Đề Xuất 2/2023 # Giải Bài Tập Công Nghệ 11 # Top 11 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Giải Bài Tập Công Nghệ 11 # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài Tập Công Nghệ 11 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sách giải bài tập công nghệ 11 – Bài 7: Hình chiếu phối cảnh giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

Câu 1 trang 40 Công nghệ 11: Hình chiếu phối cảnh được xây dựng bằng phép chiếu gì? So sánh với cách xây dựng hình chiếu trục đo và cách xây dựng hình chiếu vuông góc.

Lời giải:

– Hình chiếu phối cảnh được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.

Hình chiếu trục đo

Hình chiếu phối cảnh

Giống nhau

Đều sử dụng phép chiếu để vẽ vật thể.

Khác nhau

– Hình được xây dựng bằng phép chiếu song song.

– Có 2 loại: Vuông góc, xuyên góc cân.

– Hình được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.

– Có 2 loại 1 điểm tụ, 2 điểm tụ.

Câu 2 trang 40 Công nghệ 11: Hình chiếu phối cảnh thường được sử dụng trong các bản vẽ nào? Tại sao?

Lời giải:

– Khi biểu diễn những công trình có kích thước lớn như nhà cửa, cầu đường, đê đập,… hình chiếu phối cảnh thường được đặt bên cạnh các hình chiếu vuông góc trong các bản vẽ thiết kể kiến trúc và xây dưng.

– Vì hình chiếu phối cảnh tạo cho người xem ấn tượng về khoảng cách xa gần của các vật thể giống như khi quan sát trong thực tế thích hợp với các công trình có kích thước lớn.

Câu 3 trang 40 Công nghệ 11: Điểm tụ là gì? Khi xây dựng hình chiếu phối cảnh một điểm tụ, mặt tranh được đặt ở vị trí nào?

Lời giải:

– Điểm tụ là điểm gặp nhau của các đường thẳng trong thực tế song song với nhau và không song song với mặt phẳng hình chiếu.

– Trong hình chiếu phối cảnh một điểm tụ, mặt tranh được song song với một mặt của vật thể.

Bài 1 trang 40 Công nghệ 11: Vẽ phác hình chiếu phối cảnh của các vật thể được cho bằng hai hình chiếu vuông góc ở hình 7.4.

Lời giải:

Giải Bài Tập Công Nghệ 9

Sách giải bài tập công nghệ 9 – Tổng kết và ôn tập giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

Câu 1 trang 54 sgk Công nghệ 9: Dây dẫn và dây cáp điện có cấu tạo khác nhau như thế nào? Dây cáp được lắp đặt ở vị trí nào của mạng điện trong nhà?

Lời giải:

Dây dẫn điện

Dây cáp điện

Gồm 2 phần là lõi và lớp vỏ cách điện

Gồm một hoặc nhiều lõi dây dẫn được bọc cách điện, bên ngoài là vỏ bảo vệ mềm.

– Dây cáp điện thường dùng để lắp đặt đường dây hạ áp dẫn điện từ mạng phân phối gần nhất đến mạng điện trong nhà, cấp điện cho thiết bị, đồ dùng điện.

Câu 2 trang 54 sgk Công nghệ 9: Nêu yêu cầu kỹ thuật của thành phẩm?

Lời giải:

– Xôi phải tơi và dẻo. Không bị dính, nát vào với nhau.

– Màu vàng đẹp mắt, thơm mùi ngậy của đậu và dừa.

Câu 3 trang 54 sgk Công nghệ 9: Tại sao trên vỏ các máy biến áp cần phải có Vôn kế và ampe kế ?

Lời giải:

– Vôn kế để đo điện áp đầu ra của biến áp – để biết có đủ điện áp cho mục đích sử dụng không;

– Ampe kế để đo dòng điện của thiết bị đang dùng xem có vượt quá sức chịu đựng của biến áp không – nếu quá sẽ bị nóng và cháy.

Câu 4 trang 54 sgk Công nghệ 9: Dây dẫn điện trong nhà thường được nối với nhau bằng cách nào? Tại sao các mối nối cần hàn và được cách điện?

Lời giải:

– Dây dẫn điện trong nhà thường được nối với nhau bằng cách sau: mối nối thẳng, phân nhánh, mối nối phụ kiện.

– Nên hàn mối nối trước khi bọc cách điện để tạo độ bền của các mối nối với nhau để có sự liên kết vững chắc nhất có thể.

– Hàn mối nối còn một tác dụng là để tránh mối nối tiếp xúc với không khí, tránh bị quá trình oxi hóa, hạn chế han rỉ.

– Tăng tính thẩm mỉ.

– Tăng tuổi thọ của mối nối.

Câu 5 trang 54 sgk Công nghệ 9: Hãy trình bày quy trình lắp bảng điện. Có thể bỏ qua công đoạn vạch dấu trong quy trình đó được không? Tại sao?

Lời giải:

– Quy trình lắp bảng điện: Vạch dấu → khoan lỗ → nối dây thiết bị → lắp thiết bị bảng điện → kiểm tra.

– Không thể bỏ qua công đoạn vạch dấu bởi đây là công đoạn giúp ta biết chính xác vị trí các thiết bị cần lắp đặt để đảm bảo tính thống nhất, an toàn cũng như tính thẩm mỉ.

Câu 6 trang 54 sgk Công nghệ 9: Phân biệt sự khác nhau của sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt của mạch điện?

Lời giải:

-Sơ đồ nguyên lí mạch điện chỉ nêu lên mối liên hệ điện của các phần tử trong mạch điện mà không thể hiên vị trí và cách lắp đặt của chúng. Sơ đồ nguyên lí là cơ sở để vẽ nên sơ đồ lắp đặt.

-Sơ đồ lắp đặt biểu thị rõ vị trí cách lắp đặt các phần tử của mạch điện trong nhà.

Câu 7 trang 54 sgk Công nghệ 9: Xây dựng sơ đồ lắp đặt mạch điện phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Lời giải:

Xây dựng sơ đồ lắp đặt mạch điện phụ thuộc vào những yếu tố sau:

– Mục đích sử dụng, vị trí lắp đặt bảng điện.

– Vị trí, cách lắp đặt các phẩn từ của mạch điện;

– Phương pháp lắp đặt dây dẫn: lắp đặt nổi hay chìm.

Giải Sách Bài Tập Công Nghệ 8

Giải sách bài tập công nghệ 8 – Bài 2: Hình chiếu giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

Ánh nắng ban mai rọi trên mặt lá

Bóng cây dài đổ xuống sân trường.

Lời giải:

Hình chiếu: bóng cây

Tia chiếu: ánh nắng

Mặt phẳng chiếu: sân trường

Ánh nắng ban mai rọi trên mặt lá

Bóng cây dài đổ xuống sân trường.

Lời giải:

Hình chiếu: bóng cây

Tia chiếu: ánh nắng

Mặt phẳng chiếu: sân trường

Bài 2.2 trang 5 SBT Công nghệ 8: Hai câu thơ trong câu trên cho em liên tưởng đến phép chiếu nào sau đây: phép chiếu xuyên tâm, phép chiếu song song, phép chiếu vương góc? Vì sao?

Lời giải:

Các tia nắng xuất phát từ mặt trời ở xa vô tận, nên chúng song song với nhau. Chúng chiếu xiên xuống sân trường làm cho bóng cây trở nên dài ra. Vì vậy, ta liên tưởng đến phép chiếu song song.

Bài 2.2 trang 5 SBT Công nghệ 8: Hai câu thơ trong câu trên cho em liên tưởng đến phép chiếu nào sau đây: phép chiếu xuyên tâm, phép chiếu song song, phép chiếu vương góc? Vì sao?

Lời giải:

Các tia nắng xuất phát từ mặt trời ở xa vô tận, nên chúng song song với nhau. Chúng chiếu xiên xuống sân trường làm cho bóng cây trở nên dài ra. Vì vậy, ta liên tưởng đến phép chiếu song song.

Bài 2.3 trang 5 SBT Công nghệ 8: Các mặt phẳng hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh có vị trí như thế nào đối với người quan sát?

Lời giải:

Mặt phẳng chiếu đứng ở phía trước, mặt phẳng chiếu bằng ở phía dưới và mặt phẳng chiếu cạnh ở bên phải người quan sát.

Bài 2.3 trang 5 SBT Công nghệ 8: Các mặt phẳng hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh có vị trí như thế nào đối với người quan sát?

Lời giải:

Mặt phẳng chiếu đứng ở phía trước, mặt phẳng chiếu bằng ở phía dưới và mặt phẳng chiếu cạnh ở bên phải người quan sát.

Bài 2.4 trang 5 SBT Công nghệ 8: Trên bản vẽ kỹ thuật, hình chiếu cạnh và hình chiếu bằng được đặt như thế nào đối với hình chiếu đứng?

Lời giải:

Trên bản vẽ kỹ thuật, hình chiếu cạnh được đặt ở bên phải hình chiếu đứng và hình chiếu bằng được đặt ơt dưới hình chiếu đứng.

Bài 2.4 trang 5 SBT Công nghệ 8: Trên bản vẽ kỹ thuật, hình chiếu cạnh và hình chiếu bằng được đặt như thế nào đối với hình chiếu đứng?

Lời giải:

Trên bản vẽ kỹ thuật, hình chiếu cạnh được đặt ở bên phải hình chiếu đứng và hình chiếu bằng được đặt ơt dưới hình chiếu đứng.

Bài 2.5 trang 5 SBT Công nghệ 8: Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C (hình 2.1) và các hình chiếu 1,2,3 (hình 2.2).

Hãy ghi hướng chiếu A, B, C và ghi tên gọi hình chiếu vào bảng 2.1.

Bảng 2.1.

Lời giải:

Bảng 2.1.

Bài 2.5 trang 5 SBT Công nghệ 8: Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C (hình 2.1) và các hình chiếu 1,2,3 (hình 2.2).

Hãy ghi hướng chiếu A, B, C và ghi tên gọi hình chiếu vào bảng 2.1.

Bảng 2.1.

Lời giải:

Bảng 2.1.

Bài 2.6 trang 6 SBT Công nghệ 8: Cho vật thể với các mặt A, B, C, D, F (hình 2.3) và hình chiếu của các mặt đó trên hình 2.4 là g, h, i, j, k, m, n.

a) Hãy ghi tên các hình chiếu 1,2,3 vào bảng 2.2.

b) Đối chiếu các mặt với các hình chiếu của chúng bằng cách đánh dấu(x) vào các ô của bảng 2.3.

Bảng 2.2.

Bảng 2.3.

Lời giải:

Bảng 2.2.

Bảng 2.3.

Bài 2.6 trang 6 SBT Công nghệ 8: Cho vật thể với các mặt A, B, C, D, F (hình 2.3) và hình chiếu của các mặt đó trên hình 2.4 là g, h, i, j, k, m, n.

a) Hãy ghi tên các hình chiếu 1,2,3 vào bảng 2.2.

b) Đối chiếu các mặt với các hình chiếu của chúng bằng cách đánh dấu(x) vào các ô của bảng 2.3.

Bảng 2.2.

Bảng 2.3.

Lời giải:

Bảng 2.2.

Bảng 2.3.

Bài 2.7 trang 7 SBT Công nghệ 8: Hãy vẽ đúng vị trí ba hình chiếu 1,2,3 của vật thể trong các hình 2.2 và hình 2.4.

Lời giải:

Xem hình 2.1tl và hình 2.2tl.

Bài 2.7 trang 7 SBT Công nghệ 8: Hãy vẽ đúng vị trí ba hình chiếu 1,2,3 của vật thể trong các hình 2.2 và hình 2.4.

Lời giải:

Xem hình 2.1tl và hình 2.2tl.

Bài 3.1 trang 7 SBT Công nghệ 8: 1. Vẽ ba hình chiếu: đứng – bằng – cạnh của vật thể dạng chữ L (hình 3.1).

Bài làm được trình bày trên khổ giấy A4 bằng bút chì và dụng cụ vẽ.

2. Dùng vật liệu mềm như: miếng xốp, đất sét, khoai củ,… làm thành mô hình các vật thể đó.

Lời giải:

1. Xem hình 3.1tl

Bài 5.1 trang 8 SBT Công nghệ 8: Cho các hình chiếu đứng 1,2,3 (hình 5.1) của các vật thể A, B, C (hình 5.1).

a) Hãy đánh dấy (x) vào ô thích hợp của bảng 5.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hình chiếu với các vật thể đó.

Bảng 5.1

b) Vẽ ba hình chiếu của các vậ thể A,B,C. Các hình chiếu bằng của các vật thể có đặc điểm gì?

c) Dùng vật liệu mềm làm mô hình các vật thể đó.

Lời giải:

a)

Bảng 5.1

b)Xem các hình 5.1tl (A,B,C). Các hình chiếu bằng của các vật thể A,B,C giống nhau.

Giáo Án Công Nghệ 11

– Biết được cách vẽ phác hình chiếu phối cảnh đơn giản.

2/ Kỷ năng: Nhận biết, quan sát.

3/ Thái độ: Tầm quan trọng của hình chiếu phối cảnh trong biểu diễn vật thể.

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Sử dụng các hình vẽ để minh họa cho bài giảng, gợi mỡ, đàm thoại.

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

– Chuẩn bị giáo án điện tử.

 Học sinh: Đọc và tìm hiểu kĩ nội dung bài học.

D/ TIẾN HÀNH GIẢNG DẠY:

1/ Ổn định lớp-kiểm tra sĩ số: Kiểm tra sĩ số và tác phong của học sinh.

2/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Hình chiếu trục đo là gì? Phân biệt hình chiếu trục đo vuông góc đều và xiên góc cân?

Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn hình dạng ba chiều của vật thể được xây dựng bằng phép chiếu song song.

Tiết thứ: 08 Ngày soan 16/10/2009 GIÁO ÁN THAO GIẢNG A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Biết được khái niệm về hình chiếu phối cảnh. Biết được cách vẽ phác hình chiếu phối cảnh đơn giản. 2/ Kỷ năng: Nhận biết, quan sát. 3/ Thái độ: Tầm quan trọng của hình chiếu phối cảnh trong biểu diễn vật thể. B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Sử dụng các hình vẽ để minh họa cho bài giảng, gợi mỡ, đàm thoại. C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: Giáo viên: Chuẩn bị giáo án điện tử. Học sinh: Đọc và tìm hiểu kĩ nội dung bài học. D/ TIẾN HÀNH GIẢNG DẠY: 1/ Ổn định lớp-kiểm tra sĩ số: Kiểm tra sĩ số và tác phong của học sinh. 2/ Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hình chiếu trục đo là gì? Phân biệt hình chiếu trục đo vuông góc đều và xiên góc cân? Trả lời: Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn hình dạng ba chiều của vật thể được xây dựng bằng phép chiếu song song. HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO VUÔNG GÓC ĐỀU HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO XIÊN GÓC CÂN - Phương chiếu vuông góc với mặt phẳng hình chiếu. - Phương chiếu không vuông góc với mặt phẳng hình chiếu. Mặt phẳng tọa độ XOZ - Góc truc đo bằng nhau. - Các góc trục đo khác nhau. - Hệ số biến dạng: p=q=r=1 - Hệ số biến dạng: p=r=1; q= 1/2 3/ Nội dung bài mới: a/ Đặt vấn đề: Trong thiết kế kĩ thuật để tạo cho người xem ấn tượng về khoảng cách xa gần của vật thể thì người ta phải sử dụng hình chiếu phối cảnh. Để hiểu rỏ hơn về hình chiếu phối cảnh ta sẽ đi vào nội dung chính của bài học hôm nay, bài: Hình chiếu phối cảnh. b/ Triển khai bài dạy: HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp xây dựng hình chiếu phối cảnh - Sử dụng tranh vẽ ( Hình 7.1 SGK) cho học sinh quan sát. - Yêu cầu học sinh ruát ra nhận xét về: Các viên gạch và cửa sổ; các cạnh của ngôi nhà trong thực tế, trong hình vẽ. - Điểm khác biệt giữa hình chiếu phối cảnh và hình chiếu trục đo là gì? - Xây dựng hệ thống xây dựng hình chiếu phối cảnh cho học sinh quan sát. - Hệ thống xây dựng hình chiếu phối cảnh gồm những gì? Chúng có đặc điểm gì? Gọi một vài học sinh trả lời. - Hình chiếu phối cảnh có đặc điểm gì nỗi bật? - Hình chiếu phối cảnh có những ứng dụng gì? GV đưa một số úng dụng của hình chiếu phối cảnh cho học sinh quan sát. - Có mấy loại hình chiếu phối cảnh? Dựa vào đặc điểm gì để phân biệt? Cho HS quan sát các hình ảnh về hình chiếu phối cảnh một điểm tụ và hai điểm tụ. - Phân biệt hình chiếu phối cảnh một điểm tụ và hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ? - Khi vẽ hình chiếu phối cảnh một điểm tụ, hai điểm tụ thì người quan sát nhìn vào đâu? I/ KHÁI NIỆM 1/ Hình chiếu phối cảnh là gì? Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm. Hệ thống xây dựng hình chiếu phối cảnh gồm có: - Tâm chiếu (điểm nhìn): Mắt người quan sát. - Mặt phẳng hình chiếu (Mặt tranh): Là mặt phẳng thẳng đứng tưởng tượng - Mặt phẳng vật thể: Mặt phẳng nằm ngang, để đặt các vật thể cần biểu diễn - Mặt phẳng tầm mắt: Là mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn. - Đường chân trời: Là giao của mặt tranh và mặt phẳng tầm mắt. Đặc điẻm: Gây ấn tượng cho người xem về khoảng cách xa gần của các vật thể giống như khi quan sát trong thực tế. 2/ Ứng dụng của hình chiếu phối cảnh: Đặt cạnh các hình chiếu vuông góc trong các bản vẽ thiết kế kiến trúc và xây dựng để biểu diễn các công trình có kích thước lớn. 3/ Các loại hình chiếu phối cảnh: Phân loại dựa theo vị trí của mặt tranh: - Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ: Mặt tranh song song với một mặt phẳng của vật thể - Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ: Mặt tranh không song song với một mặt phẳng nào của vật thể Hoạt động 2: Trình bày phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ Lấy một ví dụ ngoài ví dụ đã trình bày ở SGK để minh họa cho các em nắm rỏ các bước vẽ hình chiếu phối cảnh một điểm tụ. Ví dụ: Vẽ hình chiếu phối cảnh cho bởi bản vẽ hai hình chiếu vuông góc sau: Cần lưu ý cho học sinh một số điểm khi vẽ hình chiếu phối cảnh như sau: - Vẽ đường chân trời chính là chỉ định độ chính xác của điểm nhìn. - Muốn thể hiện mặt bên nào ngoài mặt chính thì chọn điểm tụ về phía mặt bên đó của hình chiếu đứng. - Nên chọn điểm tụ xa hình chiếu đứng để hình chiếu phối cảnh không bị biến dạng nhiều. II/ Phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh Các bước vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ: Bước 1: Vẽ đường nằm ngang tt làm đường chân trời. t t Bước 2: Chón một điểm F' trên tt làm điểm tụ. F' t t Bước 3: Vẽ hình chiếu đứng F' t t Bước 4: Nối các điểm trên hình chiếu đứng với điểm tụ F' t t F' t t Bước 5: Lấy một điểm để xác định chiều rộng của vật thể cần biểu diễn. Bước 6: Vẽ các đường thẳng song song với hình chiếu đứng. F' t t Bước 7: Tô đậm và hoàn thiện bản vẽ phác. F' t t 4/ Củng cố: Đặt các câu hỏi: Hệ thống xây dựng hình chiếu phối cảnh gồm những gì? Các bước vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ? Bài tập củng cố: Vẽ hình chiếu phối cảnh cho bởi hai hình chiếu vuông góc sau: 5/ Dặn dò: Nhắc các em về ôn lại kiến thức của chương 1 để hôm sau kiểm tra 1 tiết. Người soạn Nguyễn Tuấn

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài Tập Công Nghệ 11 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!