Đề Xuất 1/2023 # Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn # Top 2 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 1/2023 # Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đáp án và lời giải chi tiết – Đề số 8 – Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn

Đề bài

I. ĐỌC HIỂU

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Khi ta im lặng, dừng hết mọi lao xao, buông xả hết những mong cầu hay chống đối, ta sẽ nghe được nhiều tiếng động xung quanh đang diễn ra, dù đó có là tiếng thở dài não ruột của một người đang ở nơi xa, hay ngay cả “tiếng vô thanh” của dòng sông và ngọn đồi. Cuộc sống luôn hối hả vội vàng, nên dễ khiến ta quên dần thói quen lắng nghe sâu sắc bằng trái tim. Nhiều khi người kia đã nói rất rõ ràng mà ta còn chưa chịu hiểu, huống hồ họ chỉ nói nửa câu hay im lặng để ta tự suy ngẫm. Vì có những niềm đau đã giấu kín trong lòng thì không thể dễ dàng nói ra nếu người nghe không biểu lộ được sự rung cảm chân thành từ nơi trái tim… Cho nên, phải lắng nghe và thấu hiểu chính mình thì ta mới nghe và thấu hiểu được những kẻ khác. Vậy từ bây giờ ta hãy tìm cho mình một không gian tĩnh lặng để tập nghe rõ lại từng bước chân và hơi thở của mình.  Đó là những âm thanh rất gần gũi và quan trọng mà ta đã quên lãng từ lâu. Ngoài ra, ta hãy cố gắng tập im lặng lắng nghe từng dòng cảm xúc nhớ nhung hay khát khao, từng ý niệm giận hờn hay ganh ghét, những quyết định sai lầm hay những lần tự mãn, và ngay cả khi tâm tư hoàn toàn vắng lắng để ta nhận ra từng thái độ sống của mình. Chỉ cần im lặng lắng nghe mà đừng vội can thiệp hay phán xét, để ta có cơ hội hiểu hết những ngõ ngách sâu kín trong tâm hồn… Nhờ đó, ta sẽ có nhiều cơ hội làm chủ chính mình. Làm chủ được chính mình cũng chính là làm chủ được cuộc đời mình. Khi làm chủ được cuộc đời mình, ta mới đủ bản lĩnh mời người khác cùng tham dự mà không gây khổ lụy cho nhau, đủ sức dắt nhau đi qua những quãng đời gian khó.

(Trích “Hiểu về trái tim”, Minh Niệm, NXB Trẻ 2013)

Câu 1.Đoạn trích trên sử dụng kết hợp những phương thức biểu đạt nào?

Câu 2.Theo tác giả, khi nào người ta sẽ nghe được cả “tiếng động” và “tiếng vô thanh” của đời sống?

Câu 3. Anh/chị hiểu thế nào là “lắng nghe chính mình”?

Câu 4.Anh/chị có đồng tình với quan niệm của tác giả: phải lắng nghe và thấu hiểu chính mình thì ta mới nghe và thấu hiểu được những kẻ khác không? Vì sao?

II.LÀM VĂN

Câu 1.

Từ nội dung phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bàn về giá trị của sự im lặng.

Câu 2.

Suy nghĩ của anh/chị về quá trình thay đổi nhận thức của nhân vật Phùng trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” (Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 12, tập 1). Liên hệ với nhận thức của nhân vật Vũ Như Tô trong đoạn trích “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” (Kịch “Vũ Như Tô” – Nguyễn Huy Tưởng, Ngữ văn 11, tập 1); từ đó trình bày nhận thức của anh/chị về mối liên hệ giữa nghệ thuật và đời sống.

Lời giải chi tiết

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1:

Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích gồm: nghị luận, biểu cảm.

Câu 2:

Khi ta im lặng, dừng hết mọi lao xao, buông xả hết những mong cầu hay chống đối ta sẽ nghe được “tiếng động” và “tiếng vô thanh” của đời sống

Câu 3:

“Lắng nghe chính mình” có thể hiểu là:

_ Lắng nghe để biết, để biết bản thân mong gì, muốn gì.

_ Lắng nghe chính mình để sống thành thực với những cảm xúc của bản thân.

_ Lắng nghe chính minh cũng là cách bạn hiểu được giá trị của bản thân với thế giới.

Câu 4:

_ Đồng tình với quan điểm của tác giả

_ Lí giải:

Thấu hiểu bản thân là điều vô cùng khó khăn, bởi chúng ta luôn có xu hướng tự che giấu, tự bao biện cho những mong muốn hoặc sai lầm của bản thân. Bởi vậy, chỉ khi thực sự hiểu bản thân cần gì, muốn gì thì khi ấy mới có thể hiểu người khác muốn gì.

II.LÀM VĂN

Câu 1:

• Giới thiệu vấn đề

• Giải thích vấn đề

Im lặng là gì?

Im lặng là trạng thái não và các dây thần kinh vẫn hoạt động bình thường nhưng con người không có bất cứ hành động, lời nói nào. Đó là khoảng không gian tĩnh mịch hoàn toàn.

⟹ Im lặng để lắng nghe, để thấu hiểu chính mình và những người xung quanh

• Bàn luận vấn đề

_ Biểu hiện của sự im lặng:

+ Im lặng là không tham gia tranh luận, không can thiệp vào sự việc nào đó.

+ Im lặng còn có thể được hiểu là thái độ thờ ơ, vô cảm, lạnh lùng với những gì đang xảy ra xung quanh.

_ Giá trị của sự im lặng

+ Im lặng là khoảng thời gian giúp chúng ta tĩnh tâm, suy nghĩ lại những hành động của bản thân và rút ra cho mình những bài học cuộc sống.

+ Im lặng cũng là lắng nghe những người xung quanh để hiểu họ hơn, đó là một cách quan tâm đặc biệt, giúp bạn có cách ứng xử phù hợp với các cá thể khác trong xã hội.

_ Nhưng im lặng không có nghĩa là thơ ờ, vô trách nhiệm trước cái xấu, cái ác.

_ Trước những hiện tượng tiêu cực chúng ta vẫn cần lên tiếng để bảo vệ công lý và lẽ phải.

• Liên hệ bản thân: Sự yên lặng đem đến cho em những lợi ích gì?

Câu 2:          

• Giới thiệu tác giả, tác phẩm

_Nguyễn Minh Châu là cây bút xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại. Chặng đường sáng tác của ông được chia làm hai giai đoạn: trước những năm tám mươi, tác phẩm của ông mang khuynh hướng sử thi thiên về trữ tình lãng mạn; những năm cuối đời, ông chuyển hẳn sang cảm hứng thế sự với những vấn đề đạo đức và triết lí nhân sinh.

_Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa được viết vào tháng 8 – năm 1983 in đậm phong cách tự sự – triết lí của Nguyễn Minh Châu.

• Giới thiệu nhân vật Phùng

_Phùng là một người lính của một thời rực lửa anh hùng.

_Trở về thời bình, anh là một nghệ sĩ nhiếp ảnh, một người nghệ sĩ tài hoa, nhạy cảm trước cái đẹp, có tâm với cuộc đời và luôn day dứt về thiên chức của mình.

• Quá trình nhận thức của nhân vật

* Nhận thức qua hai phát hiện ban đầu:

_ Phát hiện về cái đẹp, cái thiện: “Cái đẹp chính là đạo đức”.

_ Phát hiện về cái xấu, cái ác đằng sau cái đẹp, cái thiện.

⟹ Chiếc thuyền ngoài xa chính là hình ảnh cuộc đời khi nhìn ở tầm xa, khi qua sát với cái nhìn hời hợt

⟹ Cần nhìn nhận con người, sự việc thấu đáo, toàn diện.

_ Phê phán vị trưởng phòng ⟶ phê phán những quan điểm nghệ thuật đang tồn tại nhan nhản trong thời kì trước đổi mới– nghệ thuật vô tâm, không quan tâm đến đời sống con người ⟶ người nghệ sĩ phải thay đổi, trước hết là thay đổi tư tưởng.

* Nhận thức qua câu chuyện của người đàn bà hàng chài:

_ Cuộc đời và con người rất phức tạp đòi hỏi người nghệ sĩ phải dấn thân, phải dùng cái tâm của mình để cảm nhận, khám phá mới thấu hiểu hết được.

* Nhận thức mới khi đứng trước tấm ảnh của chiếc thuyền ngoài xa:

 Nghệ thuật phải gắn liền với cuộc sống, không được xa rời cuộc sống và phải quay trở về để phục vụ cuộc sống.

• Liên hệ với nhận thức của nhân vật Vũ Như Tô

*Giới thiệu tác giả, tác phẩm

_Nguyễn Huy Tưởng là cây bút xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại. Ông có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử và có đóng góp nổi bật ở thể loại tiểu thuyết và kịch. Văn phong của ông vừa giản dị, trong sáng, vừa đôn hậu, thâm trầm, sâu sắc.

_Vũ Như Tô là một trong những vở kịch nổi tiếng của ông.

_Phân tích nhận thức của Vũ Như Tô: Vũ Như Tô sai lầm trong nhận thức và hành động.

+ Mượn uy quyền và tiền bạc của Lê Tương Dực để thực hiện giấc mộng Cửu Trùng Đài ⟶ đó chính là tiền bạc, công sức của nhân dân ⟶ không  nhận ra đằng sau của việc làm mà chỉ nhìn thấy bề nổi.

+ Sẵn sàng ra lệnh chém giết những thợ bỏ trốn để duy trì kỷ luật trên công trường ⟶ hành động tàn nhẫn, đặt công trình ấy lên trên tính mạng của vạn thợ ⟶ Vũ Như Tô lại trở thành đáng sợ.

⟹ Vũ Như Tô là một thiên tài nhưng không phải là một hiền tài. Công trình mà Vũ Như Tô đang xây dựng lên là một bông hoa nhưng đồng thời lại là một bông hoa ác – không phải là hiện thân của cái thiện.

+Đến cuối cùng bi kịch của chính mình, Vũ Như Tô vẫn chưa hề thức tỉnh về những lầm lạc trong suy nghĩ, trong hành động của mình.

⟶ Với bi kịch này của nhân vật, tác giả vở kịch muốn dành sự cảm thông lớn cho tài năng của ông đồng thời muốn khẳng định nghệ thuật chân chính phải là nghệ thuật vị nhân sinh.

*Điểm tương đồng và khác biệt trong nhận thức giữa hai nhân vật:

_Giống: Cả hai nhân vật đều là người nghệ sĩ tài năng, biết trân trọng giá trị nghệ thuật.

_Khác nhau:

+Nhân vật Phùng đã biết nhận thức đúng đắn và dùng nghệ thuật của mình để phục vụ cuộc đời.

+Vũ Như Tô đã không nhận biết được điều đó và ông đã biến cả cuộc đời mình thành bi kịch không lối thoát.

• Tổng kết

 Hoctotnguvan.vn

Đề Cương Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn

Để giúp cho các bạn ôn thi đại học môn Văn đạt được hiệu quả tốt nhất, chúng tôi đã tổng hợp lại Đề cương ôn thi THPT Quốc gia 2021 môn Văn. Các bạn có thể tham khảo và ôn tập dựa theo đề cương này.

PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

I. PHẠM VI ÔN TẬP

a. Văn bản văn học (Văn bản nghệ thuật): b. Văn bản nhật dụng

Loại văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như: Vấn đề chủ quyền biển đảo, thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý, … Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản nhưng cũng có thể nghiêng nhiều về loại văn bản nghị luận và văn bản báo chí.

Số lượng câu phức và câu đơn hợp lý. Không có nhiều từ địa phương, cân đối giữa nghĩa đen và nghĩa bóng

II. NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN

Trong phần đọc hiểu các bạn cần phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản sau đây:

Nhận biết về kiểu (loại), phương thức biểu đạt, cách sử dụng từ ngữ, câu văn,hình ảnh, các biện pháp tu từ,…

Hiểu đặc điểm thể loại, phương thức biểu đạt, ý nghĩa của việc sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, biện pháp tu từ.

Hiểu nghĩa của một số từ trong văn bản

Khái quát được nội dung cơ bản của văn bản, đoạn văn.

Bày tỏ suy nghĩ bằng một đoạn văn ngắn

III. CÁCH ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN VĂN ĐẠT HIỆU QUẢ TỐT NHẤT

Để đạt được hiệu quả tốt nhất khi ôn thi THPT Quốc gia 2021môn văn chính là nắm vững lý thuyết, các yêu cầu và hình thức kiểm tra của phần đọc hiểu trong bài thi.

1. Nắm vững lý thuyết

2. Nắm vững yêu cầu và hình thức kiểm tra

Về hình thức: Phần đọc hiểu chính là câu 2 điểm xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia. Phần này sẽ thường là những văn bản phù hợp với năng lực và trình độ nhận thức của học sinh (Phạm vi của câu hỏi này có thể thuộc chương trình lớp 11 và 12 hoặc là một đoạn văn, thơ, một bài báo, một lời phát biểu trong chương trình thời sự… ở ngoài SGK).

Về nội dung: Các câu hỏi phần đọc hiểu chủ yếu là kiến thức phần Tiếng Việt như: Về ngữ pháp, cấu trúc câu, phong cách ngôn ngữ. Kết cấu đoạn văn; Các biện pháp nghệ thuật đặc sắc và tác dụng của biện pháp đó trong ngữ liệu đưa ra ở đề bài hoặc có thể là tập trung vào một số khía cạnh khác như:

Nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản?

Ý nghĩa của văn bản? Đặt tên cho văn bản?

Sửa lỗi văn bản….

IV. NHỮNG KIẾN THỨC CẦN PHẢI ÔN TẬP

1. Kiến thức về từ

2. Kiến thức về câu

3. Kiến thức về các biện pháp tu từ

4. Kiến thức về văn bản

5. Các phương thức biểu đạt

Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc

Miêu tả: Tái hiện trạng thái, sự vật, con người

Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

Nghị luận: Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận…

Thuyết minh: Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp, nguyên lý, công dụng …

Hành chính – Công vụ: Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người

6. Phong cách ngôn ngữ

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, ít trau chuốt…Trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm trong giao tiếp với tư cách cá nhân. Gồm các dạng chuyện trò/ nhật kí/ thư từ…

Phong cách ngôn ngữ báo chí: Kiểu diễn đạt dùng trong các loại văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông của xã hội về tất cả các vấn đề thời sự (thông tấn = thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi)

Phong cách ngôn ngữ chính luận: Dùng trong lĩnh vực chính trị – xã hội, ; người giao tiếp thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm tư tưởng, tình cảm của mình với những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người; từ ngữ trau chuốt, tinh luyện…

Phong cách ngôn ngữ khoa học: Dùng trong những văn bản thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học, đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu

Phong cách ngôn ngữ hành chính: Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp điều hành và quản lí xã hội (giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, Nhân dân với các cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan…)

7. Các biện pháp tu từ

8. Nghệ thuật văn học

So sánh: Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc

Ẩn dụ: Cách diễn đạt hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc.

Nhân hóa: Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có hồn hơn.

Hoán dụ: Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc

Điệp từ/ngữ/cấu trúc: Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cảm

Nói giảm: Làm giảm nhẹ đi ý đau thương, mất mát nhằm thể hiện sự trân trọng

Thậm xưng (phóng đại): Tô đậm ấn tượng về…

Câu hỏi tu từ: Bộc lộ cảm xúc, gây chú ý…

Đảo ngữ: Nhấn mạnh, gây ấn tượng về…

Đối: Tạo sự cân đối nhịp nhàng giữa các vế, câu …

Im lặng (…): Tạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúc, diễn biến tâm lý…

Liệt kê: Diễn tả cụ thể, toàn diện sự việc

9. Các hình thức, phương tiện ngôn ngữ khác

10. Phương thức trần thuật

11. Các phép liên kết (liên kết các câu trong văn bản)

Phép lặp từ ngữ: Lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước

Phép liên tưởng (đồng nghĩa / trái nghĩa): Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước

Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước

Phép nối: Sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ (nối kết)với câu trước.

12. Nhận diện các thao tác lập luận

Giải thích: Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình.

Phân tích: Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kỹ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng. Sau đó tích hợp lại trong kết luận chung

Chứng minh: Chứng minh là đưa ra những cứ liệu – dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lý lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề.

Bác bỏ: Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình.

So sánh: So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm. Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản.

13. Yêu cầu nhận diện kiểu câu và nêu hiệu quả sử dụng

a. Câu theo mục đích nói: b. Câu theo cấu trúc ngữ pháp

14. Yêu cầu xác định nội dung chính của văn bản/ Đặt nhan đề cho văn bản

15. Yêu cầu nhận diện các lỗi diễn đạt và chữa lại cho đúng

16. Yêu cầu nêu cảm nhận nội dung và cảm xúc thể hiện trong văn bản

17. Yêu cầu xác định từ ngữ,hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản

18. Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản

Một vấn đề nữa mà các bạn cần phải lưu ý trong bài tập đọc hiểu là các phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ, thao tác lập luận, biện pháp tu từ… sẽ không sử dụng đơn lẻ mà thường kết hợp nhiều phương thức, biện pháp tu từ, thao tác cho nên cần phải nắm vững một số biểu hiện để làm bài đúng và đạt hiệu quả. Khi viết đoạn văn cần phải căn cứ vào bài tập đọc hiểu để viết đúng nội dung yêu cầu cũng như hình thức của đoạn.

Cách Ôn Thi Môn Ngữ Văn Để Đạt Điểm Cao Trong Kỳ Thi Thpt Quốc Gia

Nắm chắc kiến thức, tránh lan man

Cô giáo Nguyễn Thị Tuấn Anh, Tổ trưởng Tổ Văn, Trường THPT Tĩnh Gia 1 (Thanh Hóa) cho biết: Đề thi THPTQG gồm 3 phần.

Trong một đề có 4 câu hỏi thì mức độ khó sẽ chia đều ra: Nhận biết – thông hiểu – vận dụng.

Tuy nhiên, ngân hàng câu hỏi và kiến thức vô cùng nhiều. Người học buộc phải biết những câu hỏi nào thường gặp, câu hỏi nào thì ít gặp để từ đó xác định trọng tâm ôn luyện hiệu quả nhất.

Cùng chung quan điểm, cô giáo Nguyễn Thị Tuyết, Trường THPT Hoài Đức A (Hà Nội) cho rằng: Để đạt được điểm tối đa phần đọc – hiểu, HS cần trang bị cho mình các thao tác đọc và nhận diện, tìm kiếm và suy nghĩ về vấn đề trong đoạn trích hoặc văn bản, kết nối được cảm nhận, cảm xúc, suy nghĩ của người đọc với tác giả. Đặc biệt, thí sinh cần ôn kĩ các thao tác lập luận, các phương thức biểu đạt, các phép tu từ, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật… Từ đó, thí sinh sẽ có cơ hội đạt điểm tối đa phần này.

Đối với phần Nghị luận xã hội, cô Nguyễn Thị Tuấn Anh cho biết: Thông thường đề yêu cầu HS viết đoạn, không viết thành bài, dung lượng từ 2/3 đến 1 trang giấy thi. Đoạn văn phải đầy đủ các phần: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Vấn đề nghị luận được lấy từ văn bản phần đọc hiểu nên phải đọc kĩ và hiểu thấu đáo văn bản đọc hiểu.

Trong đề thi, đối với câu viết đoạn, thí sinh cần nắm được các dạng đoạn văn thường gặp như nghị luận về một đạo lý, hiện tượng xã hội, thông điệp rút ra từ văn bản đọc hiểu.

Chẳng hạn, đối với đoạn văn nghị luận về một hiện tượng đời sống (xã hội), thí sinh chỉ cần trả lời những câu hỏi sau: Vấn đề đó đang diễn ra như thế nào? Nó ảnh hưởng tốt hay xấu đến đời sống, xã hội? Nguyên nhân của vấn đề là gì? Kết quả hoặc hậu quả của vấn đề? Có cách nào để cải thiện hoặc phát triển thêm hay không?

Đối với đoạn văn nghị luận về một thông điệp gợi ra từ ngữ liệu (đoạn trích) phần đọc hiểu, học sinh cần lựa chọn thông điệp trước khi bàn luận. Mà trong một ngữ liệu (đoạn trích) phần đọc hiểu có thể có nhiều thông điệp. Do vậy, học sinh cần giải thích ngắn gọn: Dựa trên cơ sở nào mà chọn thông điệp đó, tiếp đó trả lời câu hỏi Tại sao? Nếu ngược lại thì như thế nào? và rút ra bài học cho bản thân.

Tìm hiểu sâu những chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong mỗi tác phẩm

Phân tích về đề thi THPTQG, cô Nguyễn Thị Tuyết cho rằng: Câu nghị luận văn học trong đề thi Ngữ văn luôn là thách thức lớn đối với mọi học sinh, vừa đòi hỏi sự sâu chuỗi những giá trị của tác phẩm với kiến thức lý luận văn học, vừa đòi hỏi sự thấu hiểu ở cả nội dung và nghệ thuật thể hiện của tác phẩm đó. Để hoàn thành mục tiêu đạt điểm 8, 9 trong bài thi môn Ngữ văn, đòi hỏi học sinh phải đạt từ mức điểm 4/5 đối với phần đề bài này.

Với đề văn nghị luận văn học thường là nghị luận về một đoạn thơ/bài thơ (nhất là nghị luận về một đoạn trích thơ); Nghị luận về một đoạn trích/tác phẩm văn xuôi (nghị luận về một đoạn trích /nhân vật/chi tiết/tình huống truyện…); Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học; Nghị luận về một khía cạnh nội dung, nghệ thuật của tác phẩm văn học.

Cách ôn tập theo cách nhóm các tác phẩm không chỉ để phục vụ cho dạng đề liên hệ, so sánh mở rộng theo định hướng đề minh họa mà còn để làm tốt các dạng đề khác.

Khi viết bài, cần xây dựng bố cục chặt chẽ, thậm chí có thể phác thảo dàn ý trước khi làm để tránh lạc đề. Cách trình bày bài văn cũng quan trọng, không nên gạch xóa nhiều trong bài gây mất thiện cảm với người chấm. Cố gắng viết chữ đẹp nếu có thể, còn không thì chữ viết cũng phải sạch sẽ dễ đọc, tuyệt đối không viết tắt. Môn Văn chấm cả điểm trình bày. – Cô Nguyễn Thị Tuyết

Theo Giáo dục & Thời đại

Cách Sáng Tạo Để Làm Tốt Đề Thi Văn Thpt Quốc Gia 2022

Sơ đồ tư duy là một trong những cách học và nạp kiến thức để chuẩn bị chi kỳ thi THPT quốc gia sắp tới. Với những ưu thế về tư duy đó là giúp tăng khả năng nhớ kiến thức.

Các lưu ý về kỹ năng trong lúc chuẩn bị cho Kỳ thi THPT quốc gia

Đối với phần đọc hiểu văn bản:

Đề minh họa của Bộ cho thấy nội dung kiểm tra chỉ còn một văn bản và bốncâu hỏi thành phần được phân bố theo ba cấp độ: nhận biết (nhận diện thể loại, phương thức biểu đạt/phong cách ngôn ngữ của văn bản; chỉ ra chi tiết, hình ảnh, biện pháp tu từ,… nổi bật trong văn bản), thông hiểu (xác định được nội dung chính của văn bản; hiểu được quan điểm, tình cảm, thái độ của tác giả; hiểu được hiệu quả biểu đạt, tác dụng của việc sử dụng từ ngữ, chi tiết, hình ảnh, biện pháp tu từ,… trong văn bản, một số nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản) và vận dụng thấp (rút ra thông điệp, bài học nhận thức từ văn bản; đánh giá được quan điểm, tình cảm, thái độ của tác giả cũng như nhận xét về đặc sắc nghệ thuật và nội dung của văn bản).

Do vậy, ngoài việc cần nắm rõ và nhận biết tốt các phong cách chức năng ngôn ngữ, phương thức biểu đạt, thao tác lập luận…, thí sinh cần bám sát văn bản để xác định được nội dung chính (bằng hai câu hỏi: nói về điều gì? nói nhằm mục đích, với thái độ, tình cảm gì?) cũng như giá trị của những yếu tố nghệ thuật và nội dung của văn bản.

Với số điểm giảm đi (chỉ còn 2 điểm) và yêu cầu viết đoạn văn khoảng 200 từ nêu ý kiến của cá nhân về một quan điểm/ý kiến/vấn đề được trích dẫn (hoặc được gợi ra) từ văn bản đọc hiểu ở phần trên, đây chính là phần có nhiều thay đổi nhất với mục đích cụ thể hóa cho cấp độ vận dụng cao trong đề thi.

Mặc dù yêu cầu viết thành đoạn nhưng các em nên cấu trúc theo bố cục chặt chẽ (nêu vấn đề – bàn luận vấn đề – bài học nhận thức, hành động) với trình tự diễn đạt tổng – phân – hợp. Những dẫn chứng đưa vào đoạn nghị luận xã hội cũng phải được chọn lọc, cân nhắc kỹ sao cho ngắn gọn, hợp lý, hiệu quả nhất.

Đối với phần nghị luận văn học:

Lam hạ (thptquocgia.org).

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!