually and lasts for three months from the first to the third lunar month. (Diễn ra hàng năm và kéo dài 3 thảng từ tháng Giêng đến tháng 3 âm lịch)

A: How about activities? (Còn về các hoạt động?)

B: We take part in worship ceremonies, hike in the mountains, explore caves and take photos of beautiful scenery.

(Chúng tôi thờ cúng, đi leo núi, thăm hang động và chụp ảnh phong cảnh)

Giải A Closer Look 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2

Task 1. Write sentences with it. Use these cues. (Viết những câu với It. Sử dụng những gợi ý này.) Hướng dẫn giải:

1. It is about 700 meters from my house to Youth Club.

Tạm dịch:Nhà tôi cách Câu lạc bộ Thanh niên khoảng 700 mét.

2. It is about 5kms from my home village to the nearest town.

Tạm dịch:Làng quê tôi cách thị trấn gần nhất khoảng 5km.

3. It is about 120kms from Ho Chi Minh City to Vung Tau.

Tạm dịch:Thành Phố Hồ Chí Minh cách Vũng Tàu khoảng 120km.

4. It is about 384,400kms from the Earth to the Moon.

Tạm dịch:Trái đất cách Mặt trăng khoảng 384.400km.

5. It is not very far from Ha Noi to Noi Bai Airport.

Tạm dịch:Từ Hà Nội đến sân bay Nội Bài không quá xa.

Bài 2 Task 2. Work in pairs. Ask and answer questions about distances in your neighbourhood. (Làm theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về khoảng cách ở khu phố (xóm) của em) Hướng dẫn giải:

1.

A: How far is it from your house to the open-air market/the supermarket?

B: It’s about 2kms.

Tạm dịch: A: Từ nhà bạn đến chợ trời bao xa/siêu thị?

B: Khoảng 2km.

2.

A: How far is it from your school to the playground?

B: It’s about 500 meters.

Tạm dịch:A: Từ trường bạn đến sân chơi bao xa?

B: Khoảng 500 mét.

3.

A: How far is it from your house to the river?

B: It’s about 700 meters.

Tạm dịch:A: Từ nhà bạn đến sông bao xa?

B: Khoảng 700 mét.

4.

A: How far is it from the bus station to your village?

B: It’s about 200 meters.

Tạm dịch:A: Từ trạm xe buýt đến làng của bạn bao xa?

B: Khoảng 200 mét.

Bài 3 Task 3. Complete the sentences with used to or use to and the verbs in the box below. (Hoàn thành các câu với used to hoặc use to và những động từ trong khung bên dưới) Cấu trúc used to V: thường làm gì trong quá khứ Phủ định: did not use to V = didn’t use to V Câu hỏi: Did + S + use to V? Hướng dẫn giải:

1. used to ride

Tạm dịch:Tôi thường đạp xe đạp 3 bánh khi còn nhỏ.

2. used to be

Tạm dịch:Trên đường từng có ít người và xe cộ.

3. used to go

Tạm dịch:Ba tôi từng đi làm bằng xe máy. Bây giờ ông ấy đi xe đạp.

4. Did you use to…

Tạm dịch:Bạn đã từng chơi trốn tìm khi còn nhỏ không?

5. did not use to feel

Bài 4 Task 4. Rewrite the sentences using used to. (Viết lại các câu sử dụng used to) Hướng dẫn giải:

Tạm dịch:Cách đây 5 năm người ở thị trấn này chưa từng cảm thấy lo sợ vì kẹt xe.

1. My mum used to live in a small village when she was a girl.

Tạm dịch:Mẹ tôi từng sống trong một ngôi làng nhỏ khi bà còn là một cô gái.

Tạm dịch: Trên đường từng không có quá nhiều xe cộ.

3. We used to cycle to school two years ago.

Tạm dịch: Cách đây 2 năm chúng tôi thường đạp xe đến trường.

4. Now there are more traffic accidents than there used to be.

Tạm dịch:Bây giờ có nhiều tai nạn giao thông hơn trước dây.

5. My uncle used to be a bus driver some years ago, but now he has a desk job.

Bài 5 Task 5. Work in groups. Did you use to do those things? Ask and answer (Làm theo nhóm. Em đã từng làm những việc đó chưa? Hỏi và trả lời các câu sau) Hướng dẫn giải:

Tạm dịch:Chú tôi từng là một tài xế xe buýt cách đây vài năm, nhưng bây giờ chú làm công việc văn phòng.

1. play marbles: chơi bắn bi

Did you use to play marbles?

Yes, I did. (I used to play them with my friends.)

Tạm dịch: Bạn đã từng chơi bắn bi chưa?

Có, tôi đã từng chơi. (Tôi từng chơi với bạn bè.)

2. play football in the street: chơi đá bóng trên đường

Did you use to play football in the street?

No, I didn’t. It’s dangerous to play in the street, so I play in the stadium.

Tạm dịch: Bạn từng chơi đá bóng trên đường chưa?

Không. Thật nguy hiểm khi chơi trên dường, vì thế tôi chơi ở sân vận động.

3. swim in the pond near your house: đi bơi ở hồ gần nhà

Did you use to swim in the pond near your house?

No, I didn’t. The pond is very polluted

Tạm dịch: Bạn có từng đi bơi ở hồ gần nhà không?

Chưa, tôi chưa từng. Hồ đó rất ô nhiễm.

4. ride a tricycle: chạy xe đạp 3 bánh

Did you use to ride a tricycle?

Yes, I did.

Tạm dịch: Bạn từng chạy xe đạp 3 bảnh chưa?

Có, tôi đã từng chạy.

5. ride a buffalo: cưỡi trâu

Did you use to ride a buffalo?

No, I didn’t.

Tạm dịch: Bạn từng cưỡi trâu chưa?

chúng tôi

Chưa, tôi chưa từng.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!