Đề Xuất 12/2022 # Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 11: Những Chuyển Biến Về Xã Hội / 2023 # Top 13 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 11: Những Chuyển Biến Về Xã Hội / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 11: Những Chuyển Biến Về Xã Hội / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập Lịch sử lớp 6 bài 11

Lịch sử lớp 6 bài 11: Những chuyển biến về xã hội

Giải bài tập SGK Lịch sử lớp 6 bài 11: Những chuyển biến về xã hội. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Lịch sử của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo Bài 11. Những chuyển biến về xã hội 1. Em có nhận xét gì về việc đúc một đồ dùng bằng đồng hay làm một bình bằng đất nung, so với việc làm một công cụ đá? Trả lời:

+ Một số công đoạn đúc đồng: Lọc quặng – làm khuôn – nấu quặng – đổ vào đế khuôn (công việc nặng nhọc, đòi hỏi sức khỏe và công sức của nhiều người).

+ Làm một bình đất nung: Tìm đất sét – nhào nặn – nung (công việc nặng nhọc, đòi hỏi sức khỏe và công sức của nhiều người, tuy có đơn giản và nhẹ hơn so với đúc đồng).

+ Làm một công cụ đá: Tìm đá – ghè đẽo hoặc mài (đơn giản, chỉ một người là làm được).

2. Em nghĩ gì về sự khác nhau giữa các ngôi mộ này? Trả lời:

Sự khác nhau về số lượng công cụ, đồ trang sức chôn theo giữa các ngôi mộ chứng tỏ xã hội bắt đầu có sự phân hóa giàu – nghèo tuy chưa rõ nét.

3. Theo em, những công cụ nào góp phần tạo nên bước biến chuyển trong xã hội? Trả lời:

Những công cụ góp phần tạo nên bước biến chuyển trong xã hội: Lưỡi cuốc, lưỡi cày, lưỡi liềm, lưỡi rìu… bằng đồng.

4. Em hãy điểm lại các biến chuyển chính về mặt xã hội. Trả lời:

Các biến chuyển chính về mặt xã hội:

– Sự phân công lao động hình thành.

– Sự xuất hiện làng, bản (chiềng, chạ) và bộ lạc.

– Chế độ phụ hệ dần dần thay thế chế độ mẫu hộ.

– Bắt đầu có sự phân hóa giàu – nghèo.

5. Hãy nêu những nét mới về tình hình kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt. Trả lời:

Những nét mới về tình hình kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt:

– Kinh tế:

+ Công cụ sản xuất, đồ đựng, đồ trang sức đều phát triển hơn trước.

+ Đồ đồng gần như thay thế đồ đá.

– Xã hội:

+ Sự phân công lao động hình thành + Sự xuất hiện làng, bản (chiềng, chạ) và bộ lạc.

+ Chế độ phụ hệ dần dần thay thế chế độ mẫu hệ.

+ Bắt đầu có sự phân hóa giàu – nghèo.

6. Hãy nêu những dẫn chứng nói lên trình độ phát triển của nền sản xuất thời văn hóa Đông Sơn. Trả lời:

Những dẫn chứng nói lên trình độ phát triển của nền sản xuất thời văn hóa Đông Sơn:

– Các nhà khảo cổ đã tìm thấy hàng loạt công cụ, vũ khí đồng như lưỡi cày, lưỡi rìu, lưỡi giáo, mũi tên.. có hình dáng và trang trí hoa văn giống nhau ở nhiều nơi trên đất Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, nhất là ở vùng đồng bằng sông Hồng, sông Mã, sông Cả.

– Đồ đồng gần như thay thế đồ đá.

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 11: Những Chuyển Biến Về Xã Hội / 2023

Giải bài tập môn Lịch sử lớp 6

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 6 bài 11

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 6 bài 11: Những chuyển biến về xã hội tổng hợp lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh trong việc giải bài tập Lịch sử 6.

Bài tập 1 trang 34 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

1. Sản xuất phát triển làm cho xã hội có chuyển biến là:

A. Các chiềng, chạ hay làng, bản có nhiều hom trước, dần hình thành các cụm chiềng, chạ, làng, bản có quan hệ chặt chẽ với nhau, gọi là bộ lạc.

B. Vai trò, vị trí của người đàn ông ngày càng cao, chế độ phụ hộ dần dần thay thế cho chế độ mẫu hệ.

C. Trong xã hội xuất hiện kẻ giàu người nghèo.

D. tất cả các ý trên.

2. Khái niệm dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của xã hội loài người, trong đó người đàn ông giữ vai trò quyết định là

A. chế độ phụ hệ. B. chế độ phụ quyền,

C. chế độ gia trưởng. D. chế độ độc quyền.

3. Thời văn hoá Đông Sơn, công cụ sản xuất, đồ đựng, đồ trang sức chủ yếu được làm bằng chất liệu

A. đá. B. đồng. C. gốm. D. sắt.

4. Người ta tìm thấy nhiều nhất các hiện vật thuộc văn hoá Đông Sơn ở lưu vực các dòng sông như

A. sông Hồng, sông Lô. B. sông Mã, sông Cả.

c. sông Lô, sông Đà. D. sông Hồng, sông Mã, sông Cả.

5. Công cụ tạo ra bước đột phá trong sản xuất nông nghiệp thời văn hoá Đông Sơn là

A. cuốc đá. B. lưỡi cày đá. c. lưỡi cày đồng. D. lưỡi liềm đồng.

6. Chủ nhân của nền văn hoá Đông Sơn là

A. người Trung Quốc. B. người Phù Nam.

C. người Cham-pa. D. người Lạc Việt.

7. Chủ nhân của nền văn hoá Sa Huỳnh là

A. người Phù Nam. B. người Cham-pa.

C. người Mã Lai D. người Ấn Độ.

8. Chủ nhân của nền văn hoá Óc Eo là

A. người Phù Nam. B. người Lạc Việt

C. người Trung Quốc. D. người Ấn Độ.

Trả lời

Bài tập 2 trang 35 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào ô □ trước các câu sau

□ 1. Sản xuất phát triển, sự phân công lao động là rất cần thiết. Vào thời kì đầu dựng nước Văn Lang đã có sự phân công lao động giữa nam và nữ

□ 2. Phụ nữ thường tham gia vào việc chế tác công cụ, bao gồm cả nghề đúc đồng.

□ 3. Vị trí của đàn ông ngày càng cao hơn trong sản xuất cũng như trong gia đình, làng bản. Chế độ phụ hệ dần dần thay thế cho chế độ mẫu hệ.

□ 4. Ở các di chỉ thời Văn Lang người ta chưa tìm thấy dấu hiệu của sự phân hoá giàu – nghèo trong xã hội.

□ 5. Từ thế kỉ VIII đến thế kỉ I TCN, trên đất nước ta chỉ tồn tại duy nhất một nền văn hoá phát triển cao là văn hoá Đông Sơn.

Trả lời

Đ: 1, 3; S: 2, 4, 5

Bài tập 3 trang 35 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Em hãy nối các ô với nhau theo hàng ngang cho phù hợp.

Trả lời

Văn hóa Đông Sơn – Thanh Hóa – Bắc bộ và Bắc Trung Bộ – Văn Lang

Văn hóa Sa Huỳnh – Quảng Ngãi – Nam Trung Bộ – Cham-pa

Văn hóa Ốc Eo – An Giang – Tây Nam Bộ – Phù Nam.

Bài tập 4 trang 35 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Vì sao khi sản xuất phát triển cần có sự phân công lao động trong xã hội?

Trả lời

Sản xuất phát triển, nghề nông trồng lúa nước ra đời. Tuy nhiên, để trồng được lúa nước phải trải qua nhiều công đoạn khác nhau (cày, bừa, gieo mạ, chăm sóc, gặt hái,..Ế) những công đoạn đó không phải tự nhiên làm được mà phải học và không phải ai cũng làm được.

Việc đúc đồng, chế tạo công cụ bằng đồng so với công cụ bằng đá lại càng khó hơn, không có chuyên môn thì không làm được, công cụ càng phức tạp thì yêu cầu chuyên môn hoá càng cao.

Bài tập 5 trang 36 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Cùng với sự phát triển của sản xuất và phân công lao động ở buổi đầu thời đại dựng nước Văn Lang, xã hội có những thay đổi ra sao?

Trả lời

Cùng với sự phát triển của sản xuất và phân công lao động, xã hội có những thay đổi như:

Cuộc sống ổn định hơn, dân số tăng lên, nhiều thị tộc ở một vùng cùng làm cùng hưởng.

Các làng, bản, chiềng, chạ ra đời. Dân cư nhiều làng, bản sống trong một khu vực lớn, có quan hệ với nhau hợp thành bộ lạc.

Bài tập 6 trang 36 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Em hiểu thế nào là theo chế độ phụ hệ? Tại sao chế độ phụ hệ lại thay thế cho chế độ mẫu hệ?

Trả lời

Chế độ phụ hệ là chế độ mà người cha làm chủ trong gia đình và có vị trí trong xã hội, con cái phải theo họ cha.

Sản xuất phát triển, kéo theo sự phân công lao động. Người đàn ông gánh vác những công việc nặng nhọc, đóng vai trò quan trọng trong sản xuất (chế tạo công cụ, đúc đồng,…). Vì vậy, vai trò người cha quan trọng hơn người mẹ. Người đàn ông dần dần trở thành người chủ gia đình, chủ thị tộc.

Bài tập 7 trang 36 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hiện tượng nhiều ngôi mộ thời kì Văn Lang không có gì chôn theo, nhưng lại có vài ngôi mộ được chôn theo nhiều công cụ và đồ trang sức chứng tỏ điều gì?

Trả lời

Thể hiện quan niệm tín ngưỡng của người xưa.

Chứng tỏ sự phân hoá giàu – nghèo đã diễn ra ở thời kì này, nhưng người nghèo nhiều, người giàu ít.

Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử / 2023

Giải bài tập Lịch sử lớp 6 bài 1

Giải bài tập SGK Lịch sử lớp 6 bài 1

Giải bài tập SGK Lịch sử lớp 6 bài 1: Sơ lược về môn Lịch Sử. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm. Lời giải bài tập Lịch sử 6 này sẽ giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Lịch sử của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

Hướng dẫn giải bài tập Lịch sử 6 bài 1

1. Lịch sử là gì?

– Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.

– Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ.

2. Học lịch sử để làm gì?

– Học lịch sử để hiểu được cội nguồn của tổ tiên, cha ông, làng xóm, cội nguồn dân tộc để từ đó biết quý trọng những gì mình đang có, biết ơn những người làm ra nó.

– Học lịch sử còn để biết những gì mà loài người làm nên trong quá khứ để xây dựng xã hội văn minh ngày nay.

3. Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

– Căn cứ vào tư liệu truyền miệng (truyền thuyết).

– Hiện vật người xưa (trống đồng, bia đá).

– Tài liệu, chữ viết (văn bia), tư liệu thành văn.

4. Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?

– Mỗi con người cần phải biết tổ tiên, ông bà mình là ai, mình thuộc dân tộc nào, con người đã làm những gì để được như ngày hôm nay…

– Hiểu vì sao phải quý trọng, biết ơn những người đã làm nên cuộc sống ngày hôm nay và chúng ta phải học tập, lao động góp phần làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn nữa.

Trắc nghiệm sơ lược về môn Lịch sử​

Câu 20: Điền vào chỗ trống những từ thích hợp:

– Những câu chuyện, những lời mô tả được truyền từ đời này sang đời khác ở rất nhiều dạng khác nhau, sử học gọi đó là………

– Những di tích, đồ vật của người xưa còn giữ được trong lòng đất hay trên mặt đất, sử học gọi đó là……..

– Những bản ghi, sách vở chép tay hay được in, khắc bằng chữ viết, gọi chung là gì?……..

Đáp án: Câu 1a, câu 2b, câu 3d, câu 4d, câu 5a, câu 6c, câu 7d, câu 8d, câu 9c, câu 10a, câu 11c, câu 12d, câu 13b, câu 14c, câu 15c, câu 16a, câu 17b, câu 18b, câu 19c, câu 20 tư liệu truyền miệng, tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết.

Bài tiếp theo: Bài 2. Cách tính thời gian trong lịch sử

Giáo Án Lịch Sử 6 Bài 3: Xã Hội Nguyên Thủy / 2023

– Lược đồ thế giới.

– Ti vi.

– Giáo án word và Powerpoint.

– Phiếu học tập

1. Ổn định tổ chức

3. Bài mới

3.1. Hoạt động khởi động

– Thời gian: 2 phút.

– Dự kiến sản phẩm

– Thời gian: 13 phút

– Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

– Vượn cổ: loài vượn có hình dáng người, sống cách ngày nay khoảng 5

– 6 triệu năm

– Người tối cổ

+ Thời gian xuất hiện: khoảng 3-4 triệu năm trước đây.

+ Đặc điểm: thoát khỏi giới động vật, con người đi bằng 2 chân, đôi tay khéo léo, biết sử dụng hòn đá, cành cây…làm công cụ .

+ Biết chế tạo công cụ và phát minh ra lửa

+ Nơi tìm thấy di cốt: Đông Phi, Đông Nam Á, Trung Quốc, châu Âu…

– Người tinh khôn:

+ Thời gian xuất hiện: 4 vạn năm trước.

+ Đặc điểm: có cấu tạo cơ thể như người ngày nay, thể tích sọ não lớn, tư duy phát phát triển.

+ Nơi tìm thấy: khắp các châu lục.

– Nhờ có quá trình lao động đã chuyển biến từ vượn thành người.

+ Nhóm 1: Loài vượn cổ sống ở đâu? Loài vượn cổ này có dáng đi như thế nào? Cuộc sống sinh hoạt của họ ra sao?

+ Nhóm 2: Người tối cổ khác với loài vượn ở những điểm nào? Thời gian xuất hiện, dấu tích được tìm thấy ở đâu? Người tối cổ sống như thế nào?

+ Nhóm 3: Mô tả hình dáng Người tinh khôn? Họ sống cách chúng ta khoảng bao nhiêu năm? Dấu tích tìm thấy ở đâu?

+ Nhóm 4: Cuộc sống của Người tinh khôn khác cuộc sống Người tối cổ như thế nào?

Nhờ vào đâu vượn cổ chuyển biến thành người?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở

– linh hoạt).

– Đại diện các nhóm trình bày.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm trình bày.

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

GV chốt ý bằng sơ đồ sơ đồ:

– Vượn cổ→ Người tối cổ→ Người tinh khôn

GDMT: Nhờ có quả trình lao động từ loài vượn cổ chuyển thành người. Qua đó, thấy được vai trò quan trọng của lao động đã tạo ra con người và xã hội loài người .

– Thời gian: 8 phút

– Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

– Người tối cổ: Trán thấp và bợt ra phía sau, u mày cao, khắp cơ thể phủ một lớp lông ngắn, dáng đi hơi còng, lao về phía trước, thể tích sọ não từ 850cm 3-1100cm 3

– Người tinh khôn: Mặt phẳng, trán cao, không còn lớp lông trên người, dáng đi thẳng, bàn tay nhỏ khéo léo, thể tích sọ não lớn 1450cm 3.

+ Người tinh khôn khác Người tối cổ ở điểm nào?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến để theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở

– linh hoạt).

– Đại diện các nhóm trình bày.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm trình bày.

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

GV chốt ý: Người tinh khôn xuất hiện là bước nhảy vọt thứ hai của con người: lớp lông mỏng nhất → màu da khác nhau → hình thành 3 chủng tộc lớn của con người.

– Thời gian: 8 phút

– Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

– Khoảng 4000 năm TCN, con người phát hiện ra kim loại (đồng và quặng sắt) và dùng kim loại làm công cụ lao động.

– Nhờ công cụ lao động, con người có thể khai phá đất hoang, tăng thêm diện tích trồng trọt… sản phẩm làm ra nhiều, xuất hiện cuả cải dư thừa.

– Một số người chiếm hữu của dư thừa, trở nên giàu có, xã hội phân hoá giàu nghèo. Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã

+Nhóm lẻ : Công cụ kim loại được phát minh thời gian nào? Cho biết ưu điểm của công cụ bằng đồng so công cụ đá?

+ Nhóm chẵn: Công cụ bằng kim loại đã có tác động như thế nào đến sản xuất và xã hội của Người tinh khôn

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở

– linh hoạt).

– Đại diện các nhóm trình bày.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm trình bày.

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

GV chốt ý bằng sơ đồ sơ đồ:

3.3. Hoạt động luyện tập

– Thời gian: 7 phút

+ Phần trắc nghiệm khách quan

A. Nam Phi

B. Đông Nam Á

C. Nam Mĩ

D. Tây Phi

A. 4000 năm TCN

B. 4 triệu năm

C. 3000 năm TCN

D. 5 triệu năm

A. Đồng .

B. Nhôm.

C. Sắt.

D. Kẽm.

A. Theo bộ lạc.

B. Theo thị tộc.

C. Đơn lẻ.

D. Theo bầy.

D. có sản phẩm thừa.

A. tìm kiếm thức ăn.

C. tạo ra lửa .

+ Phần tự luận

– Thời gian: 4 phút.

– Dự kiến sản phẩm:

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 6 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 6 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Lịch Sử lớp 6 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Lịch Sử theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 11: Những Chuyển Biến Về Xã Hội / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!