Đề Xuất 3/2023 # Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây # Top 11 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 3/2023 # Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tham khảo bài học trước đó:

1. Soạn sử lớp 6 bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây

1.1. Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây

–  Khoảng đầu thiên niên kỷ I TCN, trên 2 bán đảo Ban- căng và I- ta- li- a, các quốc gia cổ đại phương Tây: Hy Lạp và Rô- ma được hình thành.

–  Đất đai ở đây không thuận lợi cho việc trồng lúa, cư dân Hi Lạp và Rô-ma trồng các loại cây như nho, ô liu, làm đồ thủ công, đồ gốm, nấu rượu nho,…phát triển.

1.2. Xã hội cổ đại Hy lạp và Rô – ma gồm những giai cấp nào?

Có 2 giai cấp cơ bản:

–  Chủ nô: Có quyền lực, giàu có và bóc lột nô lệ

–  Nô lệ: Lực lượng lao động chính trong xã hội, làm việc cực nhọc trong các trang trại, bị đối xử tàn tệ và là tài sản riêng của chủ nô, bị xem như “công cụ biết nói”.

1.3. Chế độ chiếm hữu nô lệ.

–  Xã hội chiếm hữu nô lệ là xã hội có 2 giai cấp chính: Chủ nô và nô lệ, chủ nô sống dựa trên lao động của nô lệ và bóc lột nô lệ.

–  Nhà nước do dân tự do và quý tộc bầu ra, gọi là chế độ dân chủ chủ nô (dân chủ cộng hoà.)

2. File tải miễn phí bài 5 lịch sử 6:

CLICK NGAY vào đường dẫn bên dưới để tải về hướng dẫn giải bài tập bài 5 Lịch sử lớp 6, hỗ trợ các em ôn luyện giải đề đạt hiệu quả nhất.

Giải bài tập SGK Lịch sử lớp 6 bài 5.Doc

Giải bài tập SGK Lịch sử lớp 6 bài 5.PDF

Tham khảo bài học tiếp theo:

Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác.

Giáo Án Lịch Sử 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây

Giáo án Lịch Sử 6 Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây

Link tải Giáo án Lịch Sử 6 Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

– Nêu được sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Tây( thời gian, địa điểm)

– Trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội cổ đại phương Tây.

2. Thái độ

– Giúp học sinh có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội.

3. Kĩ năng

– Bước đầu thấy được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế.

4. Định hướng phát triển năng lực

– Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.

– Năng lực chuyên biệt:

+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử

+ Thấy được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế.

II. Phương pháp

Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, tổng hợp, nhóm …

III. Phương tiện

Lược đồ các quốc gia cổ đại.

IV. Chuẩn bị

1. Chuẩn bị của Giáo viên

– Giáo án word .

– Lược đồ các quốc gia cổ đại.

2. Chuẩn bị của học sinh

– Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

V. Tiến trình dạy học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ (3 phút)

– Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời thời gian nào, ở đâu? Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

3. Bài mới

3.1. Hoạt động khởi động

– Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được đó là sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Tây và sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại đó, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

– Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, phát vấn.

– Thời gian: 2 phút.

– Tổ chức hoạt động:

– Tổ chức hoạt động: Giáo viên cho HS quan sát lược đồ các quốc gia cổ đại để thấy được vị trí của nước Hi Lạp và Rô-ma, yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:

Các quốc gia Hi Lạp và Rô-ma được hình thành ở đâu ?

– Dự kiến sản phẩm : trên các bán đảo Ban-căng và I-ta-li-a.

Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Sự xuất hiện nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăn của phương Tây. Để tìm hiểu sự ra đời của các quốc gia cổ đại phương Tây như thế nào. Chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung này trong tiết học ngày hôm nay.

3.2. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Hoạt động 1: Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Tây

– Mục tiêu: HS biết được sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Tây( thời gian, địa điểm)

– Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, ….

– Phương tiện : Lược đồ các quốc gia cổ đại.

– Thời gian: 12 phút

– Tổ chức hoạt động

2. Hoạt động 2: Sơ lươc về tổ chức và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại phương Tây

– Mục tiêu: HS trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội cổ đại phươngTây.

– Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm.

– Phương tiện

– Thời gian: 16 phút

– Tổ chức hoạt động

3.3. Hoạt động luyện tập

– Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Tây và sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại đó.

– Thời gian: 7 phút

– Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.

GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trả lời (trắc nghiệm).

+ Phần trắc nghiệm khách quan

Câu 1: Ngành kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Đông là

A. công nghiệp.

B. thủ công nghiệp, thương nghiệp.

C.thương nghiệp, nông nghiệp.

D. nông nghiệp.

Câu 2: Tên các quốc gia cổ đại phương Tây là

A. Trung Quốc, Ấn Độ.

B. Hy Lạp, Rô Ma.

C. Hy Lạp, Thái Lan.

D. Ai Cập, Lưỡng Hà.

Câu 3: Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu?

A. Bán đảo Ban-căng và I-ta-li-a .

B. Vùng các cao nguyên.

C. Vùng đồng bằng.

D. Lưu vực các dòng sông lớn.

Câu 4: Lực lượng lao động chính trong xã hội cổ đại phương Tây là

A.qúy tộc.

B. nông dân công xã.

C. nô lệ.

D. chủ nô.

Câu 5: Yếu tố nào có ý nghĩa quyết định đến sự phát triền nền kinh tế Hy Lạp và Rô-ma?

A. Hệ thống các sông lớn.

B. Khí hậu ấm áp.

C. Đồng bằng rộng lớn.

D. Biển địa trung Hải.

+ Phần tự luận

Câu 6: Xã hội cổ đại Hy Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào? Thế nào chế độ chiếm hữu nô lệ?

Gồm 2 giai cấp: Chủ nô và nô lệ

+ Chủ nô: rất giàu có và có thế lực về chính trị, sở hữu nhiều nô lệ

+ Nô lệ: là lực lượng lao động chính trong xã hội, bị chủ nô bóc lột và đối xử tàn nhẫn

– Xã hội chiếm hữu nô lệ: là xã hội có hai giai cấp chính là chủ nô và nô lệ, trong đó giai cấp chủ nô thống trị và bóc lột giai cấp nô lệ.

3.4. Hoạt động tìm tòi mở rộng, vận dụng

– Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập . HS biết nhận xét, so sánh

– Phương thức tiến hành: các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới.

So sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây?

– Thời gian: 5 phút.

– Dự kiến sản phẩm: ……….

– GV giao nhiệm vụ cho HS

+ Học bài cũ – Chuẩn bị bài : Văn hóa cổ đại

Sưu tầm các tranh ảnh về thành tựa văn hóa cổ đại.

Nêu những thành tựu văn hóa của người phương Đông và phương Tây cổ đại?

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Lịch Sử lớp 6 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Lịch Sử theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Giáo Án Lịch Sử 6 Tuần 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Đông

a. Về kiến thức

– Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, XH có giai cấp ra đời

– Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông : Ai Cập, Lưỡng Hà, ấn Độ,Trung Quốc từ cuối thế kỉ IV-đầu thế kỉ III TCN

– Nền tảng kinh tế,thể chế nhà nước ở các quốc gia này

– Rèn kĩ năng quan sát lược đồ,tranh ảnh,phương pháp so sánh

– XH cổ đại phát triển cao hơn XHNT bước đầu ý thức dược sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong XH về nhà nước chuyên chế

Ngày soạn : 06/10/2009 Ngày dạy: 10/10/2009 Tiết :4 Bài 4 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG 1 . MỤC TIÊU a. Về kiến thức Giúp HS - Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, XH có giai cấp ra đời - Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông : Ai Cập, Lưỡng Hà, ấn Độ,Trung Quốc từ cuối thế kỉ IV-đầu thế kỉ III TCN - Nền tảng kinh tế,thể chế nhà nước ở các quốc gia này b. Về kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát lược đồ,tranh ảnh,phương pháp so sánh c. Về thái độ - XH cổ đại phát triển cao hơn XHNT bước đầu ý thức dược sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong XH về nhà nước chuyên chế 2. CHUẨN BỊ CỦA GV & HS a. Chuẩn bị của GV : Nghiên cứu tài liệu+soạn giảng + tranh ảnh lược đồ các quốc gia cổ đại - Soạn giáo án b. Chuẩn bị của HS : Đọc và tìm hiểu bài theo câu hỏi SGK 3. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY (45') a. kiểm tra bài cũ (5') 1 .Câu hỏi : Con người xuất hiện như thế nào ? Người tối cổ sống như thế nào ? Sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn ? Vì sao XH nguyên thuỷ tan rã ? 2 . Đáp án : - Con người xuất hiện cách đây hàng triệu năm loài vượn cổ trong quá trình - Người tối cổ sống theo bầy, hái lượm săn bắt,dùng đá làm công cụ lao động - Sự khác nhau giữa người tói cổ và người tinh khôn : hình dáng *Giới thiệu bài : Nhờ công cụ lao động bằng kim loại ,con người có thể khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt, của cải làm ra ngày càng nhiều, không những đủ ăn mà còn dư thừa .một số người do có khả năng lao động hoặc chiếm đoạt sản phẩm thừa của XH trở nên giàu có XHNT dần dần tan rã nhường chỗ cho XHcó giai cấp và nhà nứôc đã xuất hiện đầu tiên ở phưông đông .vậy các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu ? Từ bao giờ ? XHPĐ có đặc điểm gì ? Đó là những vấn đề chúng ta nghiên cứu trong bài hôm nay b. Dạy nội dung bài mới (36') H G ? H ? H ? H ? H ? G ? ? H ? G H ? ? ? H ? H H ? H ? H ? H ? H ? H G ? H ? H ? H ? H Đọc phần 1 Giới thiệu trên bản đồ châu á hoắc lược đồ các quốc gia cổ đại Tại sao ở các lưu vực các con sông lớn này cư dân nguyên thuỷ tập trung về đây ngày càng đông ? Với điều kiện tự nhiên thuận lợi này thì phù hợp với nền kinh tế nào ? Để đảm bảo cho ngành khinh tế nông nghiệp phát triển thì cư dân nguyên thuỷ phải làm gì? Tại sao muốn có năng suất nông nghiệp họ phải làm thuỷ lợi Các QGCĐPĐ được hình thành ở đâu ? Ngành kinh tế nào là chính ? Nguyên nhân nào dẫn đến nhà nước ra đời ? Các QGCĐPĐra đời thời gian nào ? Tại sao khi giai cấp xuất hiện nhà nước lại ra đời Kể tên các quốc gia cổ đại PĐ đầu tiên ? HS lên bảng chỉ vị trí trên bản đồ các QGCĐPĐ GV : chuyển ý Đến đây loài người đã giã từ một thời kì mông muội với cuộc sống thấp kém, bấp bênh để bước vào thời đại văn minh đó là XH có giai cấp đầu tiên Đọc phần in nghiêng chữ to SGK Trên cơ sở hiểu biết về những điều kiện dẫn tới sự hình thành các QGCĐPĐ ở mục 1, em hãy phát biểu XH đó có những tầng lớp nào ? Em hãy nêu và phân tích đời sống địa vị XH của từng tầng lớp XHCĐPĐ ? Quan sát (H8 )người nông dân có vai trò gì trong XH CĐPĐ? mô tả nội dung bức tranh ? - Hàng dưới từ trái sang phải là cảnh đập lúa và gánh thóc về . Hàng trên từ phải sang trái cảnh đập lúa và cảnh nông dân nộp thuế cho quý tộc Nông dân họ canh tác như thế nào ? Đời sông của họ ? - SGK Đọc hai điều luật 42-43 Qua hai điều luật trên người cày thuê phải làm như thế nào ? So với ngày nay có điểm gì giống và khác ? Khác vì quyền lợi XH Tầng lớp nào nắm quyền chính tri đất nước Nhận xét về tầng lớp này Tầng lớp nô lệ có cuộc sống như thế nào ? Tại sao nô lệ và nông dân nổi dậy đấu tranh ? Có những cuộc đấu tranh nào ? Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của nô lệ và nông dân nghèo ở Ai Cập 1750 (SGV T25) Chuyển ý Do nền tảng kinh tế nông nghiệp nên đã ảnh hưởng dến thể chế XH của các QGCĐPĐ đó là nhà nước chuyên chể cổ đại PĐ Mặc dù quá trình hình thành ở mỗi nước khác nhau nhưng nhà nước QGCĐPĐ vẫn có chung một thể chế đó là thể chế gì ? Em hiểu như thế nào là quân chủ chuyên chế ? Quan sát H9 em có nhận xét gì ? ở QGCĐPĐ vua có vai trò NTN với đất nước - SGK 1 / Các quốc gia cổ đai phương đông đã đựơc hình thành ở đâu và từ bao giờ ? (14 / ) - ở lưu vực dòng sông lớn Ngành nông nghiệp là ngành kinh tế chính Làm thuỷ lợi - Giai cấp xuất hiện nhà nước ra đời cuối thiên niên kỷ IV đầu thiên niên kỉ III TCN - Ai Cập, Lưỡng Hà , ấn Độ ,Trung Quốc 2 / xã hội cổ đại phương đông bao gồm những tầng lớp nào ? ( 12 / ) - Có 3 tầng lớp XH : Nhận ruộng CX + Nông dân: Nộp thuế Lao dịch Giàu có - Quý tộc quan lại Quyền thế Cai trị đất nước Phục dịch hầu hạ - Nô lệ Nghèo khổ 3- Nhà nước chuyên chế cổ đại phương đông ( 10') Vua có quyền cao nhất Bộ máy hành chính :người giúp việc cho vua c. Củng cố, luyện tập (3') 1 / Các QGCĐPĐ xuất hiện sớm (đánh dấu X vào đáp án đúng ) ? A .ấn Độ B . Ai Cập C . Lưỡng Hà D . Trung Quốc E . Cả 4 quốc gia trên 2 / Vẽ sơ đồ nhà nước cổ đại phương Đông vua Quý tộc, quan lại Nông dân Nô lệ -Làm bài tập 1 + 2 trong vở bài tập LS GV khái quát toàn bài - d. hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1') - Nắm chắc nội dung bài sự hình thành , XH, nhà nước - Đọc lại SGK - Làm bài tập trong vở bài tập LS - Tìm hiếu bài 5 các quốc gia cổ đại phương Tây theo câu hỏi SGK

Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 2: Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử

Giải bài tập Lịch sử lớp 6 bài 2

Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử

Giải bài tập SGK Lịch sử lớp 6 bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử. Lời giải bài tập Lịch sử 6 này sẽ là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Lịch sử 6 của các bạn học sinh trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

1. Tại sao phải xác định thời gian?

Muốn hiểu và dựng lại Lịch sử phải sắp xếp các sự kiện theo thứ tự thời gian.

Việc xác định thời gian là 1 nguyên tắc cơ bản quan trọng trong việc tìm hiểu và học lịch sử.

2. Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

– Có 2 cách tính lịch:

+ Phương Đông: Dựa vào chu kỳ quay của Mặt trăng quanh Trái đất (Âm lịch)

+ Phương Tây: Dựa vào chu kỳ quay của Trái đất quanh Mặt trời (Dương lịch)

– Đơn vị tính: Ngày, tháng, năm

– Dương lịch được hoàn chỉnh và trở thành Công lịch.

– Công lịch là lịch chung cho các dân tộc trên thế giới.

– Năm đầu của Công nguyên được quy ước là năm Chúa Giê su ra đời, trước đó là năm trước Công nguyên (TCN)

+ 1 năm có 12 tháng = 365 ngày 6 giờ (năm nhuận thêm 1 ngày)

+ 1 thế kỷ = 100 năm,

+ 1 thiên niên kỷ = 1000 năm.

*HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI 1. Quan sát hình 1 và hình 2 của Bài 1, làm sao ta có thể nhận biết được trường làng hay tấm bia đá được dựng lên cách đây bao nhiêu năm? Trả lời:

Muốn xác định thời gian của nó, chúng ta phải căn cứ vào:

– Thời gian ra đời của tư liệu hiện vật được ghi lại trong sử sách hoặc trên tư liệu hiện vật đó.

– Trang phục hoặc kiến trúc xây dựng,… của những tư liệu, hiện vật đó.

2. Chúng ta có cần biết thời gian dựng một tấm bia Tiến sĩ nào đó không? Vì sao? Trả lời:

– Chúng ta cần thiết biết thời gian dựng một tấm bia Tiến sĩ nào đó vì không phải các Tiến sĩ đều đỗ cùng một năm, phải có người trước, người sau, bia này có thể dựng cách bia kia rất lâu.

– Như vậy, người xưa đã có cách tính thời gian và cách ghi lại thời gian. Việc tính thời gian rất quan trọng vì nó giúp chúng ta nhiều điều. Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản, quan trọng của lịch sử

3. Dựa vào đâu và bằng cách nào con người tính được thời gian? Trả lời:

– Từ xưa, con người đã nghĩ đến chuyện ghi lại những việc mình làm và từ đó nghĩ cách tính thời gian.

– Con người sáng tạo ra cách tính thời gian bằng cách dựa vào các hiện tượng tự nhiên lặp đi lặp lại một cách thường xuyên như sáng rồi tối, hết mùa nóng lại đến mùa lạnh…. Những hiện tượng này có quan hệ chặt chẽ với hoạt động của Mặt Trăng, Mặt Trời. Cơ sở xác định thời gian được bắt đầu từ đấy.

(Theo thứ tự tháng âm lịch)

Trả lời:

– Bảng ghi “Những ngày lịch sử và kỉ niệm” có những đơn vị thời gian là: Ngày, tháng, năm và có hai loại lịch là Âm lịch và Dương lịch

– Ngày 2-1 Mậu Tuất (tính theo Âm lịch), tức là ngày 7-2-1418 (tính theo Dương lịch) đã diễn ra sự kiện Khởi nghĩa Lam Sơn

5. Vì sao có 2 cách tính Âm lịch và Dương lịch? Trả lời:

– Người phương Đông đã dựa vào chu kì quay của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất để tính thời gian và làm ra lịch và cách tính này được gọi là Âm lịch.

– Người phương Tây đã dựa vào chu kì quay của Mặt Trời xung quanh Trái Đất để tính thời gian và làm ra lịch và cách tính này được gọi là Dương lịch.

6. Thời xưa thế giới có chung một thứ lịch chưa ? Trả lời:

Thời xưa, thế giới chưa có chung một thứ lịch. Các nước phương Đông như Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc,…. đều có lịch riêng trên cơ sở tính toán một năm có 360 ngày hay 365 ngày chia thành 12 tháng, mỗi tháng có từ 29 đến 30 ngày. Để giải quyết số ngày dư thừa trong năm, mỗi nước lại có cách tính riêng. Trung Quốc thì thêm tháng nhuận, Ai Cập thì thêm 5 ngày đầu năm. Người phương Tây, đặc biệt người Rô-ma cổ đại, họ làm lịch với một cách tính một năm bằng 365 ngày (tháng 2 thêm 1 ngày)

7. Theo em, thế giới có cần một thứ lịch chung hay không? Vì sao? Trả lời:

Thế giới rất cần một thứ lịch chung thống nhất vì xã hội ngày càng phát triển, sự giao lưu hợp tác giữa các nước, các dân tộc, các khu vực ngày càng mở rộng, nhu cầu thống nhất cách tính thời gian được đặt ra và đó là Công lịch.

* Công lịch:

– Dựa vào các thành tựu khoa học, dương lịch được hoàn chỉnh để các dân tộc đều có thể sử dụng, đó là Công lịch.

– Công lịch lấy năm tương truyền Chúa Giê-su (người sáng lập ra đạo Thiên Chúa) ra đời làm năm đầu tiên của Công nguyên. Trước năm đó là trước Công nguyên (TCN)

8. Trình bày các đơn vị thời gian theo Công lịch? Trả lời:

– Một ngày có 24 giờ

– Một tháng có 30 hoặc 31 ngày

– Một năm có 12 tháng hay 365 ngày. Năm nhuận có thêm 1 ngày (có 366) ngày.

– 100 năm là một thế kỉ

– 1000 năm là một thiên niên kỉ

9. Em hãy tính khoảng thời gian theo thế kỉ và theo năm của các sự kiện ghi trên bảng ở trang 6 SGK so với năm 2013. Trả lời:

Năm hiện tại là năm 2013 thuộc thế kỉ XXI, vậy khoảng cách thời gian so với sự kiện ghi trên bảng ở trang 6 SGK là:

– Năm 179 (TCN) thuộc thế kỉ II (TCN), Triệu Đà xâm lược Âu Lạc cách ngày nay là 2.192 năm

– Năm 111 (TCN), nhà Hán chiếm Âu Lạc, cách ngày nay là 2.124 năm

– Năm 40, khởi nghĩa Hai Bà Trưng, cách ngày nay là 1.973 năm

– Năm 248, khởi nghĩa Bà Triệu, cách ngày nay là 1.765 năm

– Năm 542, khởi nghĩa Lí Bí, cách ngày nay là 1.471 năm

10. 1000 TCN cách ngày nay bao nhiêu năm? Vẽ sơ đồ thời gian năm 1000 TCN? Trả lời:

Năm 1000 TCN cách ngày nay 3013 năm, ta lấy năm 1000TCN cộng với năm Công nguyên 1000 + 2013 = 3013 năm

Sơ đồ thời gian biểu diễn thời gian:

11. Một hiện vật bị chôn vùi năm 1000TCN. Đến năm 1995 hiện vật đó được đào lên. Hỏi nó đã nằm dưới đất bao nhiêu năm? Vẽ sơ đồ thời gian của hiện vật đó? Trả lời:

– Hiện vật đó đã nằm dưới đất là: 1000TCN + 1995 = 2995 năm

– Hiện vật đó đã nằm dưới đất: 2995 năm

Sơ đồ thời gian của hiện vật đó:

12. Một bình gốm được chôn dưới đất năm 1885 TCN. Theo tính toán của các nhà khảo cổ, bình gốm đã nằm dưới đất 3877 năm. Hỏi người ta đã phát hiện nó vào năm nào? Trả lời:

– Người ta đã phát hiện nó vào năm: 3877 – 1885 = 1992

Hiện vật đó được phát hiện vào năm 1992

13. Bài 2 trang 7 sgk Lịch Sử 6: Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta lại ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch? Trả lời:

Bởi vì, tổ tiên chúng ta ngày xưa dùng Âm lịch nên những ngày lễ, tết cổ truyền, những ngày cúng, giỗ… chúng ta đều dùng ngày Âm lịch. Vì thế, cần phải ghi thêm ngày Âm lịch tương ứng với ngày Dương lịch.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!