Đề Xuất 11/2022 # Giải Bài 35,36,37,38,39,40 Trang 19,20 Sgk Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân / 2023 # Top 20 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 11/2022 # Giải Bài 35,36,37,38,39,40 Trang 19,20 Sgk Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài 35,36,37,38,39,40 Trang 19,20 Sgk Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

→ Phần 1: Bài 26,27,28 trang 16 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân

→ Phần 2: Bài 29,30,31,32,33,34 trang 17 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân tiếp

Bài 35. Tìm các tích bằng nhau mà không cần tính kết quả của mỗi tích: 15 . 2 . 6; 4 . 4 . 9; 5 . 3 . 12; 8 . 18; 15 . 3 . 4; 8 . 2 . 9.

Đáp án: Hãy nhận xét những tích trong đó tích của hai thừa số trong tích này lại bằng một thừa số trong tích khác. Chẳng hạn, trong tích 15 . 2 . 6 có 15 = 5 . 3 trong tích 5 . 3 . 12 và ngược lại, trong tích 5 . 3 . 12 lại có thừa số 12 = 2 . 6 trong tích 15 . 2 . 6.

⇒ Đáp số: 15 . 2 . 6 = 5 . 3 . 12 = 15 . 3 . 4 (Đều bằng 15.12); 4 . 4 . 9 = 8 . 18 = 8 . 2 . 9 (Đều bằng 16.9 hoặc 8.18).

Bài 36. Có thể tính nhầm tích 45 . 6 bằng cách:

– Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

45 . 6 = 45 . (2 . 3) = (45 . 2) . 3 = 90 . 3 = 270.

– Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

45 . 6 = (40 + 5) . 6 = 40 . 6 + 5 . 6 = 240 + 30 = 270.

a) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

15 . 4; 25 . 12; 125 . 16.

b) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

25 . 12; 34 . 11; 47 . 101.

HD: a) 15 . 4 = 15 . 2 . 2 = 30 . 2 = 60;

25 . 12 = 25 . 4 . 3 = 100 . 3 = 300

125 . 16 = 125 . 8 . 2 = 1000 . 2 = 2000

b) 25 . 12 = 25(10 + 2) = 250 + 50 = 300;

34 . 11 = 34(10 + 1) = 340 + 34 = 374;

47 . 101 = 47(100 + 1) = 4700 + 47 = 4747.

Bài 37 trang 20 Toán lớp 6. Áp dụng tính chất a(b – c) = ab – ac để tính nhẩm:

Ví dụ: 13 . 99 = 13 . (100 – 1) = 1300 – 13 = 1287.

Hãy tính: 16 . 19; 46 . 99; 35 . 98.

Đáp án: 16 . 19 = 16(20 – 1) = 320 – 16 = 304;

46 . 99 = 46(100 – 1) = 4600 – 46 = 4554;

35 . 98 = 35(100 – 2) = 3500 – 70 = 3430.

Bài 38. Dùng máy tính bỏ túi để tính:

375 . 376; 624 . 625; 13 . 81 . 215.

Học sinh tự làm.

Bài 39 SGK trang 20 Toán 6. Đố: Số 142 857 có tính chất rất đặc biệt. Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6, em sẽ tìm được tính chất đặc biệt ấy.

Đáp án: 142 857 . 2 = 285714; 142 857 . 3 = 428571; 142 857 . 4 = 571428;

142 857 . 5 = 714285; 142 857 . 6 = 857142.

Các tích này đều được viết bởi các chữ số 1, 4, 2, 8, 5, 7. Nếu sắp xếp lại các kết quả theo thứ tự sau đây:142 857; 428571; 285714; 857142; 571428; 714285 thì được một dãy mà mỗi số hạng sau thu được bằng cách chuyển chữ số đứng đầu, bên trái thành chữ số đứng cuối.

Bài 40. Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?

Năm abcd, Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo tổng kết thằng lợi của cuộc kháng chiến do Lê Lợi lãnh đạo chống quân Minh. Biết rằng ab là tổng số ngày trong hai tuần lễ, còn cd gấp đôi ab. Tính xem năm abcd là năm nào ?

Vậy Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo vào nằm 1428.

Bài 29,30,31,32,33,34 Trang 17 Sgk Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân Tiếp / 2023

Bài 29. Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:

Đáp án và giải bài 29:

Bài 30. Tìm số tự nhiên x, biết: a) (x – 34) . 15 = 0 b) 18 . (x – 16) = 18.

HD: a) Chú ý rằng nếu tích bằng 0 thì ít nhất một thừa số bằng 0.

Vì (x – 34) . 15 = 0 và 15 ≠ 0 nên x – 34 = 0. Do đó x = 34.

b)

Giải thích: Nếu biết tích của hai thừa số thì mỗi thừa số bằng tích chia cho thừa số kia. Do đó từ 18(x – 16) = 18 suy ra x – 16 = 18 : 18 = 1.

Vậy x = 1 + 16 = 17

Bài 31 trang 17 Toán 6 tập 1. Tính nhanh

a) 135 + 360 + 65 + 40;

b) 463 + 318 + 137 + 22;

c) 20 + 21 + 22 + …+ 29 + 30.

Đáp án: a) 135 + 360 + 65 + 40 = (135 + 65) + (360 + 40) = 200 + 400 = 600.

b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (318 + 22) = 600 + 340 =940.

c) Nhận thấy 20 + 30 = 50 = 21 + 29 = 22+ 28 = 23 + 27 = 24 + 26.

Do đó 20 + 21 + 22 + …+ 29 + 30

= (20+ 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25

= 5 . 50 + 25 = 275.

Lưu ý. Cũng có thể áp dụng cách cộng của Gau-xơ trình bày ở trang 19, SGK.

Bài 32. Có thể tính nhanh tổng 97 + 19 bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:

97 + 19 = 97 + (3 + 16) = (97 + 3) + 16 = 100 + 16 = 116.

Hãy tính nhanh các tổng sau bằng cách làm tương tự như trên:

a) 996 + 45 ; b) 37 + 198.

Đáp án bài 32: a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1041;

b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = 35 + (2 + 198) = 235.

Bài 33. Cho dãy số sau: 1, 1, 2, 3, 5, 8

Trong dãy số trên, mỗi số (kể từ số thứ ba) bằng tổng của hai số liền trước. Hãy viết tiếp bốn số nữa của dãy số.

Giải: Số thứ bảy là: 5 + 8 = 13; Số thứ tám là: 8 + 13 = 21.

Số thứ chín là: 13 + 21 = 34; Số thứ mười là: 21 + 34 = 55.

Bài 34. Sử dụng máy tình bỏ túi

Các bài tập về máy tính bỏ túi trong cuốn sách này được trình bày theo cách sử dụng máy tính bỏ túi SHARP tk-340; nhiều loại máy tính bỏ túi khác cũng sử dụng tương tự.

a) Giới thiệu một số nút (phím) trong máy tính bỏ túi (h.13);

b) Cộng hai hay nhiều số:

1364 + 4578; 6453 + 1469; 5421 + 1469;

3124 + 1469; 1534 + 217 + 217 + 217.

Bài giải:

Học sinh tự giải (Quá dễ :P)

Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán 5: Ôn Tập Phép Cộng Và Phép Trừ Hai Phân Số / 2023

Giải bài 1, 2, 3 trang 10 SGK Toán 5: Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân số với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 5. Lời giải hay bài tập Toán 5 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Lý thuyết Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân số lớp 5

Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân số sẽ giúp các em hiểu được cách cộng – trừ hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số.

a) Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng mẫu số ta cộng (hoặc trừ) hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

b) Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3 trang 10 SGK Toán 5:

Tính:

Phương pháp giải

Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Giải toán lớp 5 trang 10 bài 2

Tính:

Phương pháp giải

– Viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 11 sau đó quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hoặc trừ hai phân số sau khi quy đồng.

– Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Giải toán lớp 5 trang 10 bài 3

Một hộp bóng có

Phương pháp giải

Coi tổng số bóng là 11 đơn vị.

Đê tìm phân số chỉ số bóng màu vàng ta lấy 11 trừ đi tổng số bóng màu đỏ và màu xanh.

Đáp án và hướng dẫn giải bài tập toán 5 bài 3:

Số bóng màu vàng là:

Bài tiếp theo: Giải bài 1, 2, 3 trang 11 SGK Toán 5: Ôn tập phép nhân và phép chia hai phân số

Tham khảo các dạng bài tập môn Toán khác:

Giải Vở luyện tập Toán lớp 5 tập 1: Ôn tập: Phép cộng và phép trừ các phân số

Giải bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 9 SGK Toán 5: Luyện tập phân số thập phân

Giải bài 1, 2, 3, 4 trang 8 SGK Toán 5: Phân số thập phân

Giải bài 1, 2, 3, 4 trang 7 SGK Toán 5: Ôn tập so sánh hai phân số

Giải vở bài tập Toán 5 bài 7: Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân số

Bài Tập Về Phép Trừ Và Phép Chia Bài Tập Toán / 2023

Bài tập về phép trừ và phép chia Toán 6 chúng tôi xin mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo Bài tập về phép trừ và phép chia. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích dành cho các em ôn tập, luyện đề nhằm củng cố kiến thức đã học. Chúc các em học tốt. Bài tập về ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất Bài tập chuyên đề tập hợp Bài 1: Tính nhanh: Bài 2: Tính nhanh: Bài 3: Tính: a) 1- 2 + 3 – 4 + 5 – 6 + 7 – 8 + 9. b) 1 – 3 + 5 – 7 + 9 – 11 + … + 91 – 93 + …

Bài tập về phép trừ và phép chia Toán 6

VnDoc.com xin mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo Bài tập về phép trừ và phép chia. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích dành cho các em ôn tập, luyện đề nhằm củng cố kiến thức đã học. Chúc các em học tốt.

Bài 1: Tính nhanh:

Bài 2: Tính nhanh:

Bài 3: Tính:

a) 1- 2 + 3 – 4 + 5 – 6 + 7 – 8 + 9.

b) 1 – 3 + 5 – 7 + 9 – 11 + … + 91 – 93 + 95 – 97 + 99.

c) 1 + 2 – 3 – 4 + 5 + 6 – 7 – 8 + …+ 98 – 99 – 100 + 101

d) 1,3 – 3,2 + 5,1-7 + 8,9 – 10,8 + …+ 35,5 – 37,4 + 39,3 – 41,2 + 43,1

Bài 4: Cho dãy tính: 128 : 8 x 16 x 4 + 52 : 4. Hãy thêm dấu ngoặc đơn vào dãy tính đó sao cho:

a) kết quả là nhỏ nhất có thể? b) kết quả là lớn nhất có thể?

Bài 5: Hãy điền thêm dấu ngoặc đơn vào biểu thức sau: A = 100 – 4 x 20 – 15 + 25 : 5

a) sao cho a đạt giá trị lớn nhất và giá trị lớn nhất là bao nhiêu?

b) sao cho a đạt giá trị nhỏ nhất và giá trị nhỏ nhất đó là bao nhiêu?

Bài 6: Tìm giá trị số tự nhiên của a để biểu thức sau có giá trị nhỏ nhất, giá trị nhỏ nhất đó là bao nhiêu? A = (a – 30) x (a – 29) x …x (a – 1)

Bài 7: Tìm giá trị của số tự nhiên a để biểu thức sau có giá trị lớn nhất, giá trị lớn nhất đó là bao nhiêu? A = 2006 + 720 : (a – 6)

Bài 8: Một phép chia có thương là 6 dư 3, hiệu giữa số bị chia và số chia là 38. tìm số bị chia và số chia

Bài 9: Hiệu của hai số là 57, số bị trừ có chữ số hàng đơn vị là 3. Nếu gạch bỏ chữ số 3 thì được số trừ. tìm số bị trừ và số trừ.

Bài 10: Chia số 129 cho một số được số dư là 10, chia 61 cho số đó cũng được số dư là 10, tìm số chia

Bài 11: Tìm số có hai chữ số là hai số tự nhiên liên tiếp. Nếu viết số đó theo thứ tự ngược lại thì được số mới lớn hơn số cũ là bao nhiêu.

Bài 12: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất, biết rằng nếu chia số đó cho 29 thì được số dư là 5, và chia số đó cho 31 thì được số dư là 28

Bài 13: Tìm số chia và số bị chia biết thương bằng 3 số dư bằng 3, tổng của số bị chia, số chia, số dư bằng 50.

Bài 14: Hai số tự nhiên a và b chia cho m có cùng số dư. CTR: a – b chia hết cho m

Bài 15: Cho S = 7 + 10 + 13 +……. + 97 + 100

Tổng trên có bao nhiêu số hạng. Tìm số hạng thứ 2. Tính S?

Bài 16: Cho A là tập hợp các số tự nhiên không vượt quá 150, chia cho 7 dư 3.

Hãy viết tập hợp A dưới dạng chỉ ra tính chất của các phần tử của tập hợp và theo cách liệt kê các phần tử của A thành một dãy số từ nhỏ đến lớn. Tính tổng các phần tử của A

Bài 17: Viết tập hợp C các số tự nhiên x biết rằng lấy x chia cho 12 ta được thương bằng số dư.

Cho thuê phòng trọ Cho thuê phòng trọ hà nội Cho thuê phòng quận 7 Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài 35,36,37,38,39,40 Trang 19,20 Sgk Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!