Đề Xuất 1/2023 # Dị Ứng Hải Sản – Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị Hiệu Quả # Top 3 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 1/2023 # Dị Ứng Hải Sản – Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị Hiệu Quả # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Dị Ứng Hải Sản – Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị Hiệu Quả mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hải sản là nhóm thực phẩm giàu giá trị dinh dưỡng, trở thành món “khoái khẩu” của nhiều người. Tuy nhiên, đây lại là loại thực phẩm dễ gây dị ứng. Việc nhận biết triệu chứng, nắm rõ nguyên nhân và cách điều trị di ứng hải sản sẽ giúp bạn đưa ra phương án xử lý nhanh chóng, hiệu quả trong những trường hợp cần thiết.    

5

/

5

(

2288

bình chọn

)

1. Dị ứng hải sản là gì?

Dị ứng hải sản là phản ứng quá mức của hệ miễn dịch đối với protein có trong hải sản, đặc biệt là dị ứng hải sản có vỏ như tôm, cua, nghêu, sò,… Tùy vào cơ địa, có người sẽ phản ứng với tất cả các loại hải sản nhưng có người chỉ phản ứng với một số loại nhất định.

Không phải chỉ ăn trực tiếp mới gây dị ứng mà ngay cả khi hít phải khói bốc ra từ hải sản, tiếp xúc với bề mặt có dính hải sản cũng có thể xuất hiện triệu chứng dị ứng.

2. Triệu chứng dị ứng hải sản

Vậy ăn hải sản bao lâu thì bị dị ứng? Theo ( chúng tôi ), biểu hiện của dị ứng hải sản rất đa dạng và thường xảy ra rất nhanh, chỉ sau khi ăn vài giờ, có người chỉ chục phút. Phản ứng dị ứng không phụ thuộc số lượng ăn nhiều hay ít mà phụ thuộc vào độ mẫn cảm của từng cá thể.

Triệu chứng dị ứng nặng hay nhẹ ở từng người có sự khác nhau.

2.1. Dị ứng nhẹ

– Mẩn ngứa, nổi mề đay, đỏ da.

– Đau đầu, chóng mặt.

– Hắt hơi, ngạt mũi, chảy nước mũi.

2.2. Dị ứng mức độ vừa

– Dị ứng hải sản bị sưng mặt, dị ứng hải sản sưng mắt.

– Tức ngực.

– Đau bụng, tiêu chảy.

– Buồn nôn, nôn.

2.3. Dị ứng nặng

Ở mức độ nặng sẽ xuất hiện triệu chứng sốc phản vệ và nếu không được cấp cứu kịp thời có thể dẫn tới tử vong. Các biểu hiện sốc phản vệ bao gồm:

– Da tái lạnh.

– Mạch nhanh nhỏ, nổi vân tím.

– Tụt huyết áp.

– Trụy tim mạch.

– Co thắt thanh quản.

– Bất tỉnh.

Ngoài ra, dị ứng cũng kích hoạt các triệu chứng của bệnh: viêm da cơ địa, chàm, hen suyễn, viêm mũi dị ứng.

3. Nguyên nhân gây dị ứng hải sản

– Hải sản chứa hàm lượng protein cao, trong đó có những protein “lạ”. Khi đi vào cơ thể loại protein này được cơ thể nhận diện là kháng nguyên. Điều này khiến hệ thống miễn dịch của cơ thể phản ứng lại bằng cách tạo ra các kháng thể, gây ra các triệu chứng dị ứng.

– Protein trong một số loại hải sản lại giữ vai trò là bán kháng nguyên. Khi đi vào cơ thể chúng kết hợp với nhóm quyết định kháng nguyên sẵn có, dẫn tới tình trạng dị ứng.

– Thêm vào đó, trong hải sản có chứa histamine là tác nhân gây dị ứng.

– Tùy từng loại và môi trường sống, hải sản chứa những độc tố khác nhau. Một số loại độc tố không bị phá hủy bởi nhiệt độ khi đun nấu hoặc các biện pháp chế biến thông thường. Do đó, khi vào cơ thể chúng sẽ gây dị ứng.

– Người có cơ địa nhạy cảm.

– Người bị bệnh viêm da cơ địa, hen suyễn, viêm xoang dị ứng.

– Trẻ em: do có hệ tiêu hóa chưa phát triển hoàn chỉnh.

– Người có bố mẹ có tiền sử bị dị ứng hải sản.

Những trường hợp xuất hiện triệu chứng nghiêm trọng cần được đưa ngay tới các cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị.

Bác sỹ sẽ dựa vào những biểu hiện lâm sàng của người bệnh, tiền sử bệnh cũng như thực hiện các xét nghiệm để chẩn đoán bệnh.

– Test da: bác sỹ cho một lượng nhỏ protein trong tôm cua tiếp xúc trực tiếp với da.

– Xét nghiệm máu: nồng độ kháng thể IgE trong huyết tương sẽ tăng cao nếu bị dị ứng.

6. Điều trị dị ứng hải sản

Bị dị ứng hải sản phải làm sao là mối bận tâm của nhiều người. Với những trường hợp nhẹ, bạn có thể áp dụng cách chữa dị ứng hải sản tại nhà. Tuy nhiên, nếu xuất hiện những triệu chứng nặng, bạn cần đến ngay các cơ sở y tế để được bác sỹ thăm khám và điều trị kịp thời.

Dị ứng hải sản bao lâu thì khỏi? Câu trả lời là tùy theo cơ địa của từng người và việc áp dụng các biện pháp điều trị, các triệu chứng có thể kéo dài vài giờ, vài ngày, vài tuần, thậm chí vài tháng.

6.1. Gây nôn, uống nhiều nước

Việc cần làm đầu tiên khi cơ thể bắt đầu xuất hiện những triệu chứng nhẹ là gây nôn. Sau khi đã nôn hết lượng hải sản trong cơ thể có thể rửa mũi, súc miệng bằng nước muối và uống nhiều nước.

Việc gây nôn và uống thật nhiều nước có tác dụng giúp người bệnh loại bỏ tác nhân gây dị ứng ra khỏi cơ thể, thanh lọc cơ thể.

Sau khi thăm khám và chuẩn đoán, bác sỹ sẽ kê đơn thuốc tùy thuộc vào tình trạng cụ thể. Các loại thuốc có thể được chỉ định là:

– Thuốc Epinephrine như Adrenaline: Thuốc có thể sử dụng trong trường hợp khẩn cấp dưới dạng tiêm để chống co thắt đường thở và ngăn sốc phản vệ.

– Thuốc kháng histamine như Loratadin, Cetirizin, Phenergan, Chlorpheniramin,… Các thuốc kháng histamin có tác dụng làm giảm các triệu chứng ở da, niêm mạc nhưng không có tác dụng với các phản ứng nặng.

– Thuốc bôi ngoài da như sulfat kẽm, thuốc chống ngứa, kem bôi chứa menthol,…

Lưu ý, các loại thuốc trên cần có sự chỉ định của bác sỹ. Người bệnh không được tự ý mua thuốc về dùng.

Với tình trạng nhẹ, bạn có thể áp dụng các cách chữa trị tại nhà bằng các nguyên liệu tự nhiên, đơn giản.

6.3.1. Thoa tinh dầu tràm

Để giảm các triệu chứng trên da, bạn có thể thoa tinh dầu tràm. Loại tinh dầu này có tác dụng giảm viêm, ngứa, sát trùng da.

6.3.2. Tắm lá chè xanh

Đây là mẹo dân gian giúp giảm ngứa, viêm đỏ da. Bạn có thể đun lá chè xanh lấy nước để nguội rồi dùng nước này để tắm.

Hoạt chất EGCG, polyphenol và quercetin trong lá chè xanh có tác dụng phục hồi da, tiêu viêm, sát trùng, chống ngứa và kháng khuẩn.

6.3.3. Chữa dị ứng hải sản bằng chanh

Chanh chứa hàm lượng vitamin C cao, góp phần làm tăng sức đề kháng của cơ thể. Tính chất chống viêm có trong chanh giúp làm giảm triệu chứng ngứa ngáy, khó chịu do dị ứng gây ra. Bên cạnh đó, uống chanh còn giúp đào thải độc tố ra ngoài cơ thể.

Cách thực hiện: Uống 1 cốc nước chanh ấm ngay sau khi có dấu hiệu dị ứng. Đây là một trong những cách chữa dị ứng hải sản nhanh nhất. Tuy nhiên để đảm bảo dạ dày không bị ảnh hưởng, nên uống chanh khi no.

Mật ong có tính diệt khuẩn, kháng viêm, sát trùng cao. Nó giúp hồi phục vết thương nhanh chóng, tăng sức đề kháng của cơ thể và phòng ngừa sốc phản vệ.

Cách thực hiện: Pha 2 – 3 thìa mật ong với nước ấm để uống.

Theo Đông y, gừng có tính ấm, vị cay, có tác dụng giải độc, tiêu viêm, trừ hàn. Gừng chứa các hoạt chất diệt khuẩn, sát trùng tốt, giúp giảm nhanh các triệu chứng dị ứng.

Cách thực hiện: Gừng rửa sạch, thái lát, hãm với nước nóng, uống như trà. Với 1 ly nước gừng ấm, bạn sẽ thấy dịu cơn ngứa do dị ứng.

6.3.6. Trà hoa cúc

Trà hoa cúc có tác dụng chống viêm, tiêu sưng. Uống trà hoa cúc cũng giúp gan hoạt động tốt hơn để loại bỏ độc tố ra ngoài, dịu ngứa, giảm nổi mề đay trên da.

Cách thực hiện:

– Lấy 3 – 5 cây hoa cúc khô trắng hoặc vàng. Nấu nước uống thay nước lọc.

– Hoặc bạn cũng có thể dùng trà hoa cúc túi lọc.

Cam thảo có tác dụng giải nhiệt, mát gan, thanh lọc cơ thể. Tính kháng khuẩn, tiêu viêm của trà cam thảo rất thích hợp làm chất giải độc, chữa dị ứng. Hơn nữa, vị ngọt của trà cam thảo rất dễ uống.

Cách thực hiện: Lấy 1 ít cam thảo đã phơi khô đem nấu với nước để uống thay nước lọc.

Nước ép hoa quả chứa đa dạng các loại vitamin, chất chống oxy hóa và nhiều dưỡng chất thiết yếu khác. Uống nước ép hoa quả giúp tăng sức đề kháng, giảm ngứa, cải thiện các tổn thương trên da, thanh lọc cơ thể.

Bạn có thể sử dụng nước ép dâu tây, bưởi, nho, dưa hấu, cần tây,…

6.3.9. Cháo hạt sen

Cháo hạt sen sẽ là lời giải cho câu hỏi bị dị ứng hải sản nên ăn gì, nhất là đối với trẻ em bị dị ứng hải sản. Hạt sen có tác dụng cầm tiêu chảy và giảm dị ứng. Bạn có thể nấu cháo trắng cùng hạt sen.

6.3.10. Bài thuốc dân gian chữa dị ứng hải sản từ rễ cây lau

Chuẩn bị:

– 10g gừng tươi

– 100g đậu xanh

– 15g lá tía tô

– 15g rễ cây lau tươi

Cách thực hiện:

– Gừng, lá tía tô và rễ cây lau rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước.

– Đổ phần nước cốt này vào nồi với đậu xanh, thêm nước lã vừa đủ, ninh đến khi đậu xanh chín nhừ.

7. Phòng tránh dị ứng hải sản

7.1. Đối với người có tiền sử dị ứng hải sản

Các triệu chứng dị ứng sẽ nghiêm trọng hơn trong các lần dị ứng tiếp theo. Do đó, cách tốt nhất là chủ động phòng tránh theo những gợi ý sau:

– Không ăn, tiếp xúc với các loại hải sản đã có tiền sử dị ứng, thậm chí không dùng bát, đĩa, dụng cụ có khả năng dính hải sản.

– Nếu đã từng bị dị ứng tôm cần thận trọng với các loại hải sản có vỏ khác.

– Khi mua hoặc ăn bất kỳ loại thực phẩm chế biến sẵn nào cần đọc kỹ thành phần để tránh các loại có chứa hải sản.

– Hãy thông báo trước về tình trạng dị ứng của bạn khi đi ăn ở bên ngoài.

– Luôn mang theo thuốc dị ứng bên người.

– Dị ứng hải sản kiêng gì cũng là một vấn đề cần lưu tâm. Những loại đồ ăn, thức uống nên hạn chế là: thức ăn chứa nhiều đường và đồ ăn cay vì dễ gây quá mẫn, rượu, bia, chất kích thích.

7.2. Đối với mọi đối tượng

– Nên chế biến hải sản chín hoàn toàn, không nên ăn đồ sống, tái.

– Không ăn hải sản đã chết lâu, không còn tươi hoặc hải sản để lưu cữu.

– Không ăn hải sản được đánh bắt ở vùng có thủy triều đỏ do có thể mang tảo độc.

– Không ăn hải sản cùng với bia hoặc uống trà sau khi ăn hải sản.

– Những người có cơ địa nhạy cảm nên tránh ăn hải sản có vỏ mà nên thay thế bằng các loại khác.

– Khi ăn loại hải sản lạ, chưa ăn bao giờ, nên thử trước một lượng nhỏ, đặc biệt là đối với trẻ em.

Bạn không nên chủ quan với dị ứng hải sản bởi với những trường hợp nặng không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới tử vong. Cách tốt nhất là nên tới ngay các cơ sở y tế khi có triệu chứng từ vừa đến nặng hoặc triệu chứng nhẹ nhưng kéo dài, không thuyên giảm. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ tới hotline 0865 344 349 hoặc chat trực tiếp với bác sỹ.

Nguyên Nhân Dị Ứng Thức Ăn Và Cách Điều Trị

Dị ứng thức ăn là tình trạng thường gặp ở những người có cơ địa nhạy cảm. Tình trạng này không chỉ đơn thuần là nổi sẩn ngoài da hay sưng phù ở lưỡi mà nó còn tấn công vào cả hệ thống hô hấp làm người bệnh khó thở. Vậy đâu là nguyên nhân làm dị ứng thức ăn và cách điều trị như thế nào, hày cùng theo chân chúng tôi để tìm hiểu.

Đây đơn thuần là một phản ứng xảy ra ở hệ miễn dịch khi ăn phải một loại thực phẩm nhất định. Ngay cả khi chỉ dùng một lượng nhỏ thức ăn này cũng gây ra các triệu chứng dị ứng điển hình như phát ban, ngứa, sưng lưỡi, khó thở thậm chí là ngất xỉu hay sốc phản vệ.

Nguyên nhân gây dị ứng thức ăn

Thường gặp ở những người có tiền sử bản thân hoặc gia đình bị dị ứng như (mề đay, chàm, hen…). Vài cuộc nghiên cứu được tiến hành cho thấy nếu đời bố mẹ có người bị dị ứng với thức ăn thì sẽ di truyền trực tiếp xuống đời con cái. Nhưng có một điều đặc biệt là chỉ có chứng dị ứng là di truyền còn dị ứng bởi tác nhân nao thì lại có thể hoàn toàn khác nhau.

Chẳng hạn như, bố hoặc mẹ bạn bị dị ứng với tôm nhưng đến đời bạn khi ăn tôm thì không hề hấn gì mà lại bị dị ứng với đậu phộng.

Các số liệu thống kê gần đây cho thấy trẻ em là đối tượng khá mẫn cảm nên dễ bị dị ứng thức ăn hơn so với người lớn, vài trường hợp cá biệt có thể dẫn tới tử vong do dị ứng diễn biến nghiêm trọng. Hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, sức đề kháng yếu là những yếu tố thuận lợi để những thành phần lạ trong thực phẩm có cơ hội tấn công gây dị ứng. Một số trường hợp ghi nhận trẻ em bị dị ứng với các loại thực phẩm như tôm, cua, sữa bò hay đậu phộng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

Vài cách điều trị khi bị dị ứng thức ăn

#1 – Dùng thuốc chữa dị ứng thức ăn

4 nhóm thuốc phổ biến dùng cho các trường hợp bị dị ứng thực phẩm gồm:

+ Epinephrin (adrenalin): dùng tiêm vào bắp tay sau ít phút khi cơ thể có phản ứng mẫn cảm với một số loại thức ăn. Dùng muộn có thể phát sinh phản ứng phản vệ 2 pha, tăng nguy cơ tử vong.

+ Kháng Histamin: thế hệ cũ bao gồm cyclizin, meclizin, cycloheptadin, alimerazin, chlopheniramin). Không dùng prometazin cho trẻ em dưới 2 tuổi, trẻ em trên 2 tuổi có thể dùng nhưng với lượng ít, do một số trường hợp trẻ bị suy hô hấp dẫn đến đột tử khi ngủ.

+ Thuốc chống co thắt phế quản: gồm thuốc kích thích thụ thể beta-2 dạng hiết như salmeterol, salbutamol hoặc dùng loại ống hít có phối hợp 2 chất này.

+ Coticoid hít hay toàn thân: dùng để phòng các phản ứng muộn của cơ thể với thức ăn ở dạng uống như trên.

+ Mật ong: được dùng để chữa chứng dị ứng do hải sản rất tốt. Pha một muỗng canh mật ong cùng một ly nước ấm và uống ngay sau khi cơ thể có phản ứng mẫn cảm với thức ăn. Các vitamin và dưỡng chất có trong mật ong sẽ làm giảm bớt triệu chứng ngứa do dị ứng.

+ Nước ép rau quả: nước ép rau quả sẽ làm giảm sương phù ở lưỡi. Đồng thời, nước ép rau quả cũng góp phần làm tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể trước các tác nhân gây bệnh khác. Một số loại nước ép rau quả bạn có thể dùng để chữa dị ứng như: nước ép cà rốt, táo, thơm, cam, củ dền…

+ Chanh: dùng điều trị trong đa số trường hợp bị dị ứng. Sau khi ăn xong một loại thực phẩm nào đó mà thấy xuất hiện ban đỏ trên da thì hãy nhanh chóng pha một ly nước chanh đường và uống ngay lập tức.

+ Gừng: sẽ làm giảm những vết mẩn đỏ, ngứa trên da. Vì vậy, hãy dùng ngay một tách trà gừng nóng khi bị dị ứng.

Trầm Cảm: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị

Trầm cảm là bệnh gì? Trầm cảm là một bệnh thuộc tâm thần học đặc trưng bởi sự rối loạn khí sắc. Bệnh do hoạt động của não bộ bị rối loạn gây nên do một yếu tố tâm lý nào nào tạo thành những biến đổi bất thường trong suy nghĩ hành vi tác phong.

Phụ nữ thường gặp bệnh trầm cảm nhiều hơn nam giới (2 nữ/ 1 nam) xảy ra ở nhiều lứa tuổi đặc biệt trong độ tuổi trưởng thành. Tỉ lệ mắc bệnh trầm cảm ngày một gia tăng, theo tổ chức Y tế Thế giới ước tính mỗi năm có khoảng 850000 chết do hành vi tự sát do bệnh trầm cảm, là một bệnh phổ biến ở trên toàn cầu. Tuy nhiên trong số đó những người được chẩn đoán và điều trị kịp thời còn rất thấp chiếm khoảng 25%

Trầm cảm là nguyên nhân của hơn 50% trường hợp tự sát, trầm cảm do nguyên nhân khác nhau nhưng gặp tỉ lệ cao ở các đối tượng thất nghiệp, phá sản, ly hôn,…

Trầm cảm là bệnh không còn xa lạ có thể chữa trị được khỏi hoàn toàn vì vậy cần được khám và điều trị kịp thời.

Trầm cảm do các nguyên nhân sau gây nên:

Nội sinh (trầm cảm chưa rõ nguyên nhân): có nhiều giả thuyết cho rằng do di truyền, yếu tố tự miễn, môi trường sống , xã hội nhưng chưa thực sự rõ ràng

Trầm cảm do căng thẳng: do áp lực từ nhiều phía như công việc, gia đình, con cái, phá sản hay do những điều đột ngột xảy đến như mất đi người thân, mất tiền của,…

Trầm cảm có thể xuất hiện các bệnh lý hay chấn thương tác động trực tiếp đến não bộ

Trầm cảm có thể không rõ nguyên nhân

Bệnh trầm cảm biểu hiện bằng các triệu chứng sau đây:

Khí sắc trầm buồn: khí sắc trầm buồn được biểu hiện qua nét mặt của bệnh nhân: buồn bã, rầu rĩ, ủ rũ nét mắt rất đơn điệu, giảm hoặc mất các nếp nhăn. Tình trạng khí sắc giảm rất bền vững do bệnh nhân buồn bã, chán nản, bi quan, mất hết niềm tin trong cuộc sống.

Mất hứng thú hoặc các sở thích trước đây: cảm giác nặng nề, mệt mỏi không muốn làm việc, đi đứng chậm chạp, luôn luôn cảm thấy mình không có đủ sức khỏe để làm việc dù là việc nhẹ, không quan tâm đến xung quanh kể cả con cái đang vui chơi cũng không để ý quan tâm. Bệnh nhân tự cho rằng họ đã mất hết các sở thích vốn có trước đây kể cả ham muốn tình dục. Nam nữ có biểu hiện suy giảm tình dục như lãnh cảm ở nữ hoặc rối loạn cương dương ở nam giới

Rối loạn giấc ngủ: mất ngủ là triệu chứng hay gặp nhất chiếm 95% số trường hợp bệnh nhân trầm cảm. Bệnh nhân cảm thấy trằn trọc khó đi vào giấc ngủ mặc dù đôi khi cảm thấy rất buồn ngủ nhưng lại không thể ngủ, thức dậy sớm hơn bình thường. bệnh nhân được coi là mất ngủ khi ngủ ít hơn 2 tiếng mỗi ngày so với bình thường. Bệnh nhân có thể thức trắng cả ngày lẫn đêm trong nhiều ngày dẫn đến suy nhược cơ thể.

Mất cảm giác ngon miệng, gầy sút cân, một số ít có biểu hiện tăng cân: bệnh nhân trầm cảm mất cảm giác ngon miệng, không muốn ăn thậm chí có trường hợp nhịn ăn hoàn toàn dẫn đến gầy sút cân. Một số ít trường hợp có cảm giác thèm ăn, ăn nhiều hơn bình thường dẫn đến tăng cân

Mệt mỏi, giảm tập trung, giảm sút năng lượng: hay than phiền mệt mỏi mà không có một nguyên nhân nào, giảm khả năng tập trung vì vậy hiệu quả công việc giảm sút. Cảm giác mệt mỏi thường nặng hơn vào buổi sáng. Không còn hứng thú với việc gì. Bệnh nhân mệt mỏi không muốn làm gì đối với những trường hợp nặng còn không thể thực hiện được các công việc hàng ngày như: đi ra chợ, nấu cơm, giặt quần áo

Cảm giác vô dụng, tội lỗi: luôn có ý nghĩ tiêu cực về bản thân, cảm giác tuyệt vọng không có lối thoát, không còn niềm tin vào bản thân và tương lai. Tự cảm thấy có lỗi với người thân, thua kém người khác, trở nên vô dụng.

Biểu hiện sinh lý : nhức đầu, mỏi vai gáy, hồi hộp trống ngực, đau nhức tay chân

Cảm giác lo lắng vô cớ, ám ảnh bệnh tật vô lý, dễ nổi giận với những người xung quanh, có những cơn sợ hãi, ngại giao tiếp, ít quan tâm đến người khác, đòi hỏi cao về những người khác

Hình thức bên ngoài: ăn mặc lôi thôi lếch thếch, vệ sinh thân thể kém, cử chỉ chậm chạp hoặc giận dữ vô cớ, giọng nói trầm buồn đơn điệu gợi ý về bệnh trầm cảm.

Có ý định và hành vi tự sát: hầu hết bệnh nhân trầm cảm đều có ý nghĩ về cái chết nặng hơn là có ý định tự sát. Cảm giác tuyệt vọng không có lối thoát. Họ bị ám ảnh về bệnh tật, chán nản, dễ bị tổn thương dần dần tự nghĩ rằng chết đi cho đỡ đau khổ.

Sau một sang chấn tâm lý: phá sản, mất hết tiền của, nợ nần, mất đi người thân, hôn nhân đổ vỡ, con cái hư hỏng, áp lực công việc quá lớn,…

Sau sinh con khoảng vài tuần chiếm 1 tỷ lệ khá lớn cần được phát hiện kịp thời

Đối với học sinh, sinh viên: áp lực học tập quá lớn: nhiều bài vở, thi cử dồn dập, áp lực từ cha mẹ thầy cô,

Sau tổn thương thực tổn: chấn thương sọ não,…

Đối với một số sang chấn tâm lý không thể lường trước được như mất đi người thân, phá sản cần quan tâm, gần gũi, chia sẻ lấy lại niềm tin cho người bệnh

Tránh các sang chấn tâm lý: gạt bỏ áp lực trong cuộc sống nếu có thể

Đối với những người có biểu hiện trầm cảm cần theo dõi giám sát người bệnh vì người bệnh có thể có hành vi tự sát bất kì lúc nào

Đưa đến khám bệnh chuyên khoa tâm thần để được chẩn đoán bệnh kịp thời

Có thể chẩn đoán trầm cảm theo 2 tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn chẩn đoán của trầm cảm theo ICD-10F(1992)

Trầm cảm điển hình bao gồm

Có ít nhất 2 trong 3 triệu chứng sau:

Giảm khí sắc

Mất mọi quan tâm, thích thú

Giảm năng lượng, tăng mệt mỏi, giảm các hoạt động

Có ít nhất 3 triệu chứng phổ biến sau:

Giảm tập trung chú ý

Giảm tự trọng và lòng tự tin

Ý tưởng bị tội và không xứng đáng

Nhìn tương lai ảm đạm và bi quan

có ý tưởng và hành vi tự sát

Rối loạn giấc ngủ

Ăn không ngon miệng

Các triệu chứng tồn tại ít nhất 2 tuần

Không đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán các bệnh lý khác

Chẩn đoán trầm cảm theo tiêu chuẩn DSM IV

Trong vòng 2 tuần hầu như mỗi ngày

Giảm hoặc tăng cân, giảm hoặc tăng cảm giác ngon miệng

Mất ngủ hoặc ngủ triền miên

Kích động hoặc trở nên chậm chạp

Mệt mỏi hoặc mất sức

Cảm thấy vô dụng hoặc cảm giác tội lỗi

Giảm khả năng tập trung

Có ý tưởng và hành vi tự sát

Giảm ham muốn

Trầm cảm nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời thì nguy cơ bệnh nhân tự sát là rất cao chiếm 50% tổng số bệnh nhân trầm cảm. Trong gia đình, người thân có ai có những biểu hiện trên cần được đưa đến bệnh viện chuyên khoa tâm thần khám phát hiện và chữa trị kịp thời.

Nguyên tắc điều trị:

Cắt các rối loạn cảm xúc

Chống tái phát

Phục hồi chức năng

Không được tự ý dùng thuốc

Dùng thuốc đúng, đủ theo phác đồ, không tự ý bỏ thuốc

Thông báo với bác sĩ những tác dụng phụ của thuốc để đưa ra hướng giải quyết phù hợp nhất

Có nhiều loại thuốc chống trầm cảm, thuốc điều chỉnh khí sắc theo đúng cơ chế bệnh tùy từng trường hợp bệnh cụ thể do bác sĩ chuyên khoa tâm thần kê đơn đem lại hiệu quả rất tốt tỉ lệ khỏi bệnh cao, ít tái phát

Điều trị bằng liệu pháp tâm lý: chia sẻ, cảm thông, gần gũi người bệnh

Điều trị khác như vật lý trị liệu: xoa bóp trị liệu, châm cứu,…

Triệu Chứng Thường Gặp Khi Bị Dị Ứng Tôm Cua Và Cách Điều Trị

Khá nhiều người gặp phải tình trạng dị ứng tôm cua, mặc dù đây là món ăn khá bổ dưỡng và yêu thích của họ. Người bị dị ứng thực phẩm này thường gặp các vấn đề về hệ tiêu hóa sau khi ăn vài phút đến vài giờ và gây nên những biến chứng khá nghiêm trọng.

Để nhận biết những dấu hiệu dị ứng tôm cua, cũng như cách xử lý và điều trị tình trạng này khi bạn gặp phải, các chuyên da sẽ tư vấn giúp bạn những thông tin cần thiết qua bài viết sau:

Những biểu hiện dấu hiệu dị ứng tôm cua điển hình cần lưu ý

Tình trạng bạn bị dị ứng tôm cua thường gây ra chủ yếu là phần thịt và gạch của tôm, cua. Trong cơ thể của người bị dị ứng thực phẩm này thường không hấp thu được các protein là có trong chúng, và hệ thống miễn dịch cơ thể xem chúng là “kẻ lạ mặt” xâm nhập vào cơ thể nên sẽ tiết ra kháng thể gây dị ứng.

Bên cạnh đó, trong tôm, cua còn chứa một lượng lớn hoạt chất histamine – thành phần chính tạo nên những chuỗi dị ứng trong cơ thể. Nhất là tôm của đã qua bảo quản thì lượng histamine sẽ tăng cao gấp 3 lần, gây nên những hiện tượng dị ứng da quá mức.

Người bệnh bị dị ứng tôm cua tùy theo cơ địa mẫn cảm mà có những biểu hiện dị ứng khác nhau như nhẹ, trung bình, nặng:

Dị ứng tôm cua ở mức độ nhẹ

Người bị dị ứng tôm cua mức độ nhẹ thì thường xuất hiện các hiện tượng ngoài da là chủ yếu như bị chứng mẩn đỏ, nổi mề đay, da hơi bị sưng phù…

Dị ứng tôm cua mức độ nhẹ thường không kéo dài, người bệnh chỉ bị dị ứng cao nhất là vài ngày rồi các dấu hiệu sẽ tự khỏi mà không cần điều trị.

Mức độ trung bình ở người dị ứng tôm cua

Ở tình trạng này, người bệnh thường bị sưng nhiều, xuất hiện tình trạng rối loạn tiêu hóa, khó thở, đau quặn thắt vùng bụng, nôn mửa, tiêu chảy…

Người bệnh bị nóng rát và sưng niêm mạc hầu họng. Đây là tình trạng khá nghiêm trọng, cần đưa bệnh nhân đi cấp cứu để tránh những dị ứng nghiêm trọng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

Mức độ nặng khi dị ứng tôm cua

Người dị ứng tôm cua mức độ nặng còn gọi là tình trạng sốc phản vệ, lúc này bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu mẫn cảm quá độ, biểu hiện thường rất nhanh trong vài phút và dữ dội:

Bệnh nhân bị phát ban, da ngứa ngáy nhiều, sưng phù, cổ họng đau rát, nổi mụn nước.

Tay chân tê cứng, phù thũng, chuột rút.

Người bệnh nôn mửa, khó thở, đau ngực, nhịp tim và huyết áp không ổn định.

Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, ngất xỉu, hôn mê, mất ý thức…

Tình trạng bị sốc phản vệ khi ăn tôm cua tuy khá hiếm, nhưng đây là biến chứng nghiêm trọng mà bạn không được chủ quan mà cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để cấp cứu, tránh gây nguy hiểm tính mạng dẫn đến tử vong.

Khi bị dị ứng tôm nên làm gì để giảm tác hại xấu

Cũng như các trường hợp bị dị ứng thực phẩm khác, cần đưa người dị ứng tôm cua đến bệnh viện để bác sĩ thăm khám, từ đó căn cứ vào tình hình sức khỏe mà có chỉ định điều trị phù hợp:

Cấp cứu bằng thuốc Tây y

Người bị dị ứng tôm cua có thể được bác sĩ chỉ định dùng các loại thuốc chống dị ứng hoặc kháng histamine để giảm các chứng ngứa ngáy. Bệnh nhân cũng có thể dùng thêm các loại thuốc bôi ngoài da để chữa ngứa da mang tính hiệu quả cao.

Những trường hợp dị ứng tôm cua gây sốc phản vệ nên dùng thuốc tiêm Epinephrine để cấp cứu nhằm tránh biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tính mạng bệnh nhân.

Các mẹo vặt giảm triệu chứng dị ứng tôm cua

Ngoài những tình trạng trung bình và nặng thì khi dị ứng tôm cua ở mức độ nhẹ, bạn có thể tiến hành chữa dị ứng những loại hải sản này bằng nguyên liệu thiên nhiên để dễ chịu và giảm ngứa hơn:

Uống thật nhiều nước: Việc nạp nhiều nước vào cơ thể giúp thúc đẩy nhanh quá trình giải độc tố, nhằm đào thải các dị nguyên bên trong cơ thể nhanh chóng. Bạn nên uống ngay 2 ly nước để giảm khó chịu, ngứa ngáy khi xuất hiện tình trạng dị ứng tôm cua. Sau đó tăng cường uống luân phiên nhiều nước trong ngày.

Uống mật ong pha nước ấm: Biện pháp này sẽ giảm nhẹ các triệu chứng ngứa ngáy và và nổi mề đay khi dị ứng tôm cua. Vì trong mật ong có chứa các loại vitamin nhất định trung hòa các dị nguyên gây dị ứng của tôm cua. Bạn nên pha 2 – 3 muỗng mật ong nguyên chất với 100ml nước ấm để giảm ngứa ngáy khi dị ứng tôm của.

Uống nước chanh, cam: Thành phần vitamin C trong cam chanh nhanh chóng kháng khuẩn, dịu ngứa da, bù nước, cấp ẩm cho cơ thể và giúp trung hòa độc tố, đào thải dị nguyên từ tôm cua nhanh hơn. Bạn nên dùng nửa trái chanh hoặc cam pha với nước ấm, thêm ít đường và uống để giảm bớt các dấu hiệu khó chịu.

Bên cạnh đó, bạn cũng nên biết cách phòng ngừa và giảm các dấu hiệu ngứa ngáy, khó chịu, nổi mẩn và mề đay trên da khi ăn tôm cua bằng các biện pháp hữu hiệu sau đây:

Người có tiền sử bị dị ứng với tôm cua thì nên hạn chế tối đa việc ăn những thực phẩm này để tránh cho dị nguyên xâm nhập cơ thể gây bùng phát dị ứng.

Người không rõ nguyên nhân hoặc không chắc chắn bản thân có bị dị ứng tôm cua hay không thì nên ăn thử một ít xem có bị dị ứng hay không, điều này rất cần thiết cho đối tượng trẻ nhỏ, nếu bị dị ứng thì nên ngừng ăn để tránh triệu chứng ngứa ngáy phát sinh.

Những người không dị ứng với tôm cua cũng cần cẩn thận không ăn hải sản bảo quản lâu ngày, tôm cua bị ôi thiu vì chúng chứa histamine rất cao, dễ gây ngộ độc hoặc dị ứng.

Cần cho những người thân biết về tình trạng dị ứng hải sản, mà cụ thể là tôm cua của bản thân, nhất là người trực tiếp chế biến thức ăn để tránh ảnh hưởng sức khỏe.

Khi chọn đồ ăn chế biến sẵn, nên xem kỹ thành phần trong thực phẩm để giảm thấp nhất nguy cơ bị dị ứng.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Dị Ứng Hải Sản – Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị Hiệu Quả trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!