Đề Xuất 12/2022 # Đề Án Tuyển Sinh Đại Học Hệ Chính Quy Năm 2022 Của Đại Học Huế / 2023 # Top 13 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Đề Án Tuyển Sinh Đại Học Hệ Chính Quy Năm 2022 Của Đại Học Huế / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đề Án Tuyển Sinh Đại Học Hệ Chính Quy Năm 2022 Của Đại Học Huế / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

ĐỀ ÁN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2020 CỦA ĐẠI HỌC HUẾ

1. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

Theo quy định tại Điều 5 Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quy chế).

2. PHẠM VI TUYỂN SINH: Tuyển sinh trong cả nước

3. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH: Đại học Huế tuyển sinh theo 05 phương thức:

– Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

– Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT.

– Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi TN THPT năm 2020.

– Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi TN THPT năm 2020 hoặc dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT (học bạ) kết hợp với thi tuyển năng khiếu (đối với các ngành năng khiếu).

– Phương thức 5: Xét tuyển theo Quy định của Đại học Huế.

Các phương thức tuyển sinh được quy định cụ thể như sau: 3.1. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

HĐTS xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học hệ chính quy năm 2020 với chỉ tiêu và tiêu chí cụ thể như sau:

+ Các ngành đào tạo của Trường Đại học Sư phạm xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển không giới hạn chỉ tiêu ngành. Các ngành còn lại của Đại học Huế tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển không quá 10% chỉ tiêu của ngành.

+ Xét hết chỉ tiêu theo thứ tự ưu tiên: Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế; trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia; ngoài ra có thể căn cứ thêm kết quả học tập ở cấp THPT.

– HĐTS không thực hiện việc tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào những ngành thuộc các khối truyền thống H, M, N, V.

a) Tuyển thẳng

Thí sinh là đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy chế hiện hành.

* Đối với Trường Đại học Y Dược: Tiêu chí để được xét tuyển thẳng vào các ngành đào tạo cụ thể như sau:

– Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế; trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành đào tạo của trường. Tiêu chí phụ: Nếu nhiều thí sinh có cùng tiêu chí xét tuyển vào một ngành, Hội đồng tuyển sinh sẽ sử dụng điểm của kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, trong đó chọn môn Hoá cho ngành Dược học, môn Sinh cho các ngành còn lại.

– Thí sinh đoạt giải nhất Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được xét tuyển thẳng vào ngành Y học cổ truyền, Y học dự phòng. Tiêu chí phụ: Nếu nhiều thí sinh có cùng tiêu chí xét tuyển vào một ngành, Hội đồng Tuyển sinh sẽ sử dụng điểm trung bình cộng kết quả học tập THPT 3 học kỳ (học kỳ I, học kỳ II của lớp 11 và học kỳ I của lớp 12) thuộc tổ hợp 3 môn xét tuyển theo ngành; tiêu chí ưu tiên tiếp theo là sử dụng điểm trung bình cộng kết quả học tập THPT 3 học kỳ (học kỳ I, học kỳ II của lớp 11 và học kỳ I của lớp 12) theo thứ tự môn ưu tiên là Sinh học, tiếp đến là môn Hóa học.

– Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được xét tuyển thẳng vào các ngành: Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm Y học, Kỹ thuật hình ảnh Y học và Y tế công cộng. Tiêu chí phụ: Nếu nhiều thí sinh có cùng tiêu chí xét tuyển vào một ngành, Hội đồng Tuyển sinh sẽ sử dụng điểm trung bình cộng kết quả học tập THPT 3 học kỳ (học kỳ I, học kỳ II của lớp 11 và học kỳ I của lớp 12) thuộc tổ hợp 3 môn xét tuyển theo ngành; tiêu chí ưu tiên tiếp theo là sử dụng điểm trung bình cộng kết quả học tập THPT 3 học kỳ (học kỳ I, học kỳ II của lớp 11 và học kỳ I của lớp 12) theo thứ tự môn ưu tiên là Sinh học, tiếp đến là môn Hóa học.

– Đối tượng dự bị trung ương về, cử tuyển và hợp đồng theo địa chỉ sử dụng: Ngành Y khoa xét tuyển không quá 10 thí sinh, các ngành còn lại không vượt quá 5% chỉ tiêu của ngành.

Ghi chú: Thí sinh đoạt giải Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế, quốc gia phải có đề tài đoạt giải phù hợp với ngành đào tạo và do Hội đồng tuyển sinh xét duyệt.

* Trường Đại học Sư phạm (áp dụng cho nhóm ngành đào tạo giáo viên): Ngoài những thí sinh là đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy chế hiện hành. Trường Đại học Sư phạm xét tuyển thẳng đối với các thí sinh đã tốt nghiệp trường THPT chuyên của các tỉnh, thành phố vào các ngành phù hợp với môn học chuyên hoặc môn đoạt giải nếu đáp ứng điều kiện: ba năm học THPT chuyên của tỉnh đạt học sinh giỏi hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên tổ chức.

– Đối với thí sinh trường chuyên ba năm đạt học sinh giỏi THPT được xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp với môn chuyên trong chương trình học THPT: xét theo điểm trung bình của ba năm học THPT từ cao xuống thấp. Nếu nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển, Hội đồng tuyển sinh sẽ căn cứ kết quả thi tốt nghiệp TN THPT năm 2020.

– Đối với thí sinh học trường chuyên đạt giải nhất, nhì, ba học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh dành cho học sinh lớp 12: xét theo thứ tự giải từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Các thí sinh đồng giải sẽ xét đến điểm thi học sinh giỏi cấp tỉnh (nếu chưa tốt nghiệp THPT được bảo lưu đến hết năm tốt nghiệp THPT).

b) Ưu tiên xét tuyển

Thí sinh không dùng quyền tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào các ngành đào tạo đại học của Đại học Huế.

– Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, có kết quả TN THPT đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu theo quy định và có môn đoạt giải trùng với môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển được ưu tiên xét tuyển vào ngành mà thí sinh đăng ký. – Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, có kết quả TN THPT đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu theo quy định, HĐTS Đại học Huế căn cứ vào kết quả dự án, đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật của thí sinh để xem xét, quyết định cho vào học ngành mà thí sinh đăng ký. – Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục TDTT có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia đã tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT, không có môn nào có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống, có thể hình cân đối, không bị dị hình, dị tật, nam cao 1,63m và nặng 45kg trở lên; nữ cao 1,53m và nặng 40kg trở lên, được ưu tiên xét tuyển vào ngành Giáo dục Thể chất của Khoa Giáo dục Thể chất;

Ghi chú

:

– Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào các ngành của Khoa Giáo dục Thể chất, ngoài các mục trong hồ sơ xét tuyển, thí sinh phải nộp Giấy khám sức khỏe do Trung tâm y tế hoặc bệnh viện cấp huyện trở lên chứng nhận để Hội đồng tuyển sinh có căn cứ xét điều kiện về thể hình theo quy định. Thí sinh phải nộp hồ sơ và các loại Giấy chứng nhận đạt giải (theo Quy chế hiện hành) trước ngày Đại học Huế tổ chức thi năng khiếu.

3.2. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT (học bạ)

Đại học Huế sử dụng kết quả học tập của 02 học kỳ năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12 để xét tuyển cho các trường đại học thành viên, khoa trực thuộc và Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị.

Điều kiện xét tuyển:

– Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung mỗi môn học (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) của 02 học kỳ năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12;

3.3. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi TN THPT năm 2020 – Điểm các môn/ bài thi trong tổ hợp môn xét tuyển được lấy từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020. – Đối với các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên; các ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề, căn cứ vào kết quả của kỳ thi TN THPT năm 2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào các bài thi/môn thi văn hóa để xét tuyển. – Đối với các ngành khác, Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) Đại học Huế xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và công bố trên trang thông tin điện tử của Đại học Huế trước khi thí sinh điều chỉnh nguyện vọng.

3.4. Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi TN THPT hoặc dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT kết hợp với thi tuyển năng khiếu

a) Trường Đại học Sư phạm

Trường Đại học Sư phạm áp dụng phương thức xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi TN THPT năm 2020 hoặc dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT (học bạ) kết hợp với thi tuyển năng khiếu cho các ngành Giáo dục Mầm non và ngành Sư phạm Âm nhạc.

 

STT

Tên  ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

1

Giáo dục Mầm non

7140201

1. Toán; Ngữ văn; Năng khiếu

(Năng khiếu: Hát, Đọc diễn cảm)

2. Ngữ văn; Tiếng Anh; Năng khiếu

(Năng khiếu: Hát, Đọc diễn cảm)

3. Ngữ văn; Lịch sử; Năng khiếu

(Năng khiếu: Hát, Đọc diễn cảm)

2

Sư phạm âm nhạc

7140221

1. Ngữ văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2

(Năng khiếu 1: Cao độ – Tiết tấu)

(Năng khiếu 2: Hát/Nhạc cụ)

2. Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2

(Năng khiếu 1: Cao độ – Tiết tấu)

(Năng khiếu 2: Hát/Nhạc cụ)

Phương thức thi

– Đối với ngành Giáo dục Mầm non: Ngoài các môn thi văn hóa, thí sinh phải thi môn năng khiếu (gồm các nội dung: Hát (tự chọn: hệ số 0.5); Đọc diễn cảm (hệ số 0.5)) do Đại học Huế tổ chức theo quy định để lấy kết quả xét tuyển. Môn thi năng khiếu có hệ số 1.

– Đối với ngành Sư phạm Âm nhạc: Ngoài các môn thi văn hóa, thí sinh phải thi các môn năng khiếu (Cao độ – Tiết tấu, Hát/Nhạc cụ) do Đại học Huế tổ chức theo quy định để lấy kết quả xét tuyển. Điểm thi các môn năng khiếu có hệ số 1.

– Chú ý: Thí sinh bị điểm 0 (không) môn năng khiếu nếu bỏ thi ít nhất một trong hai nội dung trên.

Điều kiện xét tuyển

* Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi TN THPT năm 2020 kết hợp với thi tuyển năng khiếu

– Điểm các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển được lấy kết quả từ Kỳ thi TN THPT năm 2020;

– Xếp loại hạnh kiểm của năm học lớp 12 phải đạt từ loại khá trở lên (căn cứ theo học bạ);

* Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT kết hợp với thi tuyển năng khiếu

– Điểm các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung mỗi môn học (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) của hai học kỳ năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12;

– Xếp loại hạnh kiểm của năm học lớp 12 phải đạt từ loại khá trở lên (căn cứ theo học bạ);

b) Trường Đại học Khoa học

Trường Đại học Khoa học áp dụng phương thức xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi TN THPT năm 2020 hoặc dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT kết hợp với thi tuyển năng khiếu cho các ngành Kiến trúc và Quy hoạch vùng và đô thị.

STT

Tên  ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

1

Kiến trúc

7580101

1. Toán; Vật lí; Vẽ Mỹ thuật

2. Toán; Ngữ văn; Vẽ Mỹ thuật

3. Toán, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật

2

Quy hoạch vùng và đô thị

7580105

1. Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật

2. Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật

3. Toán, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật

Phương thức thi

Ngoài các môn thi văn hóa, thí sinh phải thi môn năng khiếu (Vẽ Mỹ thuật) do Đại học Huế tổ chức theo quy định để lấy kết quả xét tuyển hoặc sử dụng kết quả thi môn năng khiếu của Hội đồng tuyển sinh các trường: Đại học Kiến trúc Hà Nội, Đại học Xây dựng Hà Nội, Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng cấp để xét tuyển. Môn thi Vẽ Mỹ thuật có hệ số 1.5.

Điều kiện xét tuyển

* Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi TN THPT năm 2020 kết hợp với thi tuyển năng khiếu

– Điểm các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển được lấy kết quả từ Kỳ thi TN THPT năm 2020;

* Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT kết hợp với thi tuyển năng khiếu

– Điểm các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung của 02 học kỳ năm học lớp 11 và học kỳ 1 năm học lớp 12 (làm tròn đến 1 chữ số thập phân);

c) Trường Đại học Nghệ thuật

Trường Đại học Nghệ thuật áp dụng phương thức xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi TN THPT năm 2020 hoặc dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT kết hợp với thi tuyển năng khiếu cho tất cả các ngành đào tạo của trường. Cụ thể:

STT

Tên  ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

1

Sư phạm Mỹ Thuật

7140222

Ngữ văn; Hình họa; Trang trí

2

Hội Họa

7210103

Ngữ văn; Hình họa; Trang trí

3

Thiết kế Đồ họa

7210403

Ngữ văn; Hình họa; Trang trí

4

Thiết kế Thời trang

7210404

Ngữ văn; Hình họa; Trang trí

5

Thiết kế Nội thất

7580108

Ngữ văn; Hình họa; Trang trí

6

Điêu khắc

7210105

Ngữ văn; Tượng tròn; Phù điêu

Phương thức thi

Ngoài môn thi văn hóa, thí sinh phải thi các môn năng khiếu (Hình họa, Trang trí hoặc Tượng tròn, Phù điêu) do Đại học Huế tổ chức theo quy định để lấy kết quả xét tuyển hoặc sử dụng kết quả các môn thi năng khiếu là Hình Họa, Trang trí hoặc Hình họa, Bố cục hoặc Tượng tròn, Phù điêu do Hội đồng tuyển sinh các trường đại học trên toàn quốc cấp để xét tuyển. Điểm các môn năng khiếu có hệ số 1.

Các môn Trang trí và Phù điêu, Hình họa và Tượng tròn có thời gian làm bài liên tục trong 3 tiếng (không thi vẽ mẫu người).

Điều kiện xét tuyển

* Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi TN THPT năm 2020 kết hợp với thi tuyển năng khiếu

– Điểm môn Ngữ văn trong tổ hợp môn xét tuyển được lấy kết quả từ Kỳ thi TN THPT năm 2020;

* Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT kết hợp với thi tuyển năng khiếu

– Điểm môn Ngữ văn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) của hai học kỳ năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12;

d) Khoa Giáo dục Thể chất

Khoa Giáo dục Thể chất áp dụng phương thức xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi TN THPT năm 2020 hoặc dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT kết hợp với thi tuyển năng khiếu cho ngành Giáo dục Thể chất. Cụ thể:

 

STT

Tên  ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

1

Giáo dục Thể chất

7140206

1. Toán; Sinh học; Năng khiếu

2. Toán, Ngữ văn, Năng khiếu

3. Ngữ văn, GDCD, Năng khiếu

4. Ngữ văn, Địa lí, Năng khiếu

Phương thức thi

Ngoài các môn thi văn hóa, thí sinh phải thi các môn năng khiếu (gồm các nội dung: Bật xa tại chỗ (hệ số 0.4); Chạy 100m (hệ số 0.6)) do Đại học Huế tổ chức theo quy định để lấy kết quả xét tuyển hoặc sử dụng kết quả môn thi năng khiếu (với nội dung tương đương) do Hội đồng tuyển sinh các trường đại học công lập trên toàn quốc cấp để xét tuyển. Điểm môn thi năng khiếu hệ số 2.

Thí sinh phải đạt yêu cầu về kiểm tra thể hình theo quy định mới được dự thi các môn năng khiếu (Thí sinh có thể hình cân đối, không dị hình, dị tật, nam cao 1,63m và nặng 45kg trở lên; nữ cao 1,53m và nặng 40kg trở lên).

– Chú ý:  Thí sinh bị điểm 0 (không) môn năng khiếu nếu bỏ thi ít nhất một trong ba nội dung trên.

Điều kiện xét tuyển

* Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi TN THPT năm 2020 kết hợp với thi tuyển năng khiếu

– Điểm các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển được lấy kết quả từ Kỳ thi TN THPT năm 2020;

* Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT kết hợp với thi tuyển năng khiếu

– Điểm các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung mỗi môn học (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) của hai học kỳ năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12;

3.5. Xét tuyển theo quy định của Đại học Huế

* Trường Đại học Luật

Trường Đại học Luật dành 10% chỉ tiêu ngành để xét tuyển đối với những thí sinh đạt một trong các tiêu chí sau đây:

– Là học sinh các trường THPT chuyên và đạt danh hiệu học sinh giỏi năm học lớp 12;

– Là học sinh các trường THPT đạt danh hiệu học sinh giỏi năm học lớp 11 và năm học lớp 12;

– Có học lực loại khá trong cả 3 năm học THPT trở lên và có chứng chỉ ngoại ngữ (tiếng Anh hoặc tiếng Pháp) đáp ứng điều kiện sau:

+ Tiếng Anh: IELTS đạt điểm từ 5,5 trở lên hoặc  TOEFL iBT đạt từ 70 điểm trở lên.

+ Tiếng Pháp: Là học sinh lớp 12 chuyên Pháp của các trường THPT chuyên hoặc là học sinh lớp song ngữ có học tiếng Pháp của các trường THPT và điểm trung bình tiếng Pháp năm lớp 12 từ 7,5 điểm trở lên.

* Trường Đại học Ngoại ngữ

Trường Đại học Ngoại ngữ dành tối đa 20% chỉ tiêu ngành để xét tuyển dựa vào kết quả kết hợp giữa chứng chỉ quốc tế và điểm học bạ hoặc kết quả thi tốt nghiệp THPT 2020:

– Đối với ngành Sư phạm Tiếng Anh và ngành Ngôn ngữ Anh: Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn 2 năm (tính đến ngày 20/08/2020) đạt IELTS 6.0 trở lên hoặc TOEFL iBT 60 điểm trở lên.

– Đối với ngành Ngôn ngữ Nhật (trong tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Nhật): Có chứng chỉ tiếng Nhật JLPT trong thời hạn 2 năm (tính đến ngày 20/08/2020) đạt N3 trở lên.

– Đối với ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (trong tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Trung Quốc): Có chứng chỉ tiếng Trung Quốc HSK trong thời hạn 2 năm (tính đến ngày 20/08/2020) đạt HSK4 với điểm 270/300 điểm trở lên.

– Đối với các ngành còn lại trong tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Anh: Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn 2 năm (tính đến ngày 20/08/2020) đạt IELTS 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT 46 điểm trở lên.

Điều kiện xét tuyển là:

– Xét tuyển dựa vào kết quả kết hợp giữa chứng chỉ quốc tế và điểm điểm thi TN THPT năm 2020:

+ Đối với các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên, điều kiện xét tuyển là tổng điểm 02 môn (không phải là tiếng Anh) trong tổ hợp môn xét tuyển thỏa mãn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định.

+ Đối với các ngành còn lại, điều kiện xét tuyển là tổng điểm 02 môn (không phải là tiếng Anh) trong tổ hợp môn xét tuyển thỏa mãn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do HĐTS Đại học Huế quy định.

– Xét tuyển dựa vào kết quả kết hợp giữa chứng chỉ quốc tế và điểm học bạ:

* Trường Đại học Kinh tế

Trường Đại học Kinh tế dành 10% chỉ tiêu ngành để xét tuyển đối với các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2020 thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

– Có kết quả học tập ở cấp THPT năm học lớp 12 đạt loại giỏi trở lên.

– Đoạt giải nhất, giải nhì hoặc giải ba trong các cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các năm 2019, 2020 (môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp môn xét tuyển).

* Trường Đại học Nông Lâm

* Trường Đại học Khoa học

Trường Đại học Khoa học dành tối đa 30% chỉ tiêu ngành để xét tuyển đối với thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các năm 2019, 2020 (môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp môn xét tuyển).

* Khoa Giáo dục Thể chất

 Khoa Giáo dục Thể chất xét tuyển (không giới hạn chỉ tiêu ngành) đối với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT đoạt huy chương vàng, huy chương bạc, hoặc huy chương đồng các giải TDTT do cấp tỉnh trở lên tổ chức 1 lần trong năm (thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày dự thi hoặc xét tuyển vào khoa).

* Khoa Kỹ thuật và Công nghệ

Khoa Kỹ thuật và Công nghệ dành 15% chỉ tiêu ngành để xét tuyển đối với thí sinh thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

– Đoạt giải nhất, giải nhì hoặc giải ba trong các cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba trong các cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

– Đạt học sinh giỏi 3 học kỳ (HK 1 và 2 của lớp 11 và HK1 lớp 12).

– Xét điểm IELTS, TOEFL iBT và SAT quốc tế kết hợp với kết quả học tập ở cấp THPT

4. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG

– Đại học Huế không sử dụng kết quả miễn thi môn Ngoại ngữ của kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 để tuyển sinh.

– Căn cứ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học hệ chính quy năm 2020, HĐTS quyết định điểm trúng tuyển theo ngành học, không phân biệt tổ hợp môn xét tuyển.

– Điểm trúng tuyển được lấy từ cao đến thấp cho đến hết chỉ tiêu sau khi đã trừ số chỉ tiêu tuyển thẳng và dự bị đại học được giao về Đại học Huế.

– Các ngành của các trường đại học thành viên, khoa trực thuộc đào tạo tại Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị có điểm trúng tuyển thấp hơn điểm trúng tuyển của các ngành này tại Huế, thí sinh trúng tuyển vào các ngành này sẽ học 2 năm đầu tại Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị và 2 năm cuối học tại Huế.

5. CÁC THÔNG TIN KHÁC

5.1. Trường Đại học Luật

– Học bổng khuyến khích dành cho sinh viên có điểm đầu vào cao (áp dụng cho thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia năm 2020 để xét tuyển):

+ Thủ khoa của ngành nhận học bổng khuyến khích học tập: 15.000.000 đồng/năm thứ nhất.

+ Á khoa của ngành nhận học bổng khuyến khích học tập: 10.000.000 đồng/năm thứ nhất.

– Học bổng khuyến khích dành cho sinh viên trúng tuyển theo diện tuyển thẳng:

+ Thí sinh được tuyển thẳng theo diện là thành viên chính thức đội tuyển quốc gia tham dự kỳ thi Olympic quốc tế; thành viên chính thức đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp; thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được nhận học bổng khuyến khích học tập là 20.000.000 đồng (năm học thứ nhất nhận 10.000.000 đồng, năm học thứ hai nhận 10.000.000 đồng).

+ Thí sinh được tuyển thẳng theo diện là học sinh giỏi năm học lớp 12 các trường THPT chuyên được miễn học phí năm học thứ hai trong khóa học (tương đương 10.000.000 đồng).

+ Thí sinh được tuyển thẳng theo diện là học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi năm học lớp 11 và năm học lớp 12 của các trường THPT hoặc có học lực loại khá trong cả 3 năm học THPT trở lên và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (tiếng Anh hoặc tiếng Pháp) đáp ứng điều kiện sau:

* Tiếng Anh: IELTS đạt điểm từ 5,5 trở lên hoặc  TOEFL iBT đạt từ 70 điểm trở lên;

* Tiếng Pháp:  Là học sinh lớp 12 chuyên Pháp của các trường THPT chuyên hoặc là học sinh lớp song ngữ có học tiếng Pháp của các trường THPT và điểm trung bình tiếng Pháp năm lớp 12 từ 7,5 điểm trở lên;

được miễn học phí học kỳ I năm học thứ 2 trong khóa học (tương đương 5.000.000 đồng).

– Học bổng dành cho sinh viên trúng tuyển vào học Lớp tiếng Pháp tăng cường và tiếng Pháp chuyên ngành: Sau khi nhập học, Nhà trường tổ chức xét tuyển sinh viên năm thứ nhất vào học Lớp tiếng Pháp tăng cường và tiếng Pháp chuyên ngành. Sinh viên trúng tuyển vào lớp tiếng Pháp tăng cường và tiếng Pháp chuyên ngành sẽ được nhận học bổng bằng hình thức miễn toàn bộ học phí của năm học thứ 2 trong khóa học (tương đương 10.000.000đ), được cử đi thực tập, kiến tập ở nước ngoài từ 04 – 08 tuần.

– Học bổng dành cho sinh viên trúng tuyển vào học lớp đào tạo theo mô hình chất lượng cao Ngành Luật và Luật Kinh tế: Sau khi nhập học, Nhà trường tổ chức xét tuyển 10% sinh viên năm thứ nhất Ngành Luật và Luật Kinh tế đủ điều kiện Tiếng Anh để đào tạo theo mô hình chất lượng cao, trong đó có 20% tín chỉ dạy bằng Tiếng Anh do các giảng viên Việt Nam và nước ngoài giảng dạy; sinh viên được đi thực tế tại 01 trường Đại học ở nước ngoài từ 04 – 08 tuần; học phí theo mức đại trà.

Ghi chú:

– Trường hợp các thí sinh có số điểm ngang nhau thì xét học bổng căn cứ kết quả học tập năm lớp 12 của thí sinh;

– Thí sinh đạt nhiều mức xét nhận học bổng thì chỉ có thể nhận được mức học bổng cao nhất.

5.2. Trường Đại học Ngoại ngữ

– Điều kiện xét tuyển của các ngành Sư phạm Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh và Quốc tế học thuộc Trường Đại học Ngoại ngữ là:

+ Nếu xét theo học bạ: Phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định và điểm môn Tiếng Anh phải đạt từ 7,50 điểm trở lên đối với ngành Sư phạm Tiếng Anh; 6,5 điểm trở lên đối với ngành Ngôn ngữ Anh và 6,0 điểm trở lên đối với ngành Quốc tế học.

+ Nếu xét theo kết quả thi TN THPT: Phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định và điểm môn Tiếng Anh (không nhân hệ số) phải đạt từ 5,0 điểm trở lên.

– Tiêu chí phụ khi xét tuyển vào các ngành đào tạo thuộc Trường Đại học Ngoại ngữ: Nếu nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển, Hội đồng tuyển sinh sẽ sử dụng điểm môn ưu tiên để xét tuyển nhằm đảm bảo không vượt quá chỉ tiêu quy định.

– Sinh viên ngành Ngôn ngữ Nga được giảm 50% học phí.

5.3. Trường Đại học Kinh tế

– Các ngành tuyển sinh theo nhóm ngành: Thí sinh trúng tuyển theo nhóm ngành, sau khi học chung năm thứ nhất, sinh viên được xét vào học một trong những ngành đào tạo thuộc nhóm ngành quy định, căn cứ vào nguyện vọng đã đăng ký trong hồ sơ xét tuyển và kết quả học tập của thí sinh;

– Sinh viên học ngành Kinh tế chính trị được miễn học phí.

– Ngành Tài chính – Ngân hàng (liên kết đào tạo đồng cấp bằng với Trường Đại học Rennes I, Cộng hoà Pháp):

+ Chương trình được xây dựng dựa trên sự kết hợp những yếu tố vượt trội của hai chương trình giáo dục Pháp – Việt Nam nhằm đào tạo những cử nhân ưu tú trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng;

+ Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt và Tiếng Pháp (Sinh viên bắt đầu học một số học phần chuyên ngành bằng tiếng Pháp kể từ năm thứ ba);

+ Thời gian đào tạo: 4 năm, trong đó năm thứ 4 học tại Trường Đại học Rennes I – Cộng hòa Pháp nếu đáp ứng yêu cầu về kiến thức khoa học và tiếng Pháp theo quy định;

+ Bằng tốt nghiệp: Sinh viên được cấp hai bằng đại học chính quy của Trường Đại học Kinh tế,  Đại học Huế và Đại học Rennes I – Cộng hòa Pháp;

+ Ưu đãi: Sinh viên được học tiếng Pháp tăng cường trong hai năm đầu để có thể học chuyên ngành bằng tiếng Pháp từ năm thứ ba và sang Pháp học vào năm thứ tư; Sinh viên sang học ở Pháp được hưởng mọi ưu đãi dành cho sinh viên của ĐH Rennes I – Cộng hòa Pháp (ký túc xá, hỗ trợ xã hội, …).

+ Học phí: 15 triệu đồng/học kỳ; không thay đổi trong 4 năm học (kể cả năm cuối tại Pháp).

– Ngành Quản trị kinh doanh (liên kết đào tạo với Đại học Công nghệ Dublin – Ireland)  

+ Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh và Tiếng Việt. Thời gian đào tạo từ 4 – 5 năm tùy theo mô hình Chương trình liên kết tương ứng:

+ Mô hình 4+0: Bằng Cử nhân ngành Quản trị kinh doanh do Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế cấp;

+ Mô hình 3+1: Sinh viên học 3 năm tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế và 1 năm tại Đại học Công nghệ Dublin – Ireland và được cấp 02 bằng cử nhân ngành Quản trị kinh doanh: 01 do Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế cấp và 01 do Đại học Công nghệ Dublin – Ireland cấp (Bachelor Degree of Business);

+ Mô hình 3+2: Sinh viên học 3 năm tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế và 2 năm tại Đại học Công nghệ Dublin – Ireland và được cấp 02 bằng cử nhân ngành Quản trị kinh doanh: 01 do Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế cấp và 01 do Viện Công nghệ Tallaght – Ireland cấp (Honnor Bachelor Degree of Business).

+ Học phí: 15 triệu đồng/học kỳ trong năm học đầu tiên. Học phí những năm tiếp theo có thể điều chỉnh theo lộ trình tăng học phí theo quy định hiện hành.

– Song ngành Kinh tế – Tài chính: Chương trình tiên tiến, đào tạo bằng tiếng Anh, sử dụng chương trình đào tạo nhập khẩu từ trường Đại học Sysney, Úc.

+ Giảm 50% học phí học kỳ 1 cho sinh viên có điểm đầu vào cao hơn 25,0 điểm

+ Học phí:

Khóa

Năm thứ 1 (2020-2021)

Năm thứ 2 (2021-2022)

Năm thứ 3 (2022-2023)

Năm thứ 4 (2023-2024)

Khóa 10 (2020-2024)

10.000.000/học kỳ

10.500.000/học kỳ

11.000.000/học kỳ

11.500.000 /học kỳ

– Chương trình chất lượng cao:

+ Chương trình đào tạo: Được xây dựng và phát triển dựa trên chương trình đào tạo ngành tương ứng của các trường đại học tiên tiến nước ngoài;

+ Giảng viên: Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy bao gồm giảng viên có trình độ cao của Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, giảng viên thỉnh giảng nước ngoài;

+ Được tiếp cận thực tế tại các tổ chức, doanh nghiệp và được giảng viên thỉnh giảng từ các đơn vị đó trực tiếp giảng dạy;

+ Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt và Tiếng Anh. Hơn 30% các học phần được giảng dạy bằng Tiếng Anh;

+ Cơ hội học tập nước ngoài: Sinh viên học chương trình chất lượng cao có cơ hội được học trao đổi (từ 1 học kỳ đến 1 năm), thực tập ngắn hạn ở nước ngoài theo các chương trình trao đổi sinh viên giữa nhà trường và các đối tác nước ngoài.

+ Học phí: 440.000 đồng/tín chỉ. Mức học phí sẽ điều chỉnh theo lộ trình tăng học phí của Chính phủ.

– Ưu đãi dành cho sinh viên có điểm tuyển sinh cao:

Đối tượng

Điểm tuyển sinh (không tính điểm ưu tiên)

Trên 26 điểm

Từ 24 đến dưới 26 điểm

Ưu đãi

– Học bổng toàn phần trị giá 100% học phí theo ngành trúng tuyển trong học kỳ đầu tiên;

– Tuyển chọn đi học nước ngoài theo các chương trình trao đổi sinh viên của Trường ĐH Kinh tế với các trường đại học trên thế giới;

– Học bổng trị giá 50% học phí theo ngành trúng tuyển trong học kỳ đầu tiên;

5.4. Trường Đại học Nông Lâm

Các ngành tuyển sinh theo nhóm ngành: Thí sinh trúng tuyển theo nhóm ngành, sau khi học chung năm thứ nhất, sinh viên được xét vào học một trong những ngành đào tạo thuộc nhóm ngành quy định, căn cứ vào nguyện vọng đã đăng ký trong hồ sơ xét tuyển và kết quả học tập của thí sinh.

5.5. Trường Đại học Sư phạm

– Điều kiện xét tuyển vào các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên của Trường Đại học Sư phạm là xếp loại hạnh kiểm của năm học lớp 12 phải đạt từ loại khá trở lên (căn cứ theo học bạ THPT).

5.6. Trường Đại học Khoa học

– Ngành Kỹ thuật phần mềm (chương trình đào tạo theo cơ chế đặc thù): Đây là ngành đào tạo được áp dụng theo cơ chế đặc thù của Bộ Giáo dục và Đào tạo với một số nét nổi bật như sau:

+ Sinh viên được học tập trong môi trường có gắn kết với các doanh nghiệp, các doanh nghiệp cùng tham gia đào tạo với khối lượng khoảng 30% tổng khối lượng toàn khóa học;

+ Chương trình được thiết kế theo các mô đun nhằm tối ưu hóa việc học tập của sinh viên cũng như tiếp cận nhanh với môi trường nghề nghiệp;

+ Sinh viên được tạo điều kiện để thực hành trong môi trường của doanh nghiệp dưới sự hướng dẫn của giảng viên và các chuyên gia trong doanh nghiệp.

– Chính sách học bổng chung của nhà trường:

+ Thủ khoa của ngành có điểm đầu vào từ 24.00 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên, chưa nhân hệ số) đối với xét tuyển theo kết quả thi THPT, từ 26.00 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên, chưa nhân hệ số) đối với xét tuyển theo học bạ THPT: được cấp học bổng trị giá 100% học phí theo ngành trúng tuyển cho học kỳ đầu tiên. Học bổng được chi trả vào đầu học kỳ 2, năm thứ nhất.

+ Sinh viên có điểm đầu vào từ 22.00 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên, chưa nhân hệ số) đối với xét tuyển theo kết quả thi THPT, từ 24.00 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên, chưa nhân hệ số) đối với xét tuyển theo học bạ THPT: được cấp học bổng trị giá 50% học phí theo ngành trúng tuyển cho học kỳ đầu tiên. Học bổng được chi trả được chi trả vào đầu học kỳ 2, năm thứ nhất.

+ Thủ khoa của ngành có điểm đầu vào từ 22.00 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên, chưa nhân hệ số) đối với xét tuyển theo kết quả thi THPT, từ 24.00 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên, chưa nhân hệ số) đối với xét tuyển theo học bạ THPT: được cấp học bổng trị giá 1.000.000 đồng.

+ Sinh viên được xem xét cấp học bổng hỗ trợ tham gia chương trình Career Design với trị giá 250 triệu/sinh viên từ dự án KIS GE Internship Program.

+ Sinh viên là người Quảng Nam có hoàn cảnh kinh tế khó khăn được cấp học bổng trị giá 300 USD (khoảng 7.000.000 đồng).

– Chính sách học bổng riêng cho từng ngành:

TT

Ngành đào tạo

Chính sách học bổng

1

Hóa học

Học bổng khuyến học Khoa Hóa học hàng năm cấp cho mỗi lớp từ 2 đến 3 sinh viên đạt kết quả học tập khá, giỏi, có hoàn cảnh khó khăn. Mỗi suất học bổng trị giá từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

2

Kỹ thuật sinh học, Công nghệ sinh học

Khen thưởng 1.000.000 đồng cho sinh viên có điểm đầu vào cao nhất của ngành (không tính điểm ưu tiên).

3

Kỹ thuật địa chất

– 25% số sinh viên trúng tuyển có điểm đầu vào cao nhất của ngành sẽ được cấp học bổng (mỗi suất 5.000.000 đồng)

– Đảm bảo việc làm cho tất cả các sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi.

4

Toán ứng dụng, Toán kinh tế, Quản trị và phân tích dữ liệu

– Thủ khoa của ngành Toán ứng dụng, Toán kinh tế, Quản trị và phân tích dữ liệu có điểm đầu vào lớn hơn 21.0 điểm (không tính điểm ưu tiên): được cấp học bổng trị trị giá 10.000.000 đồng cho năm học đầu tiên và sẽ được xem xét cấp học bổng cho các năm tiếp theo dựa vào kết quả học tập của năm trước đó.

– Sinh viên ngành Toán ứng dụng, Toán kinh tế, Quản trị và phân tích dữ liệu có điểm đầu vào từ 21 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên): được cấp học bổng trị trị giá 5.000.000 đồng cho năm học đầu tiên và sẽ được cấp học bổng 5.000.000 đồng/năm cho các năm tiếp theo nếu điểm trung bình quy đổi  học tập năm trước đó trên 7.50.

5.7. Trường Đại học Y Dược

Nếu nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển vào một ngành, HĐTS sẽ sử dụng thứ tự môn ưu tiên để xét tuyển nhằm đảm bảo không vượt quá chỉ tiêu quy định.

– Ngành Dược học: Thứ tự môn ưu tiên là Toán, tiếp đến là môn Hóa học.

– Các ngành còn lại: Thứ tự môn ưu tiên là Sinh học, tiếp đến là môn Hóa học.

5.8. Khoa Kỹ thuật và Công nghệ

– Chính sách học bổng:

+ Học bổng hỗ trợ học phí cho sinh viên: 50 triệu đồng/năm từ các công ty Intrase, Tập đoàn Silica;

+ 20 suất học bổng các khóa học chuyên môn trị giá 4 triệu đồng/suất cho các khóa học về Trí tuệ nhân tạo (Artificial intelligence); Học máy (Machine Learning); Lập trình Python, Khai phá dữ liệu (Data mining) từ VietAI, HUET và HueAI;

+ 20 suất học bổng các khóa học về lập trình và phát triển phần mềm từ Công ty Megrabbit (Mỹ) và Công ty 3S trị giá 3 triệu đồng/suất.

5.9. Khoa Quốc tế

– Chính sách học bổng: Sinh viên được hưởng học bổng theo chương trình “Tôi muốn trở thành sinh viên HUIS” với giá trị các xuất học bổng và điều kiện như sau:

Stt

Suất học bổng

Điều kiện

1

8.000.000 VNĐ

Ứng viên có chứng chỉ IELTS ≥ 5.0 hoặc có kết quả học tập cấp THPT ≥  8.0 hoặc đoạt giải trong các cuộc thi học sinh giỏi;  Khoa học Kỹ thuật các cấp, cuộc thi Olympic và điểm xét tuyển (theo học bạ)  ≥ 19.5 điểm.

– Một số thông tin về ngành Quan hệ quốc tế:

+ Chương trình đào tạo chất lượng cao, được thiết kế cập nhật, hiện đại, đáp ứng với nhu cầu của công việc thực tế, đào tạo ra thế hệ sinh viên thành công có thể đáp ứng yêu cầu phát triển của thời đại.

+ Sau khi tốt nghiệp, người học sẽ đạt được sự hiểu biết nhất định về những vấn đề toàn cầu, về quan hệ quốc tế đương đại trong các lĩnh vực: chính trị – ngoại giao, kinh tế quốc tế, luật pháp quốc tế; xây dựng các tố chất cơ bản của công dân toàn cầu, phẩm chất tự tin, độc lập, tiên phong và hội nhập.

+ Cơ hội việc làm: Sau khi tốt nghiệp, người học có thể trở thành những nhà ngoại giao làm việc cho Chính phủ, hoặc làm công tác quan hệ quốc tế trong các tập đoàn kinh tế, dịch vụ, văn hóa và du lịch, lữ hành quốc tế, khách sạn; nghiên cứu và giảng dạy các vấn đề về quốc tế tại các trường đại học, các viện, các cơ quan ngoại giao ở trung ương và địa phương; nghiên cứu các vấn đề quốc tế và làm công tác đối ngoại tại các cơ quan an ninh, quốc phòng, truyền thông, ngoại vụ; làm việc trong các cơ quan đại diện của người Việt Nam và người nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ;…

6. DANH MỤC NGÀNH, CHỈ TIÊU NGÀNH

Chi tiết đề án thí sinh có thể xem ở file đính kèm…

Chi tiết đề án thí sinh có thể xem ở file đính kèm…

File đính kèm:

De_an_tuyen_sinh_2020_cua_DHH_FULL.pdf

Ký Sinh Trùng (Đại Học Hệ Chính Quy) / 2023

Đề cương tóm tắt các môn học

Ký sinh trùng (Đại học hệ chính quy)

 

CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT ĐÀO TẠO DƯỢC SỸ

Trình độ Đại học

Tên môn học:                        Ký sinh trùng (Parasitology)

Tên học phần:                      

Ký sinh trùng (Parasitology)

Bộ môn giảng dạy chính:   

  

Vi sinh – Sinh học

Bộ môn phối hợp:               

  

Không

Đối tượng giảng dạy:           

SV ĐH hệ chính quy

Số tín chỉ:                              01 (tương đương 02 ĐVHT)

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành

Bài tập

Seminar

22

16

6

0

0

1. Mục tiêu môn học/ học phần:  

Trình bày được hình thể, chu kỳ, dịch tễ, khả năng gây bệnh, phương pháp chẩn đoán, cách phòng và điều trị một số bệnh thường gặp do ký sinh trùng gây ra.  

– Quan sát và đánh giá được kết quả soi tiêu bản bệnh phẩm của người mắc bệnh do một số ký sinh trùng gây ra.

2. Học phần tiên quyết:

            Sinh học, Giải phẫu – sinh lý, Sinh lý bệnh – miễn dịch.

3. Mô tả môn học/ học phần:

            Môn Ký sinh trùng nhằm cung cấp cho học viên các kiến thức cơ bản về:

– Giun ký sinh và gây bệnh ở người

– Sán ký sinh và gây bệnh ở người

– Đơn bào ký sinh và gây bệnh ở người

– Tiết túc y học

4. Nội dung học phần:

5. Điều kiện phục vụ thực hành:

– Máy móc thiết bị:

kính hiển vi có 3 loại vật kính 10X; 40X và 100X

– Hóa chất:

dầu cèdre soi kính, xylen

– Sinh vật phẩm:

tiêu bản giun sán trưởng thành, tiêu bản trứng giun sán, tiêu bản thể hoạt động và bào nang của đơn bào, tiêu bản ký sinh trùng sốt rét.

6. Cách lượng giá học phần:

– Kiểm tra thường xuyên: 1 bài theo hình thức tự luận (không sử dụng tài liệu), trắc nghiệm hoặc tiểu luận

– Đánh giá lấy điểm thực hành: đánh giá từng bài, điểm tính theo tỷ lệ:

                        Kết quả thí nghiệm:                         60%

                        Chuyên cần:                                      20%

                        Lý thuyết thực hành:                        20%

– Thi hết học phần: tự luận (không sử dụng tài liệu)

7. Các tính điểm:

– Điểm kiểm tra thường xuyên:      10%

– Điểm chuyên cần:                         0%

– Điểm thực hành:                            20%

– Thi hết học phần:                          70%

8. Tài liệu học tập:

– Bộ Y tế (20

13

), Ký sinh trùng, NXB Giáo dục.

– Bộ môn Vi Sinh và Sinh Học (20

15

), Thực tập Vi sinh – Ký sinh, Trường Đại học Dược Hà Nội.

9. Tài liệu tham khảo chính:

– Bộ môn Ký sinh trùng, Đại học Y Hà Nội (2001), Ký sinh trùng

y học

, NXB Y học.

– Kiều Khắc Đôn (2004), Ký sinh trùng, Trường Đại học Dược Hà Nội.

Đại học Y Thái Bình (2007), Ký sinh trùng và côn trùng y học nhiệt đới, NXB Y học

.

Ký sinh trùng (Đại học hệ liên thông từ Trung cấp)

Vi sinh (Đại học hệ liên thông từ Trung cấp)

Vi sinh (Đại học hệ chính quy)

Vi sinh – Ký sinh (Đại học hệ liên thông từ Cao đẳng)

Sinh học (Đại học hệ liên thông từ Trung cấp)

Các tin đã đưa ngày:

Tuyển Sinh Đại Học Chính Quy ✅ Trường Đại Học Bình Dương ☎️ Tel: (0274) 730 3399 / 2023

🍀 Chương 1: Este – Lipit

Bài 1: Este

Bài 2: Lipit

Bài 3: Khái niệm về Xà phòng và Chất giặt rửa tổng hợp

Bài 4: Luyện tập Este và Chất béo

🍀 Chương 2: Cacbohiđrat

Bài 5: Glucozơ

Bài 6: Saccarozơ, Tinh bột và Xenlulozơ

Bài 7: Luyện tập Cấu tạo và tính chất của Cacbohiđrat

Bài 8: Thực hành Điều chế, tính chất hóa học của Este và Cacbohiđrat

🍀 Chương 3: Amin, Amino Axit Và Protein

Bài 9: Amin

Bài 10: Amino axit

Bài 11: Peptit và Protein

Bài 12 Luyện tập Cấu tạo và tính chất của Amin, Amino axit và Protein

🍀 Chương 4: Polime Và Vật Liệu Polime

Bài 13: Đại cương về polime

Bài 14 Vật liệu polime

Bài 15: Luyện tập Polime và vật liệu polime

Bài 16: Thực hành Một số tính chất của protein và vật liệu polime

🍀 Chương 5: Đại Cương Về Kim Loại

Bài 17: Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại

Bài 18: Tính chất của kim loại và Dãy điện hóa của kim loại

Bài 19 Hợp kim

Bài 20: Sự ăn mòn kim loại

Bài 21 Điều chế kim loại

Bài 22: Luyện tập Tính chất của kim loại

Bài 23 Luyện tập Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại

Bài 24: Thực hành Tính chất, điều chế kim loại, sự ăn mòn kim loại

🍀 Chương 6: Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ, Nhôm

Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

Bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của chúng

Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm

Bài 28: Luyện tập Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng

Bài 29: Luyện tập Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm

Bài 30: Thực hành Tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúng

🍀 Chương 7: Sắt Và Một Số Kim Loại Quan Trọng

Bài 31: Sắt

Bài 32: Hợp chất của sắt

Bài 33: Hợp kim của sắt

Bài 34: Crom và hợp chất của Crom

Bài 35: Đồng và hợp chất của Đồng

Bài 36: Sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếc

Bài 37: Luyện tập Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt

Bài 38: Luyện tập Tính chất hóa học của crom, đồng và hợp chất của chúng

Bài 39: Thực hành Tính chất hóa học của sắt, đồng và hợp chất của sắt, crom

🍀 Chương 8: Phân Biệt Một Số Chất Vô Cơ

Bài 40: Nhận biết một số ion trong dung dịch

Bài 41: Nhận biết một số chất khí

Bài 42: Luyện tập Nhận biết một số chất vô cơ

🍀 Chương 9: Hóa Học Và Vấn Đề Phát Triển Kinh Tế, Xã Hội, Môi Trường

Bài 43: Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế

Bài 44: Hóa học và vấn đề xã hội

Bài 45: Hóa học và vấn đề môi trường

 

Học Phí Đại Học Y Dược Huế Năm Học 2022 / 2023

Thông tin về Học phí Đại học Y dược Huế 2020 – 2021 là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Mức học phí của các trường có sự tăng giảm theo từng năm cũng như giúp cho các thí sinh cũng như các bậc phụ huynh chuẩn bị sẵn sàng các khoản chi phí hay lựa chọn các ngành học thích hợp với nhu cầu tài chính của mình.

Học phí Đại học Y dược Huế là bao nhiêu?

Trường Đại học Y dược Huế với hơn 22 ngành đào tạo với nhiều hệ khác nhau, chính vì thế mức học phí cũng như số lượng sinh viên và chế độ đào tạo cũng có sự khác biệt. Tùy thuộc vào từng ngành và quá chình cải tiến các chế độ hay cơ sở hạ tầng khác nhau sẽ có mức học phí khác nhau, chính vì thế các thí sinh có thể học tập và rèn luyện để có những kiến thức hữu ích nhất cho mình.

Năm học 2020-2021, học phí của trường là 14,3 triệu đồng/ năm.

2. Học phí Đại học Y dược Huế năm học 2019 – 2020

Dự kiến mức học phí đối với các ngành đào tạo đại học hệ chính quy của Trường Đại học Y Dược – Đại học Huế theo tín chỉ:

2. Học phí Đại học Y dược Huế năm học 2018 – 2019

Để biết xem mình có đỗ trường Đại học Y Dược Huế hay không bạn tiến hành: Tra cứu điểm thi THPT

Mức học phí dự kiến của Đại học y Dược Huế 2018 – 2019 được cụ thể như sau:

Đối với các ngành đào tạo theo niên chế có mức học phí trung bình từ 9.700.000đ/ năm, các ngành kỹ thuật điều dưỡng có mức học phí thấp hơn là 8.730.000 đ/ năm. Cùng với đó hệ dự bị đại học có mức là 7.760.000đ/ năm.

Còn đối với hệ đào tạo theo tín chỉ, tùy từng chyên ngành và có những mức tính tín chỉ khác nhau:

Hệ đại học chính quy:

+ Các ngành Y đa khoa, Răng hàm mặt, Y học cổ truyền, Y tế công cộng: 290.000 đồng/ tín chỉ.

+ Ngành Dược: 305.000 đồng/ tín chỉ.

+ Các ngành Điều dưỡng, Xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh: 275.000 đồng/ tín chỉ.

+ Ngành Y học dự phòng: 295.000 đồng/ tín chỉ

Hệ đào tạo hệ liên thông chính quy từ Cao đẳng lên Đại học:

+ Ngành Điều dưỡng: 365.000 đồng/ tín chỉ.

+ Ngành Xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh: 365.000 đồng/ tín chỉ.

Hệ đào tạo liên thông chính quy 4 năm:

+ Ngành Y đa khoa, Y học cổ truyền, Y học dự phòng và Dược: 280.000 đồng/ tín chỉ.

Hệ liên thông vừa làm vừa học:

+ Các ngành Điều dưỡng, Xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh và Y tế công cộng: 375.000 đồng/ tín chỉ.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đề Án Tuyển Sinh Đại Học Hệ Chính Quy Năm 2022 Của Đại Học Huế / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!