Đề Xuất 2/2023 # Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 20: Từ Sau Trưng Vương Đến Trước Lý Nam Đế (Tiếp Theo) # Top 4 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 20: Từ Sau Trưng Vương Đến Trước Lý Nam Đế (Tiếp Theo) # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 20: Từ Sau Trưng Vương Đến Trước Lý Nam Đế (Tiếp Theo) mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập Lịch sử lớp 6 Bài 20: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (tiếp theo)

(trang 55 sgk Lịch Sử 6): – Quan sát sơ đồ (SGK, trang 55), em có nhận xét gì về sự biến chuyển xã hội ở nước ta?

Trả lời:

Xã hội nước ta từ khi bị phong kiến phương Bắc thống trị lại tiếp tục phân hóa:

– Tầng lớp thống trị có địa vị và quyền lực cao nhất là bọn quan lại, địa chủ người Hán.

– Tầng lớp quí tộc người Âu Lạc bị mất quyền lực, trở thành những hào trưởng. Họ bị quan lại và địa chủ người Hán chèn ép, khinh rẻ nhưng vẫn giữ vai trò quan trọng ở địa phương và có uy tín trong nhân dân.

– Nông dân công xã trước đây, bao gồm nông dân và thợ thủ công.Từ khi bị đô hộ, một số giàu lên, song cũng có người nợ nần túng thiếu (do bị tước ruộng đất, bị tô thuế nặng), một số trở thành nô tì hoặc nông nô, nông dân lệ thuộc, số này gọi chung là tầng lớp nghèo.

(trang 55 sgk Lịch Sử 6): – Theo em, việc chính quyền đô hộ mở một số trường học nước ta nhằm mục đích gì?

Trả lời:

– Tạo ra một tầng lớp người Việt nhằm phục vụ cho chính quyền đô hộ.

– Tuyên truyền luật lệ, phong tục tập quán của người Hán.

– Tuyên truyền tôn giáo (Nho giáo, Đạo giáo) là công cụ phục vụ cho mục đích xâm lược của chúng.

(trang 56 sgk Lịch Sử 6): – Vì sao người Việt vẫn giữ được phong tục, tập quán và tiếng nói của tổ tiên?

Trả lời:

Người Việt vẫn giữ được phong tục,tập quán và tiếng nói riêng của tổ tiên bởi vì:

– Trường học được mở, chỉ có tầng lớp trên mới có tiền cho con em mình đi học, còn đại đa số nông dân lao động nghèo khổ, không có điều kiện, do vậy họ vẫn giữ được phong tục, tập quán, tiếng nói của tổ tiên.

– Phong tục tập quán và tiếng nói của tổ tiên đã được hình thành và xác định vững chắc từ lâu đời, nó trở thành đặc trưng riêng của người Việt, bản sắc dân tộc Việt và có sức sống bắt diệt,

(trang 56 sgk Lịch Sử 6): – Lời tâu của Tiết Tổng (SGK – trang 56) nói lên điều gì?

Trả lời:

Lời tâu của Tiết Tổng muốn nói rằng: do chính sách thống trị dã man, tàn bạo của chính quyền đô hộ, nhân dân ta căm thù quân đô hộ, không cam chịu áp bức, bóc lột đã nổi dậy ở nhiều nơi.

(trang 56 sgk Lịch Sử 6): – Qua câu nói của Bà Triệu (SGK, trang 56), em hiểu Bà Triệu là người như thế nào?

Trả lời:

– Câu nói của Bà thể hiện ý chí, nguyện vọng thiết tha cảu Bà là “giành lại giang sơn cởi ách nô lệ”.

– Bà Triệu là con người khảng khái, giàu lòng yêu nước, có chí lớn, Bà là tiêu biểu cho ý chí bất khuất của người phụ nữ Việt và dân tộc Việt trong việc kiên quyết đấu tranh chống quân đô hộ giành độc lập cho dân tộc.

Bài 1: Những nét mới về văn hóa nước ta trong các thế kỉ I – VI là gì?

Lời giải:

– Xuất hiện cá trường dạy chữ Hán.

– Nho giáo, Đạo giáo và Phật giáo được truyền bá.

– Phong tục, tập quán của người Hán được du nhập.

Bài 2: Em hãy trình bày diễn biến của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu.

Lời giải:

– Năm 248, cuộc khởi nghĩa bùng nổ từ căn cứ Phú Điền, Bà Triệu lãnh đạo nghĩa quân tiến về phá các thành ấp của giặc ở quận Cửu Chân rồi đánh khắp Giao Châu.

– Được tin, nhà Ngô cử tướng Lục Dận đem 6000 quân sang Giao Châu, chúng vừa đánh, vừa mua chuộc, tìm cách chia rẽ nghĩa quân.

– Thế giặc mạnh, nghĩa quân chống đỡ không nổi, cuộc khởi nghĩa bị đàn áp, Bà Triệu anh dũng hi sinh trên núi Tùng.

Bài 19 : Từ Sau Trưng Vương Đến Trước Lý Nam Đế (Giữa Thế Kỉ I

1. Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta từ thế kỷ I đến thế kỷ VI?

– Thế kỷ I, nhà Hán vẫn giữ nguyên châu Giao và đưa người Hán sang làm Huyện lệnh, cai quản các huyện.

– Thế kỷ III, Trung Quốc bước vào thời kỳ Tam Quốc (Ngụy, Thục, Ngô), nước ta bị đặt dưới ách đô hộ nhà Ngô, chính quyền Ngô tách châu Giao thành Quảng Châu (Trung Quốc) và Giao Châu (Âu Lạc cũ).

Lược đồ Châu Giao

– Nhân dân ta phải nộp nhiều thứ thuế (nhất là thuế muối và thuế sắt), lao dịch và cống nạp sản vật quý hiếm: ngà voi, sừng tê… sản phẩm thủ công và cả thợ khéo tay.

– Không những vậy, c

ho đến thế kỉ VI, các thế lực phong kiến phương Bắc vẫn tiếp tục thực hiện chính sách “đồng hoá” : đưa người Hán sang Giao Châu, bắt dân ta học chữ Hán, theo luật pháp và phong tục người Hán.

Nhân dân Âu Lạc phải lao dịch nặng nề cho nhà Hán

2. Tình hình kinh tế nước ta từ thế kỷ I đến thế kỷ VI có gì thay đổi?

* Trong nông nghiệp:

– Sử dụng sức kéo trâu, bò trở nên phổ biến, lúa 2 vụ 1 năm: vụ chiêm và vụ mùa.

– Việc đắp đê phòng lụt vẫn diễn ra liên tục.

– Cây trồng và vật nuôi phong phú, kỹ thuật trồng trọt cao, có phương pháp “dùng côn trùng diệt côn trùng” hiệu quả.

* Trong thủ công nghiệp:

– Mặc dù chính quyền đô hộ Hán vẫn nắm độc quyền về sắt nhưng nghề rèn sắt vẫn phát triển. Trong các di chỉ, người ta đã tìm thấy rìu, cuốc, dao, kiếm, giáo, đinh… bằng sắt.

– Biết tráng men và vẽ hoa văn trên đồ gốm.

– Nghề dệt phát triển với các loại vải bằng tơ, gai, bông, đặc biệt người nước ta dùng tre, tơ chuối để dệt vải, tạo nên sản phẩm đa dạng phong phú.

– Các sản phẩm nông nghiệp và thủ công nghiệp không bị sung công làm đồ cống nạp được đem trao đổi tại các chợ làng, góp phần thúc đẩy giao thương phát triển.

– Xuất hiện các chợ Long Biên, Luy Lâu… có người Trung Quốc, Ấn Độ đến buôn bán.

– Mặc dù vậy, chính quyền đô hộ vẫn nắm độc quyền về ngoại thương.

Vải tơ chuối – vải đặc biệt vùng đất Giao Chỉ

Gốm nước ta thời kỳ Hán đô hộ

* HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI :

1. Em hãy nhớ lại miền đất Âu Lạc trước đây bao gồm những quận nào của châu Giao ?

Trả lời :

– Thế kỉ I, châu Giao gồm 9 quận (6 quận của Nam Việt cũ và 3 quận của Âu Lạc). Đến thế kỉ III, nhà Ngô tách châu Giao thành Quảng Châu (thuộc Trung Quốc) và Giao Châu (Âu Lạc cũ)

– Miền đất Âu Lạc cũ bao gồm 3 quận Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam thuộc châu Giao

2. Miền đất Âu Lạc cũ đến thời nhà Ngô (TK III) có tên gọi là gì ?

Trả lời :

Miền đất Âu Lạc cũ đến thời nhà Ngô (TK III) được gọi là Giao Châu

3. Từ sau cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, nhà Hán có sự thay đổi gì trong bộ máy cai trị ? Em có nhận xét gì về sự thay đổi này ?

Trả lời :

– Thời Triệu Đà, các Lạc Tướng (người Việt) vẫn nắm quyền trị dân ở các huyện, đến nhà Hán, các Huyện lệnh là người Hán

– Nhận xét : chứng tỏ nhà Hán thắt chặt hơn bộ máy cai trị đối với nhân dân ta

4. Nhà Hán đã thi hành chính sách bóc lột đối với nhân dân ta như thế nào ? Em có nhận xét gì về chính sách bóc lột của bọn đô hộ ?

Trả lời :

– Nhà Hán bắt nhân dân Giao Châu đóng nhiều thứ thuế (nhất là thuế muối, thuế sắt) lao dịch và cống nộp (các sản vật quý, sản phẩm thủ công và cả thợ khéo)

– Chính sách bóc lột của bọn đô hộ đối với nhân dân ta rất tàn bạo, hà khắc nhằm hạn chế sự phát triển của đất nước ta, đẩy người dân vào cảnh khốn cùng.

5. Về chính trị, nhà Hán đã thi hành chính sách cai trị đối với nhân dân ta như thế nào ?

Trả lời :

Nhà Hán tiếp tục tăng cường đưa người Hán sang Giao Châu, buộc dân ta phải học chữ Hán và tiếng Hán, tuân theo luật pháp và phong tục của người Hán

6. Vì sao nhà Hán tiếp tục thi hành chủ trương đưa người Hán sang nước ta ?

Trả lời :

Nhà Hán tiếp tục thi hành chủ trương đưa người Hán sang ở nước ta nhằm thực hiện chính sách đồng hóa nhân dân và muốn biến nước ta thành quận huyện của Trung Quốc.

7. Vì sao nhà Hán giữ độc quyền về sắt ?

Trả lời :

Nhà Hán giữ độc quyền về sắt, về mặt kinh tế để hạn chế phát triển sản xuất ở Giao Châu, về mặt an ninh hạn chế được sự chống đối của nhân dân ta. Bởi vì sắt làm ra công cụ sản xuất sắc bén, vũ khí để chiến đấu.

8. Vì sao nghề rèn sắt vẫn được phát triển ?

Trả lời :

Nghề rèn sắt vẫn được phát triển do yêu cầu của cuộc sống và cuộc đấu tranh giành độc lập

9. Căn cứ vào đâu ta biết được nghề rèn sắt ở Giao Châu vẫn phát triển ?

Trả lời :

Trong di chỉ, mộ cổ thuộc thế kỉ I-VI, chúng ta đã tìm được nhiều đồ sắt. Về công cụ có rìu, mai, cuốc, dao,…Về vũ khí có kiếm, giáo, kích, lao…Về dụng cụ có nồi gang, chân đèn và nhiều đinh sắt. Đến thế kỉ III, nhân dân ven biển đã dùng lưới sắt để khai thác san hô. Ở miền Nam, người dân còn biết bịt cựa gà chọi bằng sắt.

10. Em hãy cho biết những chi tiết nào chứng tỏ nền nông nghiệp Giao Châu vẫn phát triển ?

Trả lời :

Những chi tiết nào chứng tỏ nền nông nghiệp Giao Châu vẫn phát triển :

– Người Giao Châu biết dùng trâu bò kéo cày.

– Họ biết đắp đê phòng lụt, biết trồng hai vụ lúa trong một năm.

– Biết trồng nhiều loại cây ăn quả và chăn nuôi.

– Biết dùng “côn trùng diệt côn trùng”.

11. Hãy trình bày những biểu hiện về sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp nước ta trong thời kì này ?

Trả lời :

* Về thủ công nghiệp :

– Rèn sắt : có nhiều hiện vật như rìu, mai, cuốc,…

– Nghề gốm cổ truyền : sản phẩm phong phú về chủng loại, biết tráng men và vẽ trang trí trên đồ gốm.

– Nghề dệt : có các loại vải bông, vải gai, vải tơ, vải tơ chuối, vải tơ tre.

* Về thương nghiệp :

– Việc trao đổi buôn bán phát triển.

– Nhiều chợ làng được thành lập.

– Trao đổi với người Trung Quốc, Gia – va, Ấn Độ.

12. Trong các thể kỉ I-VI, chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta có gì thay đổi ?

Trả lời :

Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc các thế kỉ I – VI :

– Quan lại cai trị đến chức huyện lệnh là của người Hán

– Bắt dân ta phải cống nạp sản vật quý hiếm

– Thực hiện chính sách cướp đoạt, bắt dân ta phải nộp đủ thứ thuế và làm các công việc lao dịch nặng nề

– Chúng còn giữ độc quyền về sắt để kìm hãm sự sản xuất của nhân dân ta

Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 17: Cuộc Khởi Nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40)

Giải bài tập Lịch sử lớp 6 Bài 17: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)

(trang 47 sgk Lịch Sử 6): – Nhà Hán đã gộp Âu Lạc với 6 quận của Trung Quốc thành châu Giao nhằm âm mưu gì? Em có nhận xét gì về cách đặt quan lại cai trị của nhà Hán?

Trả lời:

– Nhà Hán đã gộp Âu Lạc với 6 quận của Trung Quốc nhằm mục đích chiếm đóng lâu dài và xóa tên nước ta, biến nước ta thành bộ phận lãnh thổ của Trung Quốc.

– Nhà Hán bố trí người Hán cai trị đến cấp quận, còn cấp dưới quận là huyện, xã chúng chưa thể vươn tới nên buộc phải sử dụng Lạc tướng người Âu Lạc trị dân như cũ.

(trang 47 sgk Lịch Sử 6): – Nhân dân châu Giao bị nhà Hán bóc lột như thế nào? Nhà Hán đưa người Hán sang ở châu Giao nhằm mục đích gì?

Trả lời:

– Nhân dân châu Giao bị nhà Hán đối xử rất tàn tệ, phải nộp nhiều loại thuế, phải lên rừng, xuống biển rất nguy hiểm đến tính mạng để tìm kiếm của quí hiếm đem cống nộp.

– Nhà Hán đưa người Hán sang ở Châu Giao nhằm mục đích đồng hóa dân tộc ta (bắt dân ta phải theo phong tục Hán).

(trang 48 sgk Lịch Sử 6): – Qua 4 câu thơ (Thiên nam ngữ lục, SGK, trang 48), em hãy cho biết mục tiêu của cuộc khởi nghĩa.

Trả lời:

4 câu thơ trên trích trong “Thiên Nam ngữ lục” là lời thề của nghĩa quân trước lúc lên đường, 4 câu thơ đã nói lên mục tiêu của cuộc khởi nghĩa là:

– Đánh đuổi quân xâm lược, giành lại độc lập cho đất nước.

– Nối lại sự nghiệp của các vua Hùng.

– Trả thù nhà (trả thù cho chồng là Thi Sách bị giết hại).

(trang 48 sgk Lịch Sử 6): – Theo em việc khắp nơi đều kéo quân về Mê Linh nói lên điều gì?

Trả lời:

Khắp nơi đều kéo quân về Mê Linh hưởng ứng Hai Bà Trưng chứng tỏ ách thống trị của nhà Hán đối với nhân dân ta rất tàn bạo. Khiến mọi người đều căm giận và nổi dậy chống lại.

(trang 49 sgk Lịch Sử 6): – Dựa vào lược đồ (SGK, trang 49), em hãy trình bày diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

Trả lời:

Dùng bút màu vẽ các mũi tên để nêu nét diễn biến chính: Khởi nghĩa bùng nổ ở Mê Linh – nhân dân khắp nơi kéo về Mê Linh. Từ Mê Linh, nghĩa quân tiến đánh Cổ Loa và Luy Lâu… Cuộc khởi nghĩa thắng lợi.

Bài 1: Đất nước và nhân dân Âu Lạc dưới thời thuộc Hán có gì thay đổi?

Lời giải:

– Đất nước: Nhà Hán chia Âu Lạc thành 3 quận: Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam, gộp với 6 quận của Trung Quốc thành Châu Giao.

+ Đứng đầu châu là Thứ sử.

+ Đứng đầu quận là Thái úy (coi việc chính trị), Đô úy (coi việc quân sự). Tất cả đều là người Hán.

+ Đứng đầu huyện là Lạc tướng (người Việt trị dân như cũ).

– Nhân dân:

+ Nộp những thứ thuế, những sản vật quí như ngà voi, sừng tê, ngọc trai, đồi mồi… để cổng nạp cho nhà Hán.

+ Bắt nhân dân theo phong tục người Hán.

Bài 2: Em có suy nghĩ gì về lời nhận xét của Lê Văn Hưu (SGK trang 49)

Lời giải:

– Dưới ách áp bức, bóc lột tàn bạo của nhà Hán, nhân dân ta khắp nơi đã sẵn sàng nổi dậy. Khi Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa, nhân dân cả nước đều hưởng ứng, khởi nghĩa nhanh chóng giành thắng lợi.

– Cuộc khởi nghĩa này báo hiệu thế lực phong kiến phương Bắc không thể cai trị vĩnh viễn nước ta được.

Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử

Giải bài tập Lịch sử lớp 6 Bài 1: Sơ lược về môn lịch sử

(trang 3 sgk Lịch Sử 6): – Có gì khác nhau giữa lịch sử một con người và lịch sử xã hội loài người?

Trả lời:

– Lịch sử loài người: những hoạt động chủ yếu (ở các lĩnh vực chính trị, xã hội, học thuật,…) của một cá nhân.

– Lịch sử xã hội loài người: toàn bộ hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến nay.

(trang 3 sgk Lịch Sử 6): – Nhìn lớp học ở hình 1(trang 3 SGK), em thấy khác với lớp học ở trường em như thế nào? Em có hiểu vì sao có sao có sự khác nhau đó không?

Trả lời:

– Lớp học ngày xưa và ngày nay có sự khác nhau:

+ Lớp học ngày xưa: đơn sơ, học sinh trải chiếu để ngồi, số lượng vài ba trò,…

+ Lớp học ngày nay: cơ sở vật chất đầy đủ tiện nghi hơn, phòng học khang trang với hệ thống điện, quạt, máy tính, bàn ghế,… số lượng học sinh đông hơn

– Có sự khác nhau như vậy là do con người tạo nên. Trong quá trình phát triển con người lao động, sáng tạo không ngừng để tạo ra của cải vật chất phục vụ cho như cầu cuộc sống.

(trang 4 sgk Lịch Sử 6): – Theo em, chúng ta có cần biết những thay đổi đó không? Tại sao lại có những thay đổi đó?

Trả lời:

Chúng ta rất cần biết những thay đổi đó bởi vì đó là cả một quá trình lao động, xây dựng của tổ tiên, của cha ông chúng ta.

(trang 4 sgk Lịch Sử 6): – Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống của gia đình, quê hương em để thấy rõ sự cần thiết phải hiểu biết lịch sử.

Trả lời:

– Gia phả, đền thờ, đình làng, hội làng,… có từ bao giờ, được hình thành như thế nào.

– Các anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, nghệ nhân… của làng mình là ai, là người như thế nào mà được nhân dân tôn thờ.

(trang 5 sgk Lịch Sử 6): – Thử kể những loại tư liệu truyền miệng mà em biết.

Trả lời:

– Những câu chuyện kể về sự tích cây đa, bến nước, một ngôi chùa, sự hình thành một sự vật, hiện tượng nào đó…

– Những câu chuyện kể về tấm gương của những người có thành tích nổi trội, có công đối với quê hương, đất nước.

(trang 5 sgk Lịch Sử 6): – Quan sát hình 1 và 2, theo em, đó là những loại tư liệu nào?

Trả lời:

– Hình 1: Đó là tư liệu hiện vật ( bàn ghế cổ, thầy trò, nhà cửa..,)

– Hình 2: Đó là bia đá, bia tiến sĩ.

(trang 5 sgk Lịch Sử 6): – Hình 1 và 2 giúp em hiểu thêm được những gì?

Trả lời:

Mọi vật đều thay đổi theo thời gian. Dấu tích ngày xưa còn được giữ gìn, lưu lại để những thế hệ sau hiểu được thế hệ trước sống và làm việc như thế nào.

Bài 1: Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì?

Lời giải:

Lịch sử là những gì xảy ra trong quá khứ. Lịch sử loài người mà chúng ta học là toàn bộ những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến nay.

Bài 2: Lịch sử giúp em hiểu biết những gì?

Lời giải:

– Hiểu được cội nguồn của tổ tiên, ông bà, quê hương, đát nước và dân tộc…

– Hiểu được quá trình lao động cần cù, sáng tạo của ông cha ta để tạo nên những thành quả ngày này, do vậy chúng ta cần phải biết ơn, trân trọng giữ gìn, phát huy những gì chúng ta hiện có.

Bài 3: Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?

Lời giải:

– Mỗi con người cần phải biết tổ tiên, ông bà mình là ai, mình thuộc dân tộc nào, con người đã làm những gì để được như ngày hôm nay…

– Hiểu vì sao phải quý trọng, biết ơn những người đã làm nên cuộc sống ngày hôm nay và chúng ta phải học tập, lao động góp phần làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn nữa.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 20: Từ Sau Trưng Vương Đến Trước Lý Nam Đế (Tiếp Theo) trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!