Đề Xuất 5/2022 # Địa Lí 9 Bài 8 # Top Like

Xem 9,108

Cập nhật nội dung chi tiết về Địa Lí 9 Bài 8 mới nhất ngày 20/05/2022 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 9,108 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Địa 9 Bài 8 Ngắn Nhất: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp
  • Giáo Án Địa Lí 9 Tuần 4 Tiết 8: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp
  • Sinh Học 9 Bài 8
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 8. Nhiễm Sắc Thể
  • Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • a) Cây lương thực:

    – Gồm lúa, hoa màu: diện tích, năng suất, sản lượng, ngày một tăng( mặt dù tỉ trọng trong cơ cấu cây trồng giảm).

    – Thành tựu đạt được : nước ta chuyển từ một nước phải nhập lương thực sang một nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.

    Ví dụ: 1986 ta phải nhập 351 nghìn tấn gạo đến năm1989 ta đã có gạo để xuất khẩu.

    -Từ 1991 trở lại đây lượng gạo xuất khẩu tăng dần từ 1 triệu đến 2 triệu tấn (1995). Năm 1999, 4,5 triệu tấn. Năm 2003 là 4 triệu tấn.

    -Cây lương thực phân bố ở khắp các đồng bằng trong cả nước nhưng trọng điểm là đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng.

    b) Cây công nghiệp:

    – Tạo ra nhiều nguồn xuất khẩu cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến tận dụng tài nguyên đất pha thế độc canh khắc phục tính mùa vụ và bảo vệ môi trường

    – Bao gồm cây CN hàng năm như : lạc, mía, đỗ tương, dâu tằm, … và cây công nghiệp lâu năm như : cà phê, cao su, hạt diều, hồ tiêu, dừa, …

    -Thành tựu : tỉ trọng, cơ cấu, giá trị sản suất nông nghiệp ngày một tăng

    – Phân bố hầu hết trên 7 vùng sinh thái cả nước. Nhưng trọng điểm là 2 vùng Tây nguyên và ĐNB

    – Nước ta có tiềm năng tự nhiên để phát triển các loại cây ăn quả: khí hậu và đất trồng đa dạng,

    nước tưới phong phú, …

    – Với nhiều loại đặc sản có giá trị xuất khẩu cao. Ví dụ : cam xã Đoài, vải thiều, đào SaPa, nhãn Hưng Yên, bưởi năm roi, sầu riêng ,măng cụt…

    -Phân bố nhiều nhất ở ĐNB và ĐB Sông Cửu Long

    2. Ngành chăn nuôi:

    – Chiếm tỉ trọng thấp trong nông nghiệp khoảng 20%

    -Gồm :

    +Nuôi trâu bò chủ yếu ở miền núi và trung du lấy sức kéo, thịt

    +Ven các thành phố lớn hiện nay có nuôi bò sữa ( vì gần thị trường tiêu thụ)

    +Nuôi lợn ở ĐB Sông Hồng , Sông Cửu Long là nơi có nhiều lương thực thực phẩm và đông dân, sử dụng nguồn lao động phụ

    +Nuôi gia cầm chủ yếu ở vùng đồng bằng.

    B2 – BÀI TẬP:

    1/ Phân tích những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội để phát triển nông nghiệp ở nước ta ?

    * Trả lời: (theo nội dung đã ghi ở trên)

    2/ Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển và phân bố nông nghiệp

    – Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản

    – Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

    – Thúc đẩy sự phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu

    3/ Vai trò của yếu tố chính sách phát triển nông thôn đã tác động lên những vấn đề gì trong nông nghiệp?

    – Tác động mạnh tới dân cư và lao động nông thôn :

    + Khuyến khích sản xuất, khơi dậy và phát huy mặt mạnh trong lao động nông nghiệp

    + Thu hút, tạo việc làm, cải thiện đời sống nông dân

    – Hoàn thiện cơ sở vật chất, kĩ thuật trong nông nghiệp

    – Tạo mô hình phát triển nông nghiệp thích hợp, khai thác mọi tiềm năng sẵn có : mô hình kinh tế hộ gia đình, trang trại, hướng xuất khẩu

    – Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi .

    4/ Dựa vào bản đồ trong Atlat địa lí VN và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta.

    a) Nhận xét:

    – Lúa là cây lương thực chính ở nước ta, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn để xuất khẩu. Các chỉ tiêu về sản xuất lúa như diện tích, năng suất, sản lượng và sản lượng lúa bình quân đầu người năm 2002 đều tăng lên rỏ rệt so với các năm trước.

    – VN là một trong những trung tâm xuất hiện sớm nghề trồng lúa ở ĐNA. Lúa được trồng trên khắp đất nước ta, nhưng tập trung chủ yếu vẫn ở đồng bằng:

    + ĐB sông Hồng

    + ĐB sông Cửu Long

    + ĐB duyên hải BTB và NTB

    2 vùng trọng điểm lúa lớn nhất là ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long.

    b) Giải thích: vì nước ta nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, ĐB là nơi có đất phù sa màu mỡ, đông dân cư, tập trung lao động có kinh nghiệm, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, nhất là thuỷ lợi và thị trường tiêu thụ rộng lớn… tất cả các điều kiện trên thích hợp cho trồng lúa.

    5/ Cho bảng số liệu sau đây về diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước ta thời kì 1990 – 2002

    Năm

    Diện tích (nghìn ha)

    Năng suất (tạ/ha)

    Sán lượng lúa (nghìn tấn)

    1990

    1993

    1995

    1997

    1998

    2000

    2002

    6043.0

    6559.0

    6766.0

    7099.7

    7363.0

    7660.3

    7700.0

    31.8

    34.8

    36.9

    38.8

    39.6

    42.4

    45.9

    19225.1

    22836.5

    24963.7

    27523.9

    29145.5

    32529.5

    34454.4

    a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước ta thời kì 1990 – 2002.

    b) Nhận xét và giải thích nguyên nhân sự tăng trưởng đó.

    a) Vẽ biểu đồ:

    – Xử lí bảng số liệu:

    Bảng số liệu về diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước ta thời kì 1990 – 2002(%)

    Năm

    Diện tích

    Năng suất

    Sán lượng lúa

    1990

    1993

    1995

    1997

    1998

    2000

    2002

    100

    108.5

    112.0

    117.5

    121.8

    126.8

    127.4

    100

    109.4

    116.0

    122.0

    123.5

    133.3

    144.3

    100

    118.8

    129.8

    143.2

    161.6

    169.2

    179.2

    – Vẽ biểu đồ:( 3 đường)

    – Hoàn thiện biểu đồ

    b) Nhận xét và giải thích:

    – Nhận xét

    + Từ 1990 – 2002 cả diện tích, năng suất, sản lượng lúa đều tăng.

    + Tốc độ tăng trưởng có sự khác nhau: tăng nhanh nhất là sản lượng lúa (1.79 lần) rồi đến năng suất lúa (1.44 lần) và cuối cùng là diện tích (1.27 lần).

    – Giải thích:

    + Diện tích lúa tăng chậm hơn là dokhả năng mở rộng diện tích và tăng vụ có hạn chế hơn khả năng áp dụng tiến bộ KHKT trong nông nghiệp.

    + Năng suất lúa tăng nhanh là do áp dụng tiến bộ KHKT trong nông nghiệp, trong đó nổi bật nhất là sử dụng các giống mới cho năng suất cao ( năm 1990 là 31.8 tạ/ha đến năm 2002 là 48.9 tạ/ha)

    + Sản lượng lúa tăng nhanh là do kết quả của việc mở rộng diện tích và tăng năng suất.

    6/ Cho bảng số liệu sau về giá trị sản lượng chăn nuôi trong tổng giá trị sản lượng nông nghiệp của nước ta ( đơn vị tỉ đồng ):

    Năm

    Tổng giá trị sản lượng nông nghiệp

    Giá trị sản lượng chăn nuôi

    1990

    1993

    1996

    1999

    20666.5

    53929.2

    92066.2

    121731.5

    3701.0

    11553.2

    17791.8

    22177.7

    a) Nhận xét và giải thích vị trí ngành chăn nuôi ở nước ta trong sản xuất nông nghiệp.

    b) Vì sao nước ta cần phải đưa chăn nuôi lên ngành sản xuất chính.

    a) Nhận xét và giải thích vị trí ngành chăn nuôi ở nước ta trong sản xuất nông nghiệp.

    – Chuyển đổi bảng số liệu:

    bảng giá trị sản lượng chăn nuôi trong tổng giá trị sản lượng nông nghiệp của nước ta ( đơn vị % ):

    Năm

    Tổng giá trị sản lượng nông nghiệp

    Giá trị sản lượng chăn nuôi

    1990

    1993

    1996

    1999

    100

    100

    100

    100

    17.9

    21.4

    19.3

    18.2

    – Nhận xét:

    + Qua bảng số liệu ta thấy chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng thấp trong sản xuất nông nghiệp ( từ 17.9 à 21.4 ), như vậy mới chiếm khoảng gần ¼ tổng giá trị sản lượng nông nghiệp.

    + Giá trị sản lượng chăn nuôi từ năm 1990 – 1999 tăng nhưng vẫn chưa ổn định thể hiện ở tỉ trọng có lúc tăng lúc giảm.

    – Giải thích:

    + Chăn nuôi chậm phát triển là do:

    ü Từ xưa đến nay ngành này dược xem là ngành phụ để phục vụ cho trồng trọt.

    ü Cơ sở thức ăn chưa vững chắc: đồng cỏ chất lượng thấp, sản xuất hoa màu chưa nhiều, công nghiệp chế biến thức ăn còn hạn chế.

    ü Giống gia súc, gia cầm năng suất còn thấp.

    ü Mạng lưới thú y chưa đảm bảo cho vật nuôi.

    ü C ông nghiệp chế biến còn hạn chế, sản phẩm chưa đa dạng.

    b) Cần phải đưa chăn nuôi lên ngành sản xuất chính vì vai trò của nó rất quan trọng :

    – Cung cấp thực phẩm có nguồn gốc động vật với giá trị dinh dưỡng cao.

    – Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ, CN thực phẩm, CN dược phẩm…

    – Cung cấp sản phẩm được xuất khẩu thu ngoại tệ.

    – Cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt, phương tiện giao thông thô sơ.

    – Tạo việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống nhân dân.

    Các từ khóa trọng tâm ” cần nhớ ” để soạn bài hoặc ” cách đặt đề bài ” khác của bài viết trên:

  • Phân tích vai trò của sản lượng lương thực nước ta
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 9 Bài 8
  • ??gợi Ý Các Hoạt Động, Game Khi Soạn Bài Giảng Theo Hướng Sáng Tạo Và Phát Huy Tiềm Năng Khơi Dậy Hứng Thú Học Sinh
  • Unit 5 Lớp 7: In Class
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 5: Its Time For Recess
  • Unit 5. Work And Play
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Địa Lí 9 Bài 8 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100