Đề Xuất 2/2023 # Giải Bài Tập Công Nghệ 8 # Top 5 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Giải Bài Tập Công Nghệ 8 # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài Tập Công Nghệ 8 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sách giải bài tập công nghệ 8 – Bài 4. Bản vẽ các khối đa diện giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

Trả lời câu hỏi Bài 4 trang 15 Công nghệ 8: Quan sát các hình 4.1a, b, c và cho biết các khối đó được bao bởi các hình gì?

Lời giải:

Hình 4.1a: Được bao bởi 4 mặt là hình chữ nhật và có 2 đáy là có thể là hình chữ nhật, hình bình hành, hình vuông, …

Hình4.1b: Được bao bởi 3 mặt hình chữ nhật và 2 đáy là tam giác

Hình4.1c: Được bao bởi 4 mặt hình tam giác và đáy là hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, …v..v

Trả lời câu hỏi Bài 4 trang 15 Công nghệ 8: Hãy kể một số vật thể có dạng các khối đa diện mà em biết?

Lời giải:

Hộp bao diêm ,rubic, cái nêm,hộp sữa …

Trả lời câu hỏi Bài 4 trang 15 Công nghệ 8: Hãy cho biết khối đa diện của hình 4.2 được bao bởi các hình gì?

Lời giải:

Khối đa diện được bao bởi sáu hình chữ nhật

Trả lời câu hỏi Bài 4 trang 16 Công nghệ 8: Hãy đọc bản vẽ hình chiếu của hình hộp chữ nhật (h4.3), sau đó đối chiếu với hình 4.2 và trả lời các câu hỏi sau bằng cách điền vào các ô trong bảng 4.1:

– Các hình 1,2,3 là các hình chiếu gì?

– Chúng có hình dạng như thế nào?

– Chúng thể hiện các kích thước nào của hình hộp chữ nhật?

Lời giải:

Bảng 4.1:

Lời giải:

Khối đa diện được bao bởi các mặt bên là hình chữ nhật và mặt đáy là hình tam giác.

Trả lời câu hỏi Bài 4 trang 17 Công nghệ 8: Hãy đọc bản vẽ hình chiếu của hình lăng trụ tam giác đều (h4.5), sau đó đối chiếu với hình 4.4 và trả lời các câu hỏi sau bằng cách điền vào các ô trong bảng 4.2:

– Các hình 1,2,3 là các hình chiếu gì?

– Chúng có hình dạng như thế nào?

– Chúng thể hiện các kích thước nào của hình lăng trụ tam giác đều?

Lời giải:

Bảng 4.2:

Trả lời câu hỏi Bài 4 trang 17 Công nghệ 8: Hãy cho biết khối đa diện ở hình 4.6 được bao bởi các hình gì?

Lời giải:

Khối đa diện được bao bởi các mặt bên là hình tam giác cân và mặt đáy là hình đa giác đều.

Trả lời câu hỏi Bài 4 trang 18 Công nghệ 8: Hãy đọc bản vẽ hình chiếu của hình chóp đều đáy vuông (h4.7),sau đó đối chiếu với hình 4.6và trả lời các câu hỏi sau bằng cách điền vào các ô trong bảng 4.3:

– Các hình 1,2,3 là các hình chiếu gì?

– Chúng có hình dạng như thế nào?

– Chúng thể hiện các kích thước nào của hình chóp đều đáy vuông?

Lời giải:

Bảng 4.3:

Câu 1 trang 18 Công nghệ 8: Nếu đặt mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều (h4.4) song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là gì?

Lời giải:

Hình chiếu cạnh là tam giác đều

Câu 2 trang 18 Công nghệ 8: Nếu đặt mặt đáy của hình chóp đều đáy hình vuông (h4.6) song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là gì?

Lời giải:

Hình chiếu cạnh là hình vuông

Bài tập trang 19 Công nghệ 8: Cho các bản vẽ hình chiếu 1,2 và 3 của các vật thể (h4.8):

a) Hãy xác định hình dạng của các vật thể đó.

b) Đánh dấu (x) vào ô thích hợp của bảng 4.4 để chỉ rõ sự tương quan giữa các bản vẽ 1,2,3(h4.8) với các vật thể A, B, C(h4.9).

Lời giải:

Từ bản vẽ hình chiếu 1 ta vẽ được vật thể như sau

Từ bản vẽ hình chiếu 2 ta vẽ được vật thể như sau :

Bảng4.4:

Giải Sách Bài Tập Công Nghệ 8

Giải sách bài tập công nghệ 8 – Bài 2: Hình chiếu giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

Ánh nắng ban mai rọi trên mặt lá

Bóng cây dài đổ xuống sân trường.

Lời giải:

Hình chiếu: bóng cây

Tia chiếu: ánh nắng

Mặt phẳng chiếu: sân trường

Ánh nắng ban mai rọi trên mặt lá

Bóng cây dài đổ xuống sân trường.

Lời giải:

Hình chiếu: bóng cây

Tia chiếu: ánh nắng

Mặt phẳng chiếu: sân trường

Bài 2.2 trang 5 SBT Công nghệ 8: Hai câu thơ trong câu trên cho em liên tưởng đến phép chiếu nào sau đây: phép chiếu xuyên tâm, phép chiếu song song, phép chiếu vương góc? Vì sao?

Lời giải:

Các tia nắng xuất phát từ mặt trời ở xa vô tận, nên chúng song song với nhau. Chúng chiếu xiên xuống sân trường làm cho bóng cây trở nên dài ra. Vì vậy, ta liên tưởng đến phép chiếu song song.

Bài 2.2 trang 5 SBT Công nghệ 8: Hai câu thơ trong câu trên cho em liên tưởng đến phép chiếu nào sau đây: phép chiếu xuyên tâm, phép chiếu song song, phép chiếu vương góc? Vì sao?

Lời giải:

Các tia nắng xuất phát từ mặt trời ở xa vô tận, nên chúng song song với nhau. Chúng chiếu xiên xuống sân trường làm cho bóng cây trở nên dài ra. Vì vậy, ta liên tưởng đến phép chiếu song song.

Bài 2.3 trang 5 SBT Công nghệ 8: Các mặt phẳng hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh có vị trí như thế nào đối với người quan sát?

Lời giải:

Mặt phẳng chiếu đứng ở phía trước, mặt phẳng chiếu bằng ở phía dưới và mặt phẳng chiếu cạnh ở bên phải người quan sát.

Bài 2.3 trang 5 SBT Công nghệ 8: Các mặt phẳng hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh có vị trí như thế nào đối với người quan sát?

Lời giải:

Mặt phẳng chiếu đứng ở phía trước, mặt phẳng chiếu bằng ở phía dưới và mặt phẳng chiếu cạnh ở bên phải người quan sát.

Bài 2.4 trang 5 SBT Công nghệ 8: Trên bản vẽ kỹ thuật, hình chiếu cạnh và hình chiếu bằng được đặt như thế nào đối với hình chiếu đứng?

Lời giải:

Trên bản vẽ kỹ thuật, hình chiếu cạnh được đặt ở bên phải hình chiếu đứng và hình chiếu bằng được đặt ơt dưới hình chiếu đứng.

Bài 2.4 trang 5 SBT Công nghệ 8: Trên bản vẽ kỹ thuật, hình chiếu cạnh và hình chiếu bằng được đặt như thế nào đối với hình chiếu đứng?

Lời giải:

Trên bản vẽ kỹ thuật, hình chiếu cạnh được đặt ở bên phải hình chiếu đứng và hình chiếu bằng được đặt ơt dưới hình chiếu đứng.

Bài 2.5 trang 5 SBT Công nghệ 8: Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C (hình 2.1) và các hình chiếu 1,2,3 (hình 2.2).

Hãy ghi hướng chiếu A, B, C và ghi tên gọi hình chiếu vào bảng 2.1.

Bảng 2.1.

Lời giải:

Bảng 2.1.

Bài 2.5 trang 5 SBT Công nghệ 8: Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C (hình 2.1) và các hình chiếu 1,2,3 (hình 2.2).

Hãy ghi hướng chiếu A, B, C và ghi tên gọi hình chiếu vào bảng 2.1.

Bảng 2.1.

Lời giải:

Bảng 2.1.

Bài 2.6 trang 6 SBT Công nghệ 8: Cho vật thể với các mặt A, B, C, D, F (hình 2.3) và hình chiếu của các mặt đó trên hình 2.4 là g, h, i, j, k, m, n.

a) Hãy ghi tên các hình chiếu 1,2,3 vào bảng 2.2.

b) Đối chiếu các mặt với các hình chiếu của chúng bằng cách đánh dấu(x) vào các ô của bảng 2.3.

Bảng 2.2.

Bảng 2.3.

Lời giải:

Bảng 2.2.

Bảng 2.3.

Bài 2.6 trang 6 SBT Công nghệ 8: Cho vật thể với các mặt A, B, C, D, F (hình 2.3) và hình chiếu của các mặt đó trên hình 2.4 là g, h, i, j, k, m, n.

a) Hãy ghi tên các hình chiếu 1,2,3 vào bảng 2.2.

b) Đối chiếu các mặt với các hình chiếu của chúng bằng cách đánh dấu(x) vào các ô của bảng 2.3.

Bảng 2.2.

Bảng 2.3.

Lời giải:

Bảng 2.2.

Bảng 2.3.

Bài 2.7 trang 7 SBT Công nghệ 8: Hãy vẽ đúng vị trí ba hình chiếu 1,2,3 của vật thể trong các hình 2.2 và hình 2.4.

Lời giải:

Xem hình 2.1tl và hình 2.2tl.

Bài 2.7 trang 7 SBT Công nghệ 8: Hãy vẽ đúng vị trí ba hình chiếu 1,2,3 của vật thể trong các hình 2.2 và hình 2.4.

Lời giải:

Xem hình 2.1tl và hình 2.2tl.

Bài 3.1 trang 7 SBT Công nghệ 8: 1. Vẽ ba hình chiếu: đứng – bằng – cạnh của vật thể dạng chữ L (hình 3.1).

Bài làm được trình bày trên khổ giấy A4 bằng bút chì và dụng cụ vẽ.

2. Dùng vật liệu mềm như: miếng xốp, đất sét, khoai củ,… làm thành mô hình các vật thể đó.

Lời giải:

1. Xem hình 3.1tl

Bài 5.1 trang 8 SBT Công nghệ 8: Cho các hình chiếu đứng 1,2,3 (hình 5.1) của các vật thể A, B, C (hình 5.1).

a) Hãy đánh dấy (x) vào ô thích hợp của bảng 5.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hình chiếu với các vật thể đó.

Bảng 5.1

b) Vẽ ba hình chiếu của các vậ thể A,B,C. Các hình chiếu bằng của các vật thể có đặc điểm gì?

c) Dùng vật liệu mềm làm mô hình các vật thể đó.

Lời giải:

a)

Bảng 5.1

b)Xem các hình 5.1tl (A,B,C). Các hình chiếu bằng của các vật thể A,B,C giống nhau.

Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 33: An Toàn Điện

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 8 bài 33: An toàn điện

Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 8

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 8 bài 33

được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp. Tài liệu sẽ giúp các em hệ thống lại những kiến thức đã học trong bài, định hướng phương pháp giải các bài tập cụ thể. Ngoài ra việc tham khảo tài liệu còn giúp các em rèn luyện và nâng cao kỹ năng giải bài tập.

Bài 33: An toàn điện

Câu 1 trang 120 SGK Công Nghệ 8

Tai nạn điện thường xảy ra do những nguyên nhân nào?

Hướng dẫn trả lời

Do chạm trực tiếp vào vật mang điện:

Chạm trực tiếp vào dây dẫn điện trần không bọc cách điện hoặc dây dẫn hở cách điện.

Sử dụng đồ dùng điện bị rò điện ra vỏ.

Sửa chữa điện không cắt nguồn điện, không sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

Câu 2 trang 120 SGK Công Nghệ 8

Khi sử dụng và sửa chữa điện cần sử dụng những nguyên tắc an toàn gì?

Hướng dẫn trả lời

Một số nguyên tắc an toàn trong khi sử dụng điện.

Kiểm tra cách điện của đồ dùng điện.

Thực hiện nối đất các thiết bị và đồ dùng điện.

Thực hiện tốt cách điện dây dẫn điện.

Không vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp

Trước khi sửa chữa điện phải cắt nguồn điện.

Sử dụng đúng các dụng cụ bảo vệ an toàn điện cho mỗi công việc trong khi sủa chữa để tránh bị điện giật và tai nạn khác.

Câu 3 trang 120 SGK Công Nghệ 8

Hãy điền những hành động đúng (Đ) hay sai (S) vào ô trống sau đây.

Hướng dẫn trả lời:

Hãy điền những hành động đúng(Đ) hay sai (S) vào ô trống sau đây:

a, Chơi đùa và trèo lên cột điện cao áp (S)

b, Thả diều gần đường dây điện (S)

c, Không buộc trâu bò vào cột điện cao áp (Đ)

d, Không xây dựng nhà gần sát đường dây điện cao áp (Đ)

e, Chơi gần dây néo ,dây chằng cột điện cao áp (S)

f, Tắm mưa gần đường dây diện cao áp (S)

Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 20: Dụng Cụ Cơ Khí

Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 8

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 8 bài 20

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 8 bài 20: Dụng cụ cơ khí được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp. Tài liệu sẽ giúp các em hệ thống lại những kiến thức đã học trong bài, định hướng phương pháp giải các bài tập cụ thể. Ngoài ra việc tham khảo tài liệu còn giúp các em rèn luyện và nâng cao kỹ năng giải bài tập.

Bài 20: Dụng cụ cơ khí

Câu 1 trang 70 SGK Công Nghệ 8: Có mấy loại dụng cụ đo và kiểm tra? Công dụng của chúng? Nêu cấu tạo của thước cặp?

Hướng dẫn trả lời

Thước đo chiều dài gồm:

Thước lá: Được chế tạo bằng thép hợp kim, dùng để đo độ dài của chi tiết hoặc xác định kích thước của sản phẩm.

Thước cặp: Thước cặp được chế tạo bằng thép hợp kim, dùng để đo đường kính trong, đường kính ngoài và chiều sâu lỗ.. với những kích thước không lớn lắm.

Thước đo góc:

Gồm êke, ke vuông, thước đo góc vạn năng

Thước cặp có cấu tạo gồm gồm cán, mỏ, khung động và vít hàm, thang đo độ chính xác, thang đo sâu, thang đo độ dài của du xích.

Câu 2 trang 70 SGK Công Nghệ 8: Hãy nêu cách sử dụng các dụng cụ tháo, lắp và kẹp chặt?

Hướng dẫn trả lời

Cờ lê, tua vít , mỏ lét và dụng cụ kẹp chặt: eto, kìm

Gồm mặt động, mặt tĩnh, bánh răng và phần cán

Dùng để tháo lắp các loại bu lông-đai ốc

Gồm phần đầu phần thân và phần cán

Dùng để tháo lắp các loại vít có đầu xẻ rãnh.

Gồm má động, má tĩnh, tay quay

Dùng để kẹp chặt vật khi gia công

Gồm phần mỏ và phần cán

Dùng để kẹp chặt vật bằng lực của bàn tay

Gồm 2 mặt tĩnh và phần cán

Dùng để tháo lắp các loại bu lông-đai ốc

Hướng dẫn trả lời

Búa: dùng để đóng, tháo.

Cưa: cắt vật liêu.

Đục: đục lỗ, cắt vật liệu.

Dũa: mài, dũa vật liệu.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài Tập Công Nghệ 8 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!