Đề Xuất 12/2022 # Đề Tài Hướng Dẫn Kĩ Năng Lựa Chọn Và Vẽ Biểu Đồ Địa Lí Cho Học Sinh Lớp 9 / 2023 # Top 14 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Đề Tài Hướng Dẫn Kĩ Năng Lựa Chọn Và Vẽ Biểu Đồ Địa Lí Cho Học Sinh Lớp 9 / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đề Tài Hướng Dẫn Kĩ Năng Lựa Chọn Và Vẽ Biểu Đồ Địa Lí Cho Học Sinh Lớp 9 / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lí do chọn đề tài: Cùng với các loại bản đồ, biểu đồ địa lí đã trở thành một kênh hình khơng thể thiếu trong mơn Địa lí nĩi chung và Địa lí ở trường THCS nĩi riêng. Vì thế kĩ năng lựa chọn và vẽ biểu đồ là một yêu cầu cần thiết đối với HS trong việc học tập mơn Địa lí. Thực tế, qua các bài kiểm tra thường xuyên, định kì và qua các kì thi học sinh giỏi bộ mơn Địa lí ở trường THCS, thì điểm thi phần thực hành về vẽ biểu đồ Địa lí thường thấp, do kĩ năng thực hành địa lí nĩi chung và kĩ năng vẽ biểu đồ Địa lí nĩi riêng cịn nhiều hạn chế. Hơn thế nữa, trong các nhà trường hiện nay, chưa cĩ tài liệu quy định thống nhất và hướng dẫn cụ thể, chi tiết về kĩ thuật thể hiện biểu đồ Địa lí. Điều đĩ càng làm cho việc giảng dạy của các giáo viên và học tập của học sinh cĩ nhiều phần lúng túng, đặc biệt là đối với các giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi. Vì những lí do trên nên tơi đưa ra đề tài “Hướng dẫn kĩ năng lựa chọn và vẽ biểu đồ Địa lí cho học sinh lớp 9” để trao đổi nhằm cĩ biện pháp tốt nhất về việc rèn kĩ năng lựa chọn và vẽ biểu đồ địa lí cho HS lớp 9 để phục vụ cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi nĩi riêng và học sinh lớp 9 nĩi chung đạt hiệu quả cao. 2. Đối tượng nghiên cứu: Học sinh giỏi lớp 9 trường THCS Vĩnh Thịnh, Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc. 3. Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp điền tra: điều tra trên đối tượng học sinh giỏi lớp 9 trường THCS Vĩnh Thịnh - Phương pháp thực hành: tiến hành áp dụng trong đội tuyển học sinh giỏi lớp 9 của trường THCS Vĩnh Thịnh, cho các em vận dụng kĩ thuật thể hiện biểu đồ địa lí theo yêu cầu của đề tài này rồi so sánh trước và sau khi thực hiện đề tài. 4. Cấu trúc nội dung đề tài A- KHÁI QUÁT 1. VỊ TRÍ CỦA BIỂU ĐỒ TRONG DẠY VÀ HỌC MƠN ĐỊA LÍ: 2. PHÂN LOẠI BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ: B. BIỆN PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỰA CHỌN VÀ VẼ BIỂU ĐỒ TRONG MƠN ĐỊA LÍ LỚP 9: 1. NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN LOẠI BIỂU ĐỒ THÍCH HỢP: 2. KĨ THUẬT TÍNH TỐN, XỬ LÍ SỐ LIỆU PHỤC VỤ VẼ BIỂU ĐỒ: 3. KĨ THUẬT VẼ TỪNG LOẠI BIỂU ĐỒ 4. KĨ NĂNG NHẬN XÉT, PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ : Phần II: NỘI DUNG A- KHÁI QUÁT 1. VỊ TRÍ CỦA BIỂU ĐỒ TRONG DẠY VÀ HỌC MƠN ĐỊA LÍ: a. Biểu đồ là một hình vẽ cĩ tính trực quan cao: - Mơ tả động thái phát triển của một hiện tượng địa lí . - Thể hịên quy mơ, độ lớn của một đại lượng nào đĩ. - So sánh tương quan về độ lớn giữa các đại lượng. - Thể hiện tỉ lệ cơ cấu thành phần trong một tổng thể hoặc nhiều tổng thể cĩ cùng một đại lượng, - Thể hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu các thành phần qua một số năm. b. Trong mơn học địa lí cấp THCS, biểu đồ trở thành một phần quan trọng khơng thể thiếu trong kênh hình. Cĩ thể nĩi biểu đồ là một trong những ngơn ngữ đặc thù của khoa học địa lí. Chính vì vậy mà kĩ năng thể hiện biểu đồ đã trở thành một yêu cầu khơng thể thiếu đối với người dạy và người học địa lí. Vì những lí do trên nên kĩ năng thể hiện biểu đồ Địa lí đã trở thành một nơi dung đánh giá học sinh trong việc học mơn Địa lí. Về khái quát, trong các đề thi cĩ thể phân ra thành những câu hỏi lý thuyết và câu hỏi thực hành. Trong đĩ phần lý thuyết thường chiếm khoảng 65- 75% tổng số điểm và phần thực hành chiếm khoảng 25- 35% tổng số điểm, mà đối với thi học sinh giỏi lớp 9 thì phần thực hành chủ yếu là kiểm tra kĩ thụât thể hiện biểu đồ và nhận xét, phân tích biểu đồ...Chính vì vậy mà yêu cầu về kĩ thuật vẽ biểu đồ khơng chỉ là rèn cho học sinh kĩ năng vẽ đúng, vẽ đẹp mà cịn cả kiến thức để chọn, hiểu, thể hiện và nhận xét, phân tích biểu đồ. 2. PHÂN LOẠI BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ: a. Nhĩm các biểu đồ thể hiện quy mơ, động thái phát triển của đối tượng: - Biểu đồ đường biểu diễn (Đồ thị) - Biểu đồ hình cột - Biểu đồ kết hợp cột và đường. b. Nhĩm các biểu đồ thể hiện cơ cấu của đối tượng: - Biểu đồ hình trịn - Biểu đồ cột chồng - Biểu đồ miền - Biểu đồ 100 ơ vuơng B. BIỆN PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỰA CHỌN VÀ VẼ BIỂU ĐỒ TRONG MƠN ĐỊA LÍ LỚP 9: * Quy trình vẽ biểu đồ địa lí nĩi chung: - Bước 1: Nghiên cứu lựa chọn loại biểu đồ thích hợp. - Bước 2: Xử lí số liệu (nếu cĩ) - Bước 3: Vẽ biểu đồ - Bước 4: Hồn thiện biểu đồ: Lập bảng chú giải, viết tên biểu đồ. 1. NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN LOẠI BIỂU ĐỒ THÍCH HỢP: a. Tìm hiểu từ lời dẫn để chọn loại biểu đồ: * Lời dẫn cĩ chỉ định: VD: “Hãy vẽ biểu đồ hình trịn/cột chồng .....” Với dạng này thì ta vẽ theo chỉ định của lời dẫn * Lời dẫn khơng chỉ định: + Với biểu đồ đường biểu diễn: thường cĩ lời dẫn với các từ mở: “vẽ biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng, biến động, phát triển, qua các năm ....” + Với biểu đồ hình cột: Thường gợi mở các từ: vẽ biểu đồ so sánh quy mơ, khối lượng, sản lượng, diện tích, trong năm..và năm.., qua các thời kì... + Với biểu đồ cơ cấu: thường gợi mở bằng các từ: cơ cấu, phân theo, trong đĩ, bao gồm, chia ra, chia chúng tôi Giá trị hàng hố vận chuyển phân theo các loại đường giao thơng... b. Tìm hiểu bảng số liệu để chọn loại biểu đồ: - Nếu các đại lượng trong bảng đều là đơn vị % thì phải nghĩ tới biểu đồ cơ cấu hoặc biểu đồ chỉ số phát triển. - Nếu đề bài đưa ra dãy số liệu (tỉ lệ % hoặc tuyệt đối) phát triển theo một chuỗi thời gian àta chọn vẽ biểu đồ đường biểu diễn. - Nếu cĩ dãy số liệu tuyệt đối về quy mơ, khối lượng của một hay nhiều đối tượng biến động theo một số thời điểm hay theo các thời kì (giai đoạn) àchọn biểu đồ hình cột. - Trường hợp cĩ hai đối tượng với 2 đại lượng khác nhau nhưng cĩ mối liên hệ hữu cơ. VD: Diện tích (ha) và sản lượng (tấn) lúa của một vùng, lãnh thổ diến biến qua một chuỗi thời gian àta chọn biểu đồ kết hợp (cột và đường) - Nếu bảng số liệu cĩ từ 3 đối tượng trở lên với các đại lượng khác nhau (tấn, ha, mét...) diễn biến theo thời gian àta chọn biểu đồ chỉ số phát triển. - Trường hợp gặp bảng số liệu được trình bày theo dạng phân chia theo từng thành phần cơ cấu như: Năm Tổng số Chia ra (trong đĩ) Nơng – lâm – ngư nghiệp Cơng nghiệp- Xây dụng Dịch vụ àta chọn loại biểu đồ cơ cấu. Tuy nhiên biểu đồ cơ cấu lại cĩ một số loại biểu đồ chủ yếu, cần căn cứ vào đặc điểm của các con số thống kê trong bảng để chọn loại biểu đồ, cụ thể: + Biểu đồ hình trịn :Phải cĩ số liệu tương đối hoặc số liệu tuyệt đối của các thành phần hợp đủ giá trị tổng thể mới cĩ đủ dữ kiện tính ra tỉ lệ cơ cấu (%) để vẽ biểu đồ hình trịn. Đối tượng trải qua 1- 3 thời điểm. + Biểu đồ cột chồng: Nếu một tổng thể cĩ quá nhiều thành phần, ta khĩ thể hiện trên biểu đồ hình trịn (vì các gĩc quạt sẽ quá hẹp), khi đĩ chuyển sang vẽ biểu đồ cột chồng vì dễ thể hiện hơn. Đối tượng trải qua từ 1-4 thời điểm + Biểu đồ miền: khi trên bảng số liệu, các đối tượng trải qua trên 3 thời điểm c. Căn cứ vào yêu cầu trong lời kết của câu hỏi để lựa chọn biểu đồ: Cĩ nhiều trường hợp trong nội dung lời kết của câu hỏi lại gợi ý nêu yêu cầu vẽ một loại biểu đồ cụ thể nào đĩ. VD: Sau khi nêu lời dẫn và đưa ra bảng số liệu, câu hỏi ghi tiếp: Anh, chị hãy vẽ biểu đồ thích hợp về sự chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước và nêu nhận xét,giải thích nguyên nhân của sự chuyển dịch cơ cấu đĩ? 2. KĨ THUẬT TÍNH TỐN, XỬ LÍ SỐ LIỆU PHỤC VỤ VẼ BIỂU ĐỒ: a. Tính tỉ lệ cơ cấu (%) của từng thành phần trong một tổng thể: Số liệu tuyệt đối của thành phần A x 100 Tổng số b. Tính quy đổi tỉ lệ (%) của từng thành phần ra độ gĩc hình quạt để vẽ biểu đồ hình trịn: - Ta dùng phép suy luận sau: 1 % tương ứng với 3,60. Vậy a% = a x 3,60 c. Tính bán kính các hình trịn : Ta dựa vào giá trị tuyệt đối của tổng thể trong từng năm để tính. VD: Giá trị sản lượng của năm A gấp 2,4 lần giá trị sản lượng của năm B. Do đĩ bán kính của biểu đồ năm A = = 1,54 lần bán kính của biểu đồ B. d. Tính chỉ số phát triển ( tốc độ tăng trưởng): VD : Số liệu bảng 10.2 về số lượng đàn gia súc, gia cầm - Địa lí 9 Ta cần tính thành chỉ số phát triển (%) bằng cách : § Đặt giá trị đại lượng của năm đầu tiên (năm đối chứng) = 100% § Chỉ số phát triển của năm tiếp theo được tính bằng cách : Giá trị đại lượng của năm tiếp theo Giá trị đại lượng của năm đối chứng e. Một số trường hợp xử lí tính tốn khác: Sản lượng lúa cả năm (tạ) + Năng suất lúa cả năm (tạ/ha) = Diện tích lúa cả năm (ha) + Tổng giá trị xuất nhập khẩu = giá trị xuất khẩu + giá trị nhập khẩu + Cán cân xuất nhập khẩu = giá trị xuất khẩu – giá trị nhập khẩu Giá trị xuất khẩu + Tỉ lệ xuất nhập khẩu (%) = x 100 Giá trị nhập khẩu + Tỉ lệ gia tăng dân số TN (‰) = Tỉ suất sinh (‰) - Tỉ suất tử (‰) Tổng số dân của một điạ phương (người) + Tính mật độ dân số = Diện tích của địa phương đĩ (km 2) 3- KĨ THUẬT VẼ TỪNG LOẠI BIỂU ĐỒ: 3.1: Biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị): Dùng thể hiện tiến trình, động thái phát triển của một hiện tượng theo chuỗi thời gian. Khơng dùng để thể hiện sự biến động theo khơng gian hay theo các thời kì (giai đoạn). * Kĩ thuật vẽ: -Vẽ hệ trục tọa độ, chia tỉ lệ ở hai trục. Đầu 2 trục đứng cần cĩ mũi tên và ghi danh số (đơn vị tính, năm), các năm phải phù hợp tỉ lệ khoảng cách. Năm đầu tiên thường trùng với trục Y. - Xác định các đỉnh. Kẻ các đoạn thẳng nối các đỉnh để thành đường biểu diễn. Nếu nhiều đường biểu diễn thì chú ý chia tỉ lệ cho phù hợp, tránh các đường biểu diễn quá sát nhau, khơng tiện so sánh. Mỗi đường cần cĩ kí hiệu riêng. - Hồn thiện: Lập bảng chú giải, viết tên biểu đồ Dạng 1: Biểu đồ cĩ một hay nhiều đường biểu diễn (một hay nhiều đối tượng cĩ cùng đơn vị đo): VD : Hãy vẽ biểu đồ tình hình gia tăng DS của nước ta từ 1921 đến 1999 (triệu người) theo bảng số liệu sau: Năm 1954 1960 1965 1970 1976 1979 1989 1999 2003 Số dân (tr người) 23.8 30,2 34,9 41,1 49,2 52,7 64,4 76,3 80,9 Hướng dẫn: triƯu ng­êi N¨m BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH GIA TĂNG DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA TỪ NĂM 1921 ĐẾN 1999. (ĐV: triệu người ) Dạng 2: Biểu đồ đường chỉ số phát triển VD: Hãy vẽ biểu đồ chỉ số tăng trưởng của đàn gia súc nước ta qua các năm theo bảng số liệu sau: Năm Trâu ( nghìn con) Chỉ số PT (%) Bị (nghìn con) Chỉ số PT (%) Lợn ( nghìn con) Chỉ số PT (%) 1990 2854,1 100 3116,9 100 12260,5 100 1995 2962,8 103,8 3638,9 116,7 16306,4 133 2000 2897,2 101,5 4127,9 132,4 20196,8 164,7 2002 2814,4 98,6 4062,9 130,4 23169,5 189 Hướng dẫn: Vẽ biểu đồ: gồm 4 đường biểu diễn % BIỂU ĐỒ CHỈ SỐ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC NƯỚC TA TỪ 1990 ĐẾN 2002 ( %) Dạng 3: Biểu đồ cĩ 2 đường biểu diễn của 2 đối tượng (khác nhau về đơn vị đo) - Biểu đồ này thể hiện động thái phát triển của 2 đối tượng khác nhau về đơn vị đo, nhưng cĩ mối quan hệ với nhau: VD: diện tích và sản lượng, dân số và sản lượng lương thực quy ra thĩc...Biểu đồ gồm hai trục đứng (Y và Y’) VD: Vẽ trên cùng một hệ trục toạ độ các đường biểu diễn số dân và sản lượng lúa ở nước ta từ năm 1982 đến năm 1999. Năm 1982 1984 1986 1988 1990 1992 1994 1996 1999 Số dân (triệu người) 56,2 58,6 61,2 63,2 66,2 69,4 72,5 75,3 76,3 Sản lượng (tr. tấn) 14,4 15,6 16 17 19,2 21,6 23,5 26,4 31,4 Hướng dẫn: BIỂU ĐỒ SỰ PHÁT TRIỂN DÂN SỐ VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1982 -1999 3.2. Biểu đồ hình cột: - Thể hiện sự khác biệt về quy mơ khối lượng của một hay một số đối tượng nào đĩ. Biểu thị mối tương quan về độ lớn giữa các đối tượng. Cách vẽ: - Vẽ hệ trục tọa độ cĩ 1 trục X, 1 trục Y (cĩ khi là 2 trục Y). Chia tỉ lệ trên 2 trục sao cho hợp lí, khoa học. Đầu trục ghi danh số. Các mốc năm cần chia theo tỉ tệ tương ứng với khoảng cách năm trên thực tế ( trừ trường hợp cĩ quá nhiều mốc năm, các mốc lại cách nhau quá xa hoặc diễn biến theo thời kì- giai đoạn thì các mốc sẽ chia theo khoảng cách đều) - Tại các mốc năm dựng các cột cĩ độ rộng bằng nhau, độ cao dựa vào số liệu. - Ghi số liệu trên đỉnh cột. Lập bản chú giải, ghi tên biểu đồ. - Trong trường hợp cĩ sự chênh lệch quá lớn về giá trị giữa các cột thì ta dùng thủ pháp vẽ cột lớn thành cột gián đoạn ở chỗ trên giá trị cao nhất của các cột cịn lại. Dạng 1: Biểu đồ cột đơn của 1 đối tượng trải qua các thời điểm, các thời kì: VD: Hãy vẽ biểu đồ về sự phát triển dân số nước ta thời kì 1921-1999 (triệu người) theo số liệu sau: Năm 1921 1939 1960 1970 1980 1990 1993 1999 Số dân 15,6 19,6 30,2 41,9 53,7 66,2 70,9 76,5 Hướng dẫn: - Vẽ biểu đồ dạng cột đơn Dạng 2: Biểu đồ cột gộp nhĩm của 2 đối tượng cĩ 2 đơn vị đo khác nhau. VD: Hãy vẽ biểu đồ so sánh diện tích và sản lượng lúa của nước ta qua các năm trên. Năm Diện tích (nghìn ha) Sản lượng lúa cả năm (nghìn tấn) 1975 4856 10293 1980 5600 11647 1985 5704 15874 1990 6028 19225 1997 7091 27545 2000 7666 32529 Hướng dẫn Vẽ biểu đồ: BIỂU ĐỒ DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN TỪ 1975 – 2000. Dạng 3: Biểu đồ cột gộp nhĩm của nhiều đối tượng cĩ cùng đơn vị tính. Dạng 4: Biểu đồ thanh ngang: - Đây là dạng đặc biệt của biểu đồ hình cột khi ta đổi vị trí của trục đứng và trục ngang cho nhau. 3.3. Biểu đồ kết hợp (cột và đường): - Thường dùng thể hiện động lực phát triển (biểu đồ đường) và cả tương quan độ lớn (cột) giữa các đại lượng qua các thời điểm. Thường gặp ở biểu đồ nhiệt độ-lượng mưa, chế độ mưa và lưu lượng dịng chảy(các đối tượng cĩ mối liên hệ với nhau) - Biểu đồ cần cĩ 2 trục đứng là Y và Y’ với 2 danh số (đơn vị) khác nhau. Cần ghi số liệu trên đỉnh cột và đỉnh đường (nếu khoảng cách khơng dày quá). 3.4. Biểu đồ hình trịn: - Thể hiện cơ cấu và quy mơ của đối tượng. - Trước khi vẽ chú ý: + Chuyển sang giá trị % cơ cấu (nếu cĩ) + Quy đổi tỉ lệ % ra độ gĩc hình quạt + Tính bán kính hình trịn (nếu cĩ) - Vẽ theo các bước: + Dùng compa vạch đường trịn của biểu đồ. Nếu vẽ 2-3 hình trịn thì nên bố trí tâm các hình trịn đĩ đặt trên cùng một đường thẳng. + Vạch tia 12 giờ. Sử dụng thước đo độ vẽ các thành phần cơ cấu hình quạt trong biểu đồ, vẽ bắt đầu từ tia 12 giờ. Vẽ thuận chiều kim đồng hồ. Thứ tự các nan quạt phải đúng trình tự như trong bảng số liệu. + Vẽ đến thành phần nào thì làm kí hiệu và ghi chú luơn đến đĩ. + Ghi tỉ lệ giá trị cơ cấu % cho từng thành phần + Ghi tên biểu đồ 3.5. Biểu đồ cột chồng: - Thể hiện cơ cấu của các thành phần trong một tổng thể và để so sánh quy mơ, khối lượng của các tổng thể đĩ diễn biến theo thời gian, theo vùng miền (khơng gian). Biểu đồ này cĩ thể biểu thị giá trị % hoặc giá trị tuyệt đối. VD : Căn cứ bảng số liệu sau đây : Dân số thành thị và dân số nơng thơn ở Thành Phố Hồ Chí Minh (nghìn người) Năm 1995 2000 2002 Nơng thơn 1174,3 845,4 855,8 Thành thị 3466,1 4380,7 4623,2 Hãy vẽ biểu đồ thể hiện dân số thành thị và nơng thơn ở TPHCM qua các năm. Hướng dẫn: Chú ý: Nếu đề bài này yêu cầu vẽ biểu đồ tỉ lệ dân số thành thị và nơng thơn thì ta phải xử lí bảng số liệu sang tỉ lệ % rồi mới vẽ. Lập bảng sau: Tỉ lệ dân số thành thị và nơng thơn ở TPHCM năm 1995 – 2002 (%) Năm 1995 2000 2002 Nơng thơn 25,3 16,2 15,6 Thành thị 74,7 83,8 84,4 Tổng số 100 100 100 Vẽ biểu đồ cột chồng theo số liệu đã xử lí: 3.6. Biểu đồ miền (biểu đồ diện- hình chữ nhật) - Biều đồ miền thường dùng để thể hiện cả cơ cấu và động thái phát triển theo chuỗi thời gian (từ 4 mốc năm trở lên) cuả ít nhất là 2 đối tượng thành phần trong cơ cấu. - Biểu đồ miền là biến thể của biểu đồ cột chồng. - Cĩ hai dạng biểu đồ miền: a. Biểu đồ chồng nối tiếp: - Bước 1: Kẻ khung biểu đồ là một hình chữ nhật trong đĩ trục tung thể hiện tỉ lệ % (100%), trục hồnh thể hiện năm (khoảng cách giữa các năm phải đúng theo tỉ lệ) - Bước 2: Vẽ ranh giới miền và chú giải (tơ màu hoặc dùng nét trải). +Vẽ lần lượt từng đối tượng, chứ khơng vẽ lần lượt theo năm. Thứ tự vẽ lần lượt bắt đầu từ dưới lên. +Xác định các điểm để vẽ các miền. Miền 2 chồng lên miền 1, miền 3 chồng lên miền 2 + Vẽ xong miền nào thì làm kí hiệu và lập bản chú giải ngay miền đĩ. Các giá trị của các thành phần trên biểu đồ phải được ghi vào giữa mỗi miền tương ứng các mốc thời gian (khơng ghi vào đường ranh giới giữa các miền). - Bước 3: Ghi tên biểu đồ. VD: Cho bảng số liệu sau:(Bảng 16.1): Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991- 2002 % Năm 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002 Tổng số 100 100 100 100 100 100 100 Nơng-lâm-ngưnghiệp 40,5 29,9 27,2 25,8 25,4 23,3 23,0 CN-XD 23,8 28,9 28,8 32,1 34,5 38,1 38,5 Dịch vụ 35,7 41,2 44 42,1 40,1 38,6 38,5 Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991-2002 của nước ta? Hướng dẫn: Vẽ biểu đồ miền (chồng nối tiếp): b. Biểu đồ chồng từ gốc toạ độ: - Dạng biểu đồ này thường được dùng để nêu một cách trực quan hiệu số giữa 2 thành phần từ đĩ thể hiện được nội dung cần diễn đạt. - Tiến hành như vẽ biểu đồ miền chồng nối tiếp, nhưng khơng tạo thành khung hình chữ nhật .Vẽ miền của các thành phần đều xuất phát từ gốc tọa độ. Miền 2 bao gồm cả phần miền 1. Hai miền đã vẽ sẽ phủ lên nhau và hiệu số của hai miền là phần 2 miền khơng trùng nhau sẽ cho ta giá trị tương đối của miền cần tìm. VD : Cho bảng số liệu sau: Bảng số liệu về nhịp độ tăng dân số nước ta: Năm Tỉ lệ sinh (%0) tỉ lệ tử (%0) 1960 46.0 12 1965 37.8 6.7 1970 34.6 6.6 1976 39.5 7.5 1979 32.5 7.2 1985 28.4 6.9 1989 31.3 8.4 1992 30.4 6.0 1993 28.5 6.7 1995 23.9 3.9 Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện số tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử và tình hình gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta thời kì 1960-1995. Hướng dẫn: Vẽ biểu đồ miền (chồng từ gốc toạ độ) * Chú ý: - Tỉ trọng của mỗi thành phần tại mỗi thời điểm là độ rộng của mỗi miền (chứ khơng phải là độ cao của đường trần của mỗi miền). Nên phải căn cứ vào độ rộng của miền và sự thay đổi độ rộng của miền qua thời gian để nhận xét. - Khơng vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu khơng phải là theo các năm. Vì trục hồnh của biểu đồ miền phải là biểu điễn năm. 3.8. Chú ý khi vẽ biểu đồ nĩi chung: - Biểu đồ sau khi vẽ phải đảm bảo: + Tính khoa học (chính xác) + Tính trực quan ( đúng, đầy đủ ) + Tính thẩm mĩ ( rõ ràng, đẹp ). - Mỗi một biểu đồ hồn thiện phải gồm đủ 3 phần: + Tên của biểu đồ. + Phần thực hiện vẽ. + Chú giải cho biểu đồ. - Đầu của các trục đều vẽ thành hình mũi tên chỉ chiều tăng của giá trị, thời gian... - Cần chia tỉ lệ hai trục biểu đồ sao cho sau khi vẽ xong thì biểu đồ cĩ khung tưởng tượng hình chữ nhật (đối với biểu đồ đường, cột, cột chồng, miền). - Trên trục đứng phải ghi mốc giá trị cao nhất cao hơn giá trị cao nhất của chuỗi số liệu; ghi rõ gốc toạ độ O, bởi vì cĩ trường hợp ta cĩ thể chọn gốc tọa độ khác O. Nếu cĩ chiều âm thì phải ghi rõ chỉ số âm, dương. - Khơng nên chia tỉ lệ quá lẻ. - Biểu đồ đường và biểu đồ cột: các đường, các cột khơng nằm quá sát nhau. - Khoảng cách thời gian trên biểu đồ cần đúng theo tỉ lệ. - Tên của biểu đồ thường nằm trên, hoặc dưới biểu đồ. Cần ghi tên ngắn gọn, đủ nội dung - địa điểm - thời gian. - Thứ tự các thành phần trong biểu đồ và bảng chú giải, bảng số liệu phải như nhau để tiện so sánh. 4. KĨ NĂNG NHẬN XÉT, PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ : - Khi phân tích biểu đồ: + Khơ

Kĩ Năng Chọn Dạng Biểu Đồ / 2023

1. Biểu đồ tròn

a. Dấu hiệu nhận biết

– Sử dụng biểu đồ tròn khi đề yêu cầu vẽ biểu đồ mô tả cơ cấu, tỉ lệ các thành phần trong một tổng thể.

– Để ý xem đề ra cho nhiều thành phần để thể hiện trong 1 hoặc 2 mốc năm thì phải lựa chọn biểu đồ tròn.

– Từ khóa quan trọng nhất: Cơ cấu, qui mô, tỉ trọng; ít năm (=< 3 năm), nhiều thành phần.

b. Các dạng biểu đồ tròn

– Biểu đồ tròn đơn.

– Biểu đồ tròn có các bán kính khác nhau.

– Biểu đồ bán tròn (hai nửa hình tròn thường thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu).

2. Biểu đồ miền

a. Dấu hiệu nhận biết

Bạn sẽ thường hay nhầm lẫn giữa vẽ biểu đồ miền và biểu đồ tròn, tuy nhiên 2 loại này sẽ có những dấu hiệu nhận biết nhất định.

– Biểu đồ miền còn được gọi là biểu đồ diện. Loại biểu đồ này thể hiện được cả cơ cấu và động thái phát triển của các đối tượng. Toàn bộ biểu đồ là 1 hình chữ nhật (hoặc hình vuông), trong đó được chia thành các miền khác nhau.

– Để xác định vẽ biểu đồ miền, với số liệu được thể hiện trên 3 năm (nghĩa là việc vẽ tới 4 hình tròn như thông thường thì ta lại chuyển sang biểu đồ miền). Vậy số liệu đã cho cứ trên 3 năm mà thể hiện về cơ cấu thì vẽ biểu đồ miền.

b. Một số dạng biểu đồ miền thường gặp

– Biểu đồ miền chồng nối tiếp.

– Biểu đồ chồng từ gốc tọa độ.

3. Biểu đồ hình cột

a. Dấu hiệu nhận biết

– Đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện sự phát triển, so sánh tương quan về độ lớn các đại lượng của các thành phần (hoặc qua mốc thời gian).

– Dạng này sử dụng để chỉ sự khác biệt về qui mô khối lượng của 1 hay 1 số đối tượng địa lí hoặc sử dụng để thực hiện tương quan về độ lớn giữa các đại lượng.

Ví dụ: Vẽ biểu đồ so sánh dân số, diện tích,… của 1 số tỉnh (vùng, nước) hoặc vẽ biểu đồ so sánh sản lượng (lúa, ngô, điện, than,…) của 1 số địa phương qua 1 số năm.

– Từ khoá quan trọng nhất: Tình hình, sự phát triển, so sánh, qui mô; ít năm (=< 4 năm).

b. Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp

– Biểu đồ cột đơn.

– Biểu đồ cột chồng.

– Biểu đồ cột đơn gộp nhóm (cột ghép cùng đại lượng và cột ghép khác đại lượng).

– Biểu đồ thanh ngang.

Lưu ý

– Các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của các cột phải bằng nhau. Tùy theo yêu cầu cụ thể mà vẽ khoảng cách các cột bằng nhau hoặc cách nhau theo đúng tỉ lệ thời gian.

– Ở biểu đồ hình cột việc thể hiện độ cao của các cột là điều quan trọng hơn cả bởi vì nó cho thấy rõ sự khác biệt vì qui mô số lượng giữa các năm hoặc các đối tượng cần thể hiện.

– Khoảng cách các năm, nhìn chung cần theo đúng tỉ lệ. Tuy nhiên, trong 1 số trường hợp có thể vẽ khoảng cách các cột bằng nhau để đảm bảo tính trực quan và tính thẩm mĩ của biểu đồ.

4. Biểu đồ đường (đồ thị)

Là loại biểu đồ thường dùng để vẽ sự thay đổi của các đại lượng địa lí khi số năm nhiều và tương đối liên tục hoặc thể hiện tốc độ tăng trưởng của một hoặc nhiều đại lượng địa lí có đơn vị giống nhau hay đơn vị khác nhau.

a. Dấu hiệu nhận biết

– Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện sự phát triển, tốc độ tăng trưởng qua các mốc thời gian.

b. Một số dạng biểu đồ đường thường gặp

– Loại có một hoặc nhiều đường vẽ theo giá trị tuyệt đối.

– Loại có một hoặc nhiều đường vẽ theo giá trị tương đối (xử lí ra %).

Chuyên Đề Địa Lý Rèn Kĩ Năng Biểu Đồ, Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ / 2023

SỞ GD& ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT SÁNG SƠN

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ ÔN THI ĐẠI HỌC TÊN CHUYÊN ĐỀ: RÈN KĨ NĂNG BIỂU ĐỒ, NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH BIỂU ĐỒ

Họ và tên người báo cáo: Nguyễn Duy Cương Môn:Địa Lí Tổ chuyên môn: Sử – Địa – Ngoại Ngữ Trường THPT Sáng Sơn Địa chỉ: Thị trấn Tam Sơn – Sông Lô – Vĩnh Phúc

Sông lô, ngày 2 tháng 3 năm 2014

1

PHẦN A: ĐẶT VẤN ĐỀ

* Lí do chọn chuyên đề: – Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích bảng số liệu ở đề thi đại học năm nào cũng có, thường chiếm 30% tổng số điểm. Sở dĩ năm nào cũng có nội nội này là vì: + Các bảng số liệu bao giờ cũng là nội dung khái quát hệ thống kiến thức đã được học + Thông qua vẽ biểu đồ nhận xét những số liệu học sinh có được kĩ năng tự phân tích đánh giá các hiện tượng địa lí. + Mặt khác, các biểu đồ rất đa dạng, có ở các bài các phần các cấp học, + Các bài tập vẽ và nhận xét biểu đồ đò hỏi người học cần có nhiệu kĩ năng địa lí, toán học,sự thẩm mĩ trong việc thể hiện các hình biểu đồ… – Việc rèn luyện kĩ năng biểu đồ cho học sinh là cần thiết, vì đa số các em trước khi bước vào kì thi khả năng nhận biết dạng biểu đồ, xử lí số liệu, cách nhận xét, giải thích các hiện tượng địa lí trong bảng số liệu còn rất yếu, chưa tự tin Để giúp các em học sinh có được những kĩ năng một các hệ thống về biêu đồ tội xin biên tập chuyên đề “rèn kĩ năng biểu đồ, nhận xét và giải thích biểu đồ” * Mục tiêu chuyên đề: – Rèn kĩ năng nhận dạng biểu đồ, nhận xét, giải thích các hiện tượng địa lí cho học sinh ôn thi đại học – Đối tượng là các em học sinh lớp 12 ôn thi đại học * Phương pháp và phương tiện thực hiện: – Thống kê toán học – Sử dụng công nghệ thông tin nghiêm cứu, vẽ biểu đồ,.. * Ý nghĩa của chuyên đề: – Đối với HS: + Các em có được kĩ năng về biểu đồ, nhận xét, giải thích các đối tượng biểu đồ. + Tạo tâm lí tốt nhất cho các em bước vào kì thi quan trọng. – Đối với GV: + Luôn phải trau dồi kĩ năng biểu đồ, kiến thức, học hỏi đồng nghiệp + Tự học để nâng cao chuyên môn, nhất là kĩ năng sử dụng công nghệ tin học vào việc vẽ biểu đồ. * Thời gian thực hiện 15 tiết. * Thực hiện lớp 12

2

PHẦN B: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Chương 1: Các dạng biểu đồ, cách nhận xét và giải thích : 1/ Các dạng biểu đồ 1.1/ Biểu đồ hình tròn: *Thường dùng để biểu diễn cơ cấu thành phần của 1 tổng thể và qui mô của đối tượng cần trình bày .Chỉ được thực hiện khi đánh giá trị tính của các đại lượng được tính bằng % và các giá trị thành phần cộng lại bằng 100%. Dùng để vẽ biểu đồ cơ cấu có ít năm, hoặc 1-3 vùng. – Bước 1 xử lí số liệu nếu là số liệu thô – Bước 2 : Xác định bán kính của hình tròn Lưu ý : Bán kính của hình tròn cần phù hợp với khổ giấy để đảm bảo tính trực quan và mĩ thuật cho bản đồ .Trong trường hợp phải vẽ biểu đồ bằng những hình tròn có bán kính khác nhau thì ta phait tính toán bán kính cho các hình tròn – Bước 3 : Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật tự của các thành phần có trong đề bài cho Lưu ý : toàn bộ hình tròn là 360 độ , tướng ứng với tỉ lệ 100% . Như vậy , tỉ lệ 1% ứng với 3,6 độ trên hình tròn . Khi vẽ các nan quạt nên bắt đầu từ tia 12 giờ và lần lượt vẽ theo chiều thuận với chiều quay của kim đồng hồ .Thứ tự các thành phần của các biểu đồ phải giống nhau để tiện cho việc so sánh – Bước 4: Hoàn thiện bản đồ (ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ, tiếp ta sẽ chọn kí hiệu thể hiện trên biểu đồ và lập bảng chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ) – Các dạng biểu đồ tròn: + Dạng 1: hai đường tròn bằng nhau + Dạng 2: hai đường tròn đường kính khác nhau + Biểu đồ hình bán nguyệt 1. 2/ Biểu đồ miềm: Biểu đồ miền để thể hiện được cả cơ cấu và động thái phát triển của các đối tượng .Toàn bộ biểu đồ là 1 hình chữ nhật (hoặc hình vuông ), trong đó được chia thành các miền khác nhau. Dùng để vẽ biểu đồ cơ cấu có nhiều năm. Ví dụ : Biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu giá trị GDP của nước ta từ 1990-2000 *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ miền Bước 1: Vẽ khung biểu đồ Bước 2: Vẽ ranh giới của miền (để vẽ nhanh chuẩn xác các em nên vẽ hai đầu mút trước) Bước 3 : Hoàn thiện biểu đồ (ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ, tiếp ta sẽ chọn kí hiệu thể hiện trên biểu đồ và lập bảng chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ) * Lưu ý : – Nếu bảng số liệu cho là số liệu % ta tiến hành vẽ theo tường bước như trên; Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô (số liệu tuyệt đối ) thì trước khi vẽ cần xử lí thành số liệu tinh (số liệu theo tỉ lệ %)

3

– Trường hợp bản đồ gồm nhiều miền chồng lên nhau , ta vẽ tuần tự từng miền theo thứ tự từ dưới lên trên .Việc sắp xếp thứ tự của các miền cần lưu ý sao cho có ý nghĩa nhất đồng thời cũng phải tính đến tính trực quan và tính mĩ thuật của biểu đồ .Khoảng cách cấc năm trên cạnh nằm ngang cần đúng tỉ lệ . Thời điểm năm đầu tiên nằm trên cạnh đứng bên trái của biểu đồ . 1.3/ Biểu đồ cột * Dạng này sử dụng để chỉ sự khác biệt về qui mô khối lượng của 1 hay 1 số đối tượng địa lí hoặc sử dụng để thực hiện tương quan về độ lớn giữa các đại lượng Ví dụ : Vẽ biểu đồ so sánh dân số , diện tích …của 1 số tỉnh (vùng , nước )hoặc vẽ biểu đồ so sánh sản lượng (lúa , ngô , điện , than…)của 1 số địa phương qua 1 số năm *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình cột : Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp Bước 2: Kẻ hệ trục vuông góc (trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng , trục ngang thể hiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau ) Bước 3: Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy Bước 4: Hoàn thiện bản đồ ( ghi các số liệu tương ứng vào các cột tiếp theo vẽ kí hiệu vào cột và lập bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ ) *Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp +Biểu đồ cột đơn +Biểu đồ cột chồng +Biểu đồ cột đơn gộp nhóm (loại này gồm 2 loại cột ghép cùng đại lượng và cột ghép khác đại lượng ) Lưu ý : Các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của các cột phải bằng nhau .Tùy theo yêu cầu cụ thể mà vẽ khoảng cách các cột bằng nhau hoặc cách nhau theo đúng tie lệ thời gian . Cần lưu ý là ở biểu đồ hình cột thì việc thể hiện độ cao của các cột là điều quan trọng hơn cả bởi vì nó cho thấy rõ sự khác biệt vì qui mô số lượng giữa các năm hoặc các đối tượng cần thể hiện . Còn về khoảng cách các năm, nhìn chung cần theo đúng tỉ lệ . Tuy nhiên , trong 1 số trường hợp có thể vẽ khoảng cách các cột bằng nhau để đảm bảo tính trực quan và tính thẩm mĩ của biểu đồ . 2 Cách nhận xét 1.4 Biểu đồ đường – đồ thị * Đồ thị hay còn gọi là đường biểu diễn hoặc biểu đồ dạng đường , là dạng biểu đồ dùng để thể hiện tiến trình phát triển , sự biến thiên của các đối tượng qua thời gian *Các bước tiến hành khi vẽ biểu – Bước 1: Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc (trục đứng thể hiện độ lớn của các đối tượng như số người , sản lượng , tỉ lệ %.. còn trục nằm ngang thể hiện thời gian ) – Bước 2: Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục ( chú ý tương quan giữa độ cao của trục đứng và độ dài của trục nằm ngang sao cho biểu đồ đảm bảo được tính trực quan và mĩ thuật ) – Bước 3: Căn cứ vào các số liệu của đề bài và tỉ lệ đã xác định đẻ tính toán và đánh giá dấu tọa độ của các điểm mốc trên 2 trục . Khi đánh dấu các năm trên

4

trục ngang cần chú ý đến tỉ lệ (cần đúng tỉ lệ cho trước) . Thời điểm năm đầu tiên nằm trên trục đứng Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ ( ghi số liệu vào bản đồ , nếu sử dụng kí hiệu thì cần có bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu dồ ) Lưu ý : + Nếu vẽ 2 hoặc nhiều đường biểu diễn có chung 1 đơn vị thì mỗi đường cần dùng 1 kí hiệu riêng biệt và có chú giải kèm theo +Nếu phải vẽ biểu đồ mà số liệu đã cho lại thuộc nhiều đơn vị khác nhau thì phải tính toán để chuyển số liệu tuyệt đối với các đơn vị khác nhau sang số tương đối , với cùng đơn vị thông nhất là đơn vị % ). Ta thường lấy số liệu năm đầu tiên là ứng với 100% , số liệu của các năm tiếp theo là tỉ lệ % so với năm đầu tiên . Sau đó ta sẽ vẽ đường biểu diễn + Trường hợp đặc biệt bảng số liệu cho về tỉ suất sinh và tỉ suất tử qua nhiều năm thì phải vẽ biểu đồ đồ thị này, khoảng cách giữa hai đường chính là gia tăng tự nhiên 1.5 Biểu đồ kết hợp (giữa biểu đồ cột và đường biểu diễn) * Dạng này các đối tượng được thể hiện trong biểu đồ kết hợp thường có quan hệ nhất định với nhau vì vậy khi chọn tỉ lệ cho mỗi đối tượng cần chú ý làm sao cho biểu đồ cột và đường biểu diễn không tách rời xa nhau thành 2 khối riêng biệt Ví dụ : Biểu đồ kết hợp về diện tích và sản lượng lúa của nước ta năm 2007 *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ kết hợp (giữa biểu đồ cột và đường biểu diễn) – Bước 1: Kẻ hệ tọa độ vuông góc (Hai trục đứng nằm ở hai bên biểu đồ, xác định tỉ lệ thích hợp trên các trục ) – Bước 2: Vẽ biểu đồ hình cột – Bước 3: Vẽ đường biểu diễn – Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ ( Ghi số liệu , lập bản chú giải , ghi tên biểu đồ ) – Một số dạng biểu đồ của biểu đồ kết hợp: + Dạng cột đơn kết hợp với đường biểu diễn + Dạng cột ghép kết hợp với đường biểu diễn + Cột chồng kết hợp với đường biểu diễn 2.1/ Nhận xét biểu đồ tròn, biểu đồ miền có nhận xét tương tự nhau – Có một vòng: nhận xét cơ bản như sau: Yếu tố nào lớn nhất và yếu tố nào nhỏ nhất? Lớn nhất so với nhỏ nhất thì gấp nhau mấy lần? – Có hai hoặc ba vòng (theo năm)Nhìn chung các vòng về thứ tự lớn nhỏ? Có thay đổi không? Thay đổi thế nào? Nhận xét cho từng vòng So sánh từng phần giữa các vòng xem tăng hay giảm tăng nhiều hay ít, giản nhiều hay ít? – Nhận xét từng miền, đánh giá cao nhất, thấp nhất..chỉ ra xu hướng Tóm lại cả hai biểu đồ cơ cấu có thể nhận xét theo cách sau: Nhận thấy xu hướng tăng hay giảm Cao thấp

5

2.2/Nhận xét biểu đồ hình cột và đồ thị – Nhận xét cơ bản:Tăng hay giảm? + Nếu tăng thì tăng như thế nào? (nhanh hay chậm hay đều) + Nếu giảm cũng vậy. (nhanh hay chậm hay đều) Mốc thời gian chuyển tiếp từ tăng qua giảm hay từ giảm qua tăng? Không ghi từng năm một trừ khi mỗi năm mỗi thay đổi. Hoặc mốc thời gian từ tăng chậm qua tăng nhanh hay ngược lại. – Biểu đồ cột và đồ thị có 2, 3 yếu tố. Thì ta nêu từng yếu tố một như nhận xét trên sau đó so sánh chúng với nhau. Lưu ý: Biểu đồ cột, miền chỉ thể hiện vùng kinh tế, các quốc gia… – Nhận xét cơ bản: Cao nhất là vùng nào hay quốc gia nào? (nếu nhiều vùng nhiều quốc gia thì chọn cái nhất và cái nhì) Tấp nhất là vùng nào hay quốc gia nào? (nếu nhiều vùng nhiều quốc gia thì chọn cái nhất và cái nhì). – So sánh giữa các yếu tố với nhau, đặc biệt lưu ý khi so sánh giữa cái cao nhất (lớn nhất) với cái thấp nhất (nhỏ nhất) xem chúng gấp nhau mấy lần? 2.3/ Nhận xét biểu đồ kết hợp Cách nhận xét tương tự giống như biểu đồ cột và biểu đồ đồ thị.(bản chất là sự kết hợp của hai biểu đồ trên) 3. Cách giải thích – Thông thường khi ta chỉ ra những đặc điểm nổi bật của các đối tượng địa lí qua bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, chúng ta thường tự đặt câu hỏi tại sao giai đoạn này tăng, giai đoạn sau giảm, tại sao lại có tỉ lệ cao nhất, thấp nhất…. Khi giải thích các hiện tượng của các đối tượng đó ta có thể đi theo các hướng sau: + Lấy vai trò của các đối tượng đó ra để giải thích + Lấy các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố để giải thích Ví dụ: nội dung yêu cầu giải thích tại sao phân bố dân cư nước ta phân bố không đồng đều? Khi đó ta phải lấy các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư ra để giải thích: + Nhân tố tự nhiên + Nhân tố kinh tế – xã hội + Lịch sử khai thác lãnh thổ + Nuế là các yếu tố tự nhiên thì ta phải lấy các quy luật tự nhiên, mối quan hệ phụ thuộc giữa các yếu tố tự nhiên đó với nhau.

6

Chương II Phần bài tập thực hành 1. Biểu đồ hình tròn – Dạng 1: hai đường tròn bằng nhau Bài 1. Cho bảng số liệu: Tình hình sử dụng đất ở nước ta trong 2 năm 1993 và 2006.

Năm Các loại đất Đất nông nghiệp Đất lâm nghiệp có rừng Đất chuyên dùng và thổ cư Đất chưa sử dụng Tổng

a. Vẽ biểu đồ về cơ cấu sử dụng đất của nước ta năm 1993 và năm 2006. b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất của nước ta trong 2 năm 1993 và 2006. Đáp án: a. Chọn biểu đồ: Vẽ biểu đồ hình tròn bằng nhau- Thực hiện đầy đủ theo qui trình vẽ biểu đồ hình tròn (như đã hướng dẫn). (không phải tính bán kính cho mỗi vòng tròn, vì tổng diện tích đất tự nhiên của nước ta không thay đổi) – Phải xử lý số liệu: Tính tỉ lệ cơ câu (%) của các loại đất năm 2006. Lập bảng: Cơ cấu sử dụng đất tự nhiên của nước ta năm 1993 và 2006 (%)

Năm Các loại đất Đất nông nghiệp Đất lâm nghiệp có rừng Đất chuyên dùng và thổ cư Đất chưa sử dụng Tổng

1993

2006

Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất tự nhiên trong 2 năm 1993 và 2006.

7

b. Nhận xét và giải thích: từ 1993 – 2006: – Diện tích đất nông nghiệp tăng cả về qui mô và cơ cấu (tương ứng là 2,06 triệu ha và 6,22%). Nguyên nhân do có chính sách khai hoang, mở rộng diện tích; Phát triển kinh tế trang trại; Do quản lý qui hoạch tốt đất chuyên dùng, nên tuy một phần đất nông nghiệp đã chuyển sang đất chuyên dùng và đô thị nhưng đất nông nghiệp vẫn tăng. – Đất lâm nghiệp tăng nhanh hơn (4,5 triệu ha và 13,59%), do có chính sách đóng cửa rừng; chính sách phủ xanh ĐTĐNT, phát triển rừng và phát triển kinh tế trang trại. – Đất chuyên dùng và thổ cư tăng chậm (1,48 triệu ha và 0,55%), do thực hiện tốt chính sách dân số, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng đất trong quá trình đô thị hoá. – Đất chưa SD giảm mạnh (giảm 6,7 triệu ha, tỉ trọng giảm 20,26%), do tăng cường khai hoang, đẩy mạnh phong trào trồng rừng. Như vậy khi tổng số không thay đổi thì ta luôn chọn biểu đồ có đường kính bằng nhau – Dạng 2: hai đường tròn đường kính khác nhau Bài tập 2 : Cho bảng số liệu: Diện tích cây chè, cà phê, cao su trong 3 năm 1985, 1995 và 2005 (Đơn vị: 1.000 ha). Năm 1985 1995 2005 a. Vẽ biểu đồ thể hiện nghiệp trên.

b. Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét và giải thích nguyên nhân dẫn tới sự thay đổi diện tích cây công nghiệp theo bảng số liệu trên a. Vẽ biểu đồ – Xử lí số liệu. Tỉ trọng cây chè, cà phê và cao su các năm 1985, 1995 và 2005 (%)

Năm

Tổng

Chè

8

Cao

su

18,43 16,21 65,36 100,0 14,58 31,25 54,17 100,0 11,10 45,11 43,78

– Tính bán kính cho mỗi hình tròn R(1985) = 1,0  R(1995) = =1,3  R(2005) =

= 1,99

– Biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu DT cây chè, cà phê và cao su ở nước ta năm 1985, 1995 và 2005

b. Nhận xét và giải thích: Trong thời gian từ 1985 – 2005: – Diện tích cả 3 loại cây công nghiệp tăng 4,00 lần. Trong đó, cây chè (2,41 lần), Cây cà phê (11,13 lần), Cây cao su (2,68 lần). – Do tốc độ tăng khác nhau nên tỉ trọng của 3 loại cây có sự thay đổi trong cơ cấu: Cây cà phê tăng 28,9%. Cây chè và cây cao su đều giảm tương ứng 7,29% và 21,62%. – Có sự thay đổi diện tích của 3 loại cây trên chủ yếu: + Vai trò của các cây công nghiệp: nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, xuất khẩu, giải quyết vấn đề việc làm, nâng cao đời sống nhân…. + Diện tích cây công nghiệp tăng do nước ta có nhiều điều kiện về tài nguyên: đất, nước, khí hậu…. + Diện tích tăng do sự mở rộng của thị trường, nước ta đã xây dựng được các nhà máy chế biến, chính sách phát triển trong nông nghiệp của nhà nước…

Bài tập ứng dụng:

9

Bài 1:Dựa vào bảng số liệu giá trị sản lượng công nghiệp và nông nghiệp của các vùng năm 2005 . (Đơn vị: tính: tỉ đồng) Vùng Công nghiệp Nông nghiệp Cả nước 396643,2 137112,0 ĐB sông Hồng 94210,8 24140,0 Đông Bắc 21245,3 11147,1 Tây Bắc 1295,8 3072,0 Bắc Trung Bộ 15302,2 11718,1 DH Nam Trung Bộ 24061,8 9253,2 Tây Nguyên 3504,6 16139,8 Đông Nam Bộ 199622,5 13872,0 ĐB sông Cửu Long 37400,2 47769,8 a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GTSL công nghiệp và nông nghiệp của các vùng trong giá trị tổng SLCN và giá trị tổng SLNN năm 2005. b. So sánh sự phát triển công nghiệp và nông nghiệp giữa các vùng nói trên. Giải thích vì sao có sự khác biệt giữa các vùng ? – Biểu đồ hình bán nguyệt Trong bảng số liệu có hai đối tượng cần phải thể hiện trên cùng biểu đồ, thành phần có cơ cấu Bài. Cho bảng số liệu: Tình hình xuất nhập khẩu phân theo nhóm hàng. (Đơn vị tính: Triệu USD)

XUẤT KHẨU Hàng công nghiệp nặng & khoáng sản Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp Hàng nông sản NHẬP KHẨU Tư liệu sản xuất Hàng tiêu dùng

a. Vẽ biểu đồ hai nửa hình tròn thể hiện rõ nhất qui mô, cơ cấu xuất nhập khẩu(X – NK) phân theo nhóm hàng ở nước ta năm 1991 và 1995 b. Nhận xét và giải thích tình hình xuất, nhập khẩu ở nước ta trong thời gian trên. Giải

10

a. Vẽ biểu đồ – Xử lí số liệu. XUẤT KHẨU Hàng công nghiệp nặng & khoáng sản Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp Hàng nông sản NHẬP KHẨU Tư liệu sản xuất Hàng tiêu dùng

+ Tính bán kính cho các nửa hình tròn: Tổng xuất khẩu(XK 1995) gấp 2,61 lần tổng giá trị (XK 1991); Suy ra: bán kính nửa vòng tròn (XK 1995) lớn gấp 2,61 = 1,61 lần bán kính nửa vòng tròn (XK 1991).  Tương tự vậy, tổng giá trị (NK 1991) lớn gấp 1,16 lần tổng giá trị (XK 1991), suy ra bán kính nửa vòng tròn (NK 1991) lớn gấp 1,16 = 1,07 lần tổng giá trị (XK 1991)  và tổng giá trị (NK 1995) lớn gấp 3,91 lần (XK 1991), suy ra bán kính 3,91 = 1,97 lần (XK 1991). – Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu các mặt hàng xuất nhập khẩu của nước ta trong 2 năm 1991 và 1995.

b. Nhận xét. Từ 1991- 1995: – Tổng kim ngạch X – NK nước ta tăng 3,01 lần. Trong đó: XK tăng 2,6 lần. NK tăng 3,35 lần. – Tuy bản chất của hoạt động X – NK của mỗi giai đoạn khác nhau, nhưng tình trạng nhập siêu còn lớn (năm 1991: Nhập siêu 341,9 triệu USD, C.Cân 341,9 triệu USD; năm 1995 nhập siêu lên 2706,8 triệu USD (- 2706,8 triệu USD.) c. Giải thích: hoạt động ngoại thương (xuất, nhập khẩu) của nước ta phát triển mạnh là do:

11

+ Thành tựu của công cuộc đổi mới nền KT-XH. Có chính sách đổi mới trong cơ chế quản lý xuất nhập khẩu. Tiếp cận được với nhiều thị trường mới. +Nhập siêu lớn là do sản xuất ở trong nước chưa mạnh thể hiện trong cơ cấu xuất – nhập khẩu: Xuất khẩu chủ yếu là nông sản và khoáng sản. Nhập khẩu chủ yếu là tư liệu sản xuất và do nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội (đặc biệt là quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước) 2. Biểu đồ miền Bài tập Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế các năm từ 1986 – 2005 Năm Tổng số 1986 1989 1993 1995 1999 2000 2005

a. Vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (TSP)thời kỳ trên. b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó. Bài làm a. Vẽ biểu đồ: – Xử lí số liệu: Bảng cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế từ 1986 – 2005 (%) Năm 1986 1989 1993 1995 1999 2000 2005

– Vẽ biểu đồ. Biểu đồ sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế từ 1986 – 2005

12

b. Nhận xét. Từ 1986 – 2005: – Về tốc độ tăng: Giá trị TSP trong nước tăng rất nhanh (1.401,0 lần). Tăng nhanh nhất là CN – XD (1.990,0 lần); đến Dịch vụ (1.611,0 lần) và sau cùng là N – L – TS (772,0 lần). – Về cơ cấu: TSP trong nước phân theo khu vực kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng CNH’ và HĐH’: ▫ Giảm nhanh tỉ trọng khu vực N – L – TS từ 38,06% xuống 20,97% giảm 17,09%, riêng năm 1989 tăng về tỉ trọng & sau đó bắt đầu giảm nhanh. ▫ Tăng nhanh tỉ trọng trong khu vực CN – XD từ 28,88% lên 41,02% (tăng 12,14%), riêng năm 1989 tỉ trọng giảm so với năm 1986, sau đó bắt đầu tăng khá đều và đến 1995 đã vượt tỉ trọng của khu vực N – L – N, năm 2005 cũng vượt tỉ trọng của khu vực dịch vụ. ▫ Khu vực dịch vụ tăng trung bình và chiếm tỉ trọng khá cao. c. Giải thích. Có sự chuyển dịch cơ cấu như trên đó là thành tựu của công cuộc đổi mới nền KT-XH. Giai đoạn đầu khi chuyển sang cơ chế thị trường, ngành SX CN chưa thích ứng kịp với cơ chế, SX CN gặp nhiều khó khăn (tỉ trọng giảm – 1989), một vài năm sau do thích ứng được với cơ chế thị trường, thì SX CN bắt đầu tăng. Tỉ trọng giá trị sản xuất trong khu vực CN – XD và dịch vụ tăng thì tỉ trọng giá trị của khu vực N-L-N sẽ giảm, nhưng giá trị tuyệt đối của tất cả các khu vực đều tăng. Bài tập tự làm Bài 1. Dựa vào bảng số liệu: Giá trị sản xuất nông nghiệp(SXNN) của nước ta từ 1990 – 2006 (Đơn vị: tỉ đồng). năm Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ 1990 16393,5 3701,0 572,0 1995 66793,8 16168,2 2545,6 2000 101043,7 24960,2 3136,6 2002 111171,8 30574,8 3274,7 2004 131551,9 37343,6 3599,4 2006 144773,1 48654,5 3560,1

13

a, Vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị SXNN thời kì trên. b, Rút ra nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu giá trị SXNN thời kì trên. 3. Biểu đồ cột: * biểu đồ cột đơn Bài 1. Cho bảng số liệu: tình hình dân số ở Việt Nam thời kỳ từ 1901 – 2005 (Đơn vị: triệu người) Năm Số dân

1901 1921 1936 1955 1961 1970 1979 1989 1999 2005 13,0 15,6 19,0 25,0 32,0 41,0 52,5 64,0 76,3 83,1 a. Vẽ biểu đồ biểu hiện tình hình dân số nước ta thời kỳ 1901 – 2005. b. Rút ra nhận xét và giải thích.

a. Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thể hiện tình hình dân số nước ta thời kỳ từ 1901 2005

14

+ Vào những năm cuối của thế kỷ XX, dân số nước ta bắt đầu tăng chậm. Nguyên nhân do chúng ta đã ý thức được việc tăng nhanh dân số đã gây hậu quả rất lớn đến môi trường , lên sự phát triển kinh tế xã hội & ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống. Mặt khác, do chúng ta đã triển khai tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình; Đời sống nhân dân đã được nâng cao. Bài tập ứng dụng Bài 2. Cho bảng số liệu về tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các thời kỳ (Đơn vị: %). Thời kì 21-26 26-31 31-36 36-39 39-43

a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng dân số tự nhiên thời kỳ từ 1921 – 2005. b. Nhận xét về sự gia tăng dân số tự nhiên trong thời gian trên. Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội. * Biểu đồ cột chồng Bài 1 Cho bảng số liệu tổng giá trị xuất, (Đơn vị: Triệu USD) Năm 1980 1987 1992 Tổng số 1652,8 3309,3 5121,4 Xuất khẩu 338,6 854,2 2580,7 Nhập khẩu 1314,2 2455,1 2540,7

nhập khẩu thời kỳ 1980-2002. 1998 1999 2002 20600,0 23162,0 36438,8 9300,0 11540,0 16705,8 11300,0 11622,0 19733,0

a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất thể hiện tình hình xuất, nhập khẩu qua các năm. b. Nhận xét sự chuyển biến trong hoạt động xuất, nhập khẩu thời gian trên. a. Vẽ biểu đồ. Biểu đồ thể hiện tình hình xuất nhập khẩu của nước ta từ 1980 – 2002

15

b. Nhận xét: Từ 1980 – 2002 – Tổng giá trị xuất, nhập khẩu tăng 22,05 lần (xuất khẩu tăng 49,33 lần, nhập khẩu tăng 15,01 lần). – Cán cân xuất, nhập khẩu có chuyển biến rõ rệt. Có thể chia làm 2 giai đoạn chính: + Từ 1980 – 1992: Nhập siêu giảm dần, cán cân xuất, nhập khẩu trở nên cân đối.(dẫn chứng) + Từ sau 1992: Nhập siêu lại tăng lên, nhưng khác hẳn về bản chất so với giai đoạn trước.(dẫn chứng) c. Giải thích: Trước năm 1990, nhập khẩu chủ yếu là cho tiêu dùng (vì SX trong nước chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu nhân dân); Sau 1990: cả nước tập trung vào CNH’ và HĐH’ đất nước, nhu cầu lớn về thiết bị, máy móc, công nghệ cùng với các dự án đầu tư nước ngoài. Vì vậy, nhập siêu tăng nhưng khác hẳn về bản chất so với giai đoạn trước… 4. Biểu đồ đường – đồ thị * Trường hợp đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện chỉ số phát triển hoặc tốc độ phát triển Bài tập ứng dụng : Bài 1/Cho bảng số liệu về chỉ số phát triển tổng sản phẩm trong nước phân theo ngành từ 1990-2005

16

Đơn vị: % Năm Nông lâm ngư nghiệp

2. Phân tích xu hướng phát triển của tổng sản phẩm trong nước phân theo ngành kinh tế (1990 – 2005). ▫ Khu vực CN – XD có tốc độ tăng nhanh và khá đều (tăng 19,68%) ▫ khu vực N – L – N có tốc độ tăng chậm nhất(12.8%) ▫ Khu vực dịch vụ có tốc độ gia tăng ngiệp(Tăng 17.41%)

17

chỉ đứng sau lĩnh vực công

Như vậy, từ sau 1990 khi cả nước đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước thì khu vực CN – XD có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất nhằm biến nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu sang một nước công nghiệp. * Dạng 2 bảng số liệu cho có nhiểu đơn vị, mà yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng. Khi đó chúng ta phải đưa vê cùng 1 đươ vị % để vẽ biểu đồ Bài tập ứng dụng: Baii tập 2: Cho bảng số liệu về số dân và sản lượng lúa từ 1982 – 2005. Năm 1982 1988 1990 1996 1999 2005 Số dân(triệu người) 56,2 63,6 66,2 75,3 76,3 83,1 Sản lượng lúa(triệu tấn) 14,4 17,0 19,2 26,4 31,4 35,8 a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng số dân, sản lượng và bình quân lúa trên người của nước ta thời kì trên. b. Rút ra nhận xét và giải tích từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ. a. Vẽ biểu đồ: Xử lý số liệu: Năm Số dân (triệu người) Sản lượng lúa (triệu tấn) Bình quân (kg/ người)

* Tính bình quân lúa/người 1982 1988 1990 1996 56,2 63,6 66,2 75,3 14,4 17,0 19,2 26,4 256,2 267,3 290,0 350,6

* Tính tốc độ tăng số dân, sản lượng lúa và bình quân lúa/người 1981 = 100.0). Năm 1982 1988 1990 1996 1999 Số dân 100 113,2 117,8 134,0 135,8 Sản lượng lúa 100 118,1 133,3 183,3 218,1 Bình quân lúa/người 100 104,3 113,2 136,8 160,6

Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng số dân, sản lượng và bình quân lúa/người của nước ta từ 1982 – 2005

18

b. Nhận xét. – Từ 1982 – 2005: Số dân, sản lượng và BQ lúa/người của nước ta đều tăng. Sản lượng lúa tăng ( 2,48 lần), BQ lúa/người (1,68 lần) và sau cùng là số dân (1,47 lần). -Từ năm 1982-2005 Dân số, sản lượng lúa, bình quân lúa / người đều tăng, nhưng tốc độ tăng không đều + Dân số tăng chậm nhất 47.9% + Sản lượng lúa tăng nhanh nhất 148.6% + Bình quân lúa/người tăng 68.2% * Giải thích: Nguyên nhân dẫn tới sản lượng & bình quân lúa/người của nước ta tăng là do: – diện tích gieo trồng không ngừng được mở rộng. – Công tác thủy lợi được quan tâm đúng mức. – Đưa các giống mới phù hợp với điều kiện sinh thái của mỗi vùng. – Do thay đổi cơ cấu mùa vụ. – Cơ chế khoán 10 cùng luật ruộng đất đã tạo ra sự chuyển biến nhanh trong SXNN. – Nhà nước tập trung đầu tư vào 2 vùng trọng điểm lúa (ĐBSH, ĐBSCL). – Thị trường (trong và ngoài nước) có nhu cầu lớn. – Ngoài ra, còn phải kể đến việc thực hiện tốt công tác dân số

19

Bài 3 – trường hợp đặc biệt Cho bảng số liệu sau đây: tỉ suất sinh, tỉ suất tử ở nước ta, giai đoạn 1960-2006 Đơn vị ‰ Năm

1960

1970

1979

1989

1994

1999

2006

Tỉ suất sinh

46

34.6

32.2

30.1

25.3

19.9

18.6

Tỉ suất tử

12.0

6.6

7.2

7.3

6.7

5.6

5.0

a, Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ suất sinh, tỉ suất tử và gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta giai đoạn 1960-2006 b, Nhận xét xu hướng thay đổi tỉ suất sinh, tỉ suất tử, gia tăng dân số tự nhiên và giải thích. Giải đáp: a, Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ suất sinh, tỉ suất tử và gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giai đoạn 1960-2006

B, Nhận xét: – 1960-2006 tỉ suất sinh, tỉ suất tử và gia tăng dân số tự nhiêncủa nước ta có xu hướng giảm nhưng không đồng đều giữa các giai đoạn: + Giai đoạn: 1960-1979: tỉ suất sinh ở mức rất cao, tỉ suất tử có xu ướng giảm nên gia tăng dân số tự nhiên rất cao (trên dưới 3%). Đây là thời kì diễn ra bùng nổ dân số

20

Hướng Dẫn Hs Vẽ Biểu Đồ Địa Lí 12 / 2023

CHUYÊN ĐỀ 1RÈN LUYỆN KĨ NĂNG ĐỊA LÍ CƠ BẢN CHO HỌC SINH

1. Mục tiêu bài học: Sau bài học, Hs cần:a.Kiến thức:– Nắm được kiến thức cơ bản về biểu đồ, có khả năng lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp theo yêu cầu của đề,– Biết cách nhận xét, phân tích biểu đồ và bảng số liệu– Có hiểu biết về Atlats Địa Lí Việt Nam để làm bài.b. Kĩ năng:– Biết lựa chọn và vẽ đúng các dạng biểu đồ thường gặp.– Nhận xét và phân tích được biểu đồ và bảng số liệu thống kê theo yêu cầu.– Khai thác được kiến thức cơ bản từ Atlats địa lí Việt Nam.2. Chuẩn bị a. Chuẩn bị của gv:– Giáo án, SGK– Tài liệu hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp những năm trước– Atlats địa lí Viêt Nam.b. chuẩn bị của hs:– Atlats, vở ghi

Hoạt động 1: Cá nhân

Hỏi: Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của mình, em hãy cho biết biểu đồ là gì ?

Hỏi: Em hãy cho biết trong quá trình học và được vẽ biểu đồ thì ta cần chú ý đến những vấn đề gì?

GV: HS trả lời, GV chuẩn hoá kiến thức

Hỏi: Em hãy cho biết, chúng ta có thể dùng chung một loại kí hiệu cho tất cả các loại biểu đồ không? tại sao ?

Hỏi: Khi đặt tên cho biểu đồ, chúng ta cần lưu ý các điểm gi ?

Hoạt động 2: Nhóm

Bước 1: Chia lớp thành 3 nhóm học tập– Nhóm 1: Nghiên cứu biểu đồ đường biểu diễn– Nhóm 2: Nghiên cứu biểu đồ hình cột– Nhóm 3: nghiên cứu biểu đồ kết hợp cột và đường

Nội dung nghiên cứu: + Yêu cầu thể hiện của biểu đồ + Các dạng chủ yếu + Các điểm cần lưu ýBước 2: +Nghiên cứu 5 phút, các nhóm trình bày kết quả nghiên cứu ra phiếu học tập + Đại diện nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác góp ý, bổ xung

Bước 3: Tổng hợp, chuẩn hoá kiến thức và đưa ra thông tin phản hồi.A.Khái quát chung về biểu đồ:I. Một số lưu ý khi vẽ biểu đồ:– Biểu đồ là hình vẽ thể hiện một cách dễ dàng động thái phát triển của một hiện tượng, mối tương quan về độ lớn giữa các đối tượng hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể– Cần nghiên cứu kĩ đề bài để lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp– Khi vẽ bất cứ loại biểu đồ nào cũng phải đảm bảo 3 yêu cầu:+ Khoa học (Chính xác)+ Trực quan (rõ ràng, dễ đọc)+ Thẩm mĩ (Chính xác)– Để đảm bảo tính trực quan và thẩm mĩ, khi vẽ biểu đồ người ta thường dùng kí hiệu để phân biệt các đối tượng trên biểu đồ. Các kí hiêu thường đực biểu thị bằng cách gạch nền, dùng các kí hiệu toán học……Khi chọn các kí hiệu cần chú ý làm sao cho biểu đồ vừa dễ đọc, vừa đẹp.– Khi đặt tên cho biểu đồ cần đảm bảo đủ 3 nội dung: Biểu đồ về vấn đề gì ?

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đề Tài Hướng Dẫn Kĩ Năng Lựa Chọn Và Vẽ Biểu Đồ Địa Lí Cho Học Sinh Lớp 9 / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!