Đề Xuất 6/2023 # Cơ Cấu Và Chức Năng Các Vùng Não Bộ # Top 9 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 6/2023 # Cơ Cấu Và Chức Năng Các Vùng Não Bộ # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cơ Cấu Và Chức Năng Các Vùng Não Bộ mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đại não còn gọi là vỏ não (cerebral cortex): chiếm đa số thể tích của hộp sọ với 85% khối lượng của não. Đại não có cấu tạo chất xám ở ngoài và chất trắng bên trong. Bề mặt bên ngoài của đại não là nhiều nếp cuộn gấp có cấu tạo chất xám.

Đại não dày 2-3mm gồm 6 lớp cấu tạo chủ yếu bởi các tế bào hình tháp chiếm 40% khối lượng não bộ. Đại não là trung tâm phản xạ có điều kiện điều khiển mọi hoạt động cơ bản của các cơ quan vận động và các hoạt động phức tạp như vùng hiểu tiếng nói và chữ viết …,  là trung tâm thần kinh trung ương với các hoạt động thần kinh cao cấp có chức năng đặc biệt như tư duy, tình cảm …

Các nhà khoa học đã “vẽ bản đồ” đại não bằng cách nhận dạng những vùng có mối liên kết chặt chẽ với các chức năng đã được xác định. Chức năng của đại não được khảo sát theo các vùng não được phân chia. Có 2 cách phân chia vùng não:

1. Phân loại dựa theo chức năng, cấu trúc và cách sắp sếp của các tế bào thần kinh

Đại não = Thuỳ chẩm + Thuỳ đỉnh + Thuỳ thái dương + Thùy trán (Thùy trán +Thùy trước trán)

Chức năng của các thùy

+ Thuỳ trán (frontal lobe) (Bao gồm thùy trán và thùy trước trán): có những chức năng “nâng cao” những đặc trưng phức tạp, tinh tế của con người như tính toán, lập kế hoach, tưởng tượng, giải quyết các vấn đề khó khăn và những tình huống xã hội v.v… Tỷ lệ Thuỳ Trán của con người lớn hơn tỷ lệ Thuỳ Trán của các động vật khác trừ những loài vượn lớn.

+ Thuỳ đỉnh (parietal lobe): xử lý xúc giác và điều khiển sự vận chuyển.

Ghi chú:  Thùy đảo (Insula lobe) nằm sâu dưới lớp vỏ não ở thùy thái dương, có thể cảm nhận được tình trạng nội tại của cơ thể, gồm cả những cảm tính trực giác, làm phát khởi tình thương và sự đồng cảm.

Não người thường được biết là nơi quyết định độ thông minh của con người,quyết định phản xạ,cách thức con người hành động, và từ đó điều khiển mọi bộ phận cơ thể thực hiện những quyết định đó.

Độ thông minh của não người được đo bằng IQ. Ngày xưa người ta thường nhầm là trí thông minh phụ thuộc vào kích thước của não (nghĩa là não càng to càng thông minh và ngược lại). Nhưng khi mổ não của nhà thiên tài của mọi thời đại Albert Einstein, não của ông không quá to. Từ đó đã có nhiều nhà nghiên cứu đã thí nghiệm và đã kết luận: một não thông minh tùy thuộc vào khả năng giao tiếp giữa các tế bào thần kinh và màng chất béo bao bọc các dây thần kinh, màng chất béo quyết định độ nhanh của các tín hiệu lan truyền trong não. Tuy nhiên trí thông minh còn tùy thuộc vào gen di truyền nữa.

2. Phân loại dựa theo chức năng đại não 

Hệ thống các chức năng nơi vỏ não được trình bày chi tiết theo sơ đồ Brodmann như sau:

* Chức năng cảm giác:  gồm các cảm giác là  thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác.

– Vùng thị giác ở thùy chẩm cho cảm giác về ánh sáng, hình ảnh và màu sắc của vật. Gồm các vùng 17, 18, 19 thuộc thùy chẩm 2 bên. Vùng 17 là vùng thị giác thông thường, vùng này cho chúng ta cảm giác ánh sáng và màu sắc nhưng không cho ta nhận biết vật nhìn thấy.  Vùng 18, 19 là vùng thị giác nhận thức, cho ta nhận biết vật nhìn thấy.  Khi vùng này bị tổn thương thì nhìn thấy vật nhưng không biết là vật gì.

– Vùng thính giác ở thùy thái dương là cho cảm giác về âm thanh. Gồm các vùng 22, 41, 42 thuộc thùy thái dương 2 bên.  Vùng 22 là vùng thính giác nhận thức, cho ta nhận biết âm thanh loại gì. Vùng 41, 42 là vùng thính giác thông thường, cho ta cảm giác tiếng động (âm thanh thô sơ). Tổn thương vùng này gây nên điếc. Hồi đỉnh lên của thùy đỉnh phụ trách xúc giác và cảm giác nhiệt độ.

– Vùng khứu giác thuộc vùng 34 của thùy thái dương, vùng này thuộc hệ viền não (limpic system).

– Vùng vị giác thuộc vùng 43 của thùy đỉnh.

– Vùng xúc giác thuộc vùng 5, 7, 39, 40 của thùy đỉnh.

* Chức năng vận động: do thùy đỉnh phụ trách, hồi trán lên chi phối các vân động theo ý muốn.  Đây là nơi xuất phát của bó tháp. So với các vùng khác thì vùng vận động có diện tích lớn nhất.  Ngoài ra, bên cạnh vùng vận động còn có vùng tiền vận động thuộc vùng 6 thùy trán, đây là nơi xuất phát các sợi đi đến các nhân xám dưới vỏ rồi theo hệ ngoại tháp chi phối các vận động tự động.

Ghi chú:  Vùng cảm giác và vùng vận động của vỏ não có các quy luật hoạt động sau đây:

– Quy luật bắt chéo:  Bán cầu não bên này chi phối vận động và cảm giác của nửa thân bên kia.

– Quy luật ưu thế:  Những cơ quan nào vận động nhiều và cảm giác tinh tế thì chiếm vùng vỏ não rộng hơn (tay, miệng…).

– Quy luật lộn ngược:  Vùng vỏ não phía trên chi phối vận động và cảm giác của các bộ phận phía dưới cơ thể. Ngược lại, vùng vỏ não phía dưới chi phối các bộ phận phía trên.

* Chức năng ngôn ngữ: trên đại não có những vùng chuyên biệt phụ trách chức năng ngôn ngữ. vùng Wercnick nằm ở ranh giới của thùy chẩm, thùy thái dương và thùy đỉnh có chức năng phân tích giúp hiểu lời nói và chữ viết.vùng vận động ngôn ngữ nằm ở hồi trán lên của thùy trán.

Vùng Broca thuộc vùng 44, 45 của thùy trán.  Đây là vùng chi phối vận động của các cơ quan tham gia vào động tác phát âm như: thanh quản, môi, lưỡi … Khi vùng này tổn thương thì bị chứng câm nhưng vẫn hiểu lời, hiểu chữ. Bệnh nhân nghe và đọc thì hiểu nhưng không thể diễn đạt ý nghĩ của mình bằng lời nói. Tuy nhiên, họ có thể diễn đạt thông qua chữ viết.

Vùng Wernicke nằm ở thùy thái dương, đây là một vùng rất quan trọng trong việc hình thành tiếng nói và tư duy. Vì vậy, còn được gọi là vùng hiểu ngôn ngữ, vùng hiểu biết … Vùng này không chỉ chi phối lời nói mà còn cho ta hiểu lời, hiểu chữ … Khi vùng Wernicke bị tổn thương thì bị chứng câm kèm thêm không hiểu lời, hiểu chữ…

Vùng lời nói phân bố không đều ở 2 bán cầu. Ở người thuận tay phải (chiếm khoảng 90%), vùng Broca và Wernicke phát triển rất rộng bên bán cầu trái, bán cầu phải không đáng kể và bán cầu trái được gọi là bán cầu ưu thế.  Ở người thuận tay trái (chiếm 10%), ưu thế 2 bán cầu đều nhau. Số người ưu thế bán cầu phải rất ít.

Ngoài ra đại não còn có các chức năng đặc biệt của từng phần ở vỏ não như tạo ra và lưu trữ vào ký ức  – điều khiển các chức năng tự động.

Tìm hiểu chức năng đại não theo cách phân chia 2 bán cầu não

* Đặc điểm và chức năng  hai bán cầu não.

Nhiều người có khả năng vẽ tuyệt vời nhưng không thể làm những phép tính đơn giản?  Có người rất giỏi phân tích những vấn đề nan giải nhưng mất hàng giờ để ngồi viết một đoạn văn ngắn.

Tất cả được cho là do sự điều khiển của 2 bán cầu não – trái và phải. Mỗi bán cầu kiểm soát và bổ nhiệm chức năng, hoạt động cho phần cơ thể, tinh thần khác nhau của con người. Hầu hết những suy nghĩ, hành động, kỹ năng… của bạn phụ thuộc vào chúng

– Những người chịu ảnh hưởng nhiều bởi bán cầu não phải có khuynh hướng thiên về trực giác và giàu trí tưởng tượng. Họ có cái nhìn tổng thể, thích thú với các mẫu vẽ, hình dạng, kích thước…  và thường thiên về nghệ thuật như ca hát, hội họa, văn chương, điêu khắc… Họ suy nghĩ theo kiểu phân kỳ rất sáng tạo, bỏ ngoài tai những quy luật. Họ có tính cách nghệ sĩ, khuynh hướng yêu nghệ thuật và muốn tự do bày tỏ cảm xúc bản thân.

– Những người chịu ảnh hưởng nhiều bởi bán cầu não trái, ngược lại, có khuynh hướng logic và mang tính phân tích, suy luận. Đôi khi, họ khá mâu thuẫn với chính mình do những chiều hướng suy nghĩ chồng chéo, đan xen nhau.  Họ trội hơn người khác khi thực hiện các phép tính toán, công thức và kỹ năng sử dụng ngôn ngữ… Họ suy nghĩ theo kiểu hội tụ tiếp cận vấn đề một cách hệ thống và thường đặt ra những quy luật. Họ sẽ phân tích mọi thứ và đưa ra kết luận rất logic. Đây là những người rất giỏi các dạng câu hỏi trực tiếp, trắc nghiệm…

Nói như vậy không có nghĩa những người thuận não trái hoặc não phải sẽ không sử dụng phần não còn lại. Đa số chúng ta có hai phần não hoạt động song song và ít có sự nổi trội. Bán cầu não phải tiếp nhận thông tin theo chuỗi và nhờ bán cầu não trái phân tích, chọn lọc, phân thành nhóm.

Nếu bạn cảm thấy tính cách mình có khuynh hướng thiên về bán cầu não nào, hãy phát huy hết thế mạnh và đừng quên tìm hiểu vùng đất phía bên kia.  Rèn luyện, khám phá những kỹ năng thiếu sót cũng là cách để chúng ta nâng cao chất lượng cuộc sống, đẩy lùi khó khăn.

Sự cân bằng, bổ sung của hai bán cầu não giúp tạo nên những tính cách thú vị cho từng cá nhân. Không những thế, người có hai bán cầu phát triển song song thường ít khi đối diện với căng thẳng và áp lực.  Họ biết cân bằng cuộc sống và dễ tìm thấy lý tưởng hơn.

Ngoài ra bạn còn có thể tham khảo sách Bí Ẩn Dấu Vân Tay để tìm hiểu về bộ môn khoa học Sinh trắc vân tay.

——————————————————–

Sinh trắc vân tay Humano Hotline: 19009421 Website: Humano.vn

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da

Bài 41: Cấu tạo và chức năng của da

I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Trả lời:

Bài tập 2 (trang 110-111 VBT Sinh học 8):

1. Vào mùa hanh khô, ta thường thấy có những vảy trắng nhỏ bong ra như phấn ở quần áo. Điều đó giúp cho ta giải thích như thế nào về thành phần lớp ngoài cùng của da?

2. Vì sao da ta luôn mềm mại, khi bị ướt không ngấm nước?

3. Vì sao ta nhận biết được nóng lạnh, độ cứng, mềm của vật mà ta tiếp xúc?

4. Da có phản ứng như thế nào khi trời nóng quá hay lạnh quá?

5. Lớp mỡ dưới da có vai trò gì?

6. Tóc và lông mày có tác dụng gì?

Trả lời:

1. Mùa hanh khô, thường thấy những vảy trắng nhỏ bong ra, đó là tầng sừng ở lớp biểu bì của da. Chúng gồm những tế bào chết đã hóa sừng, xếp sít nhau, dễ bong ra.

2. Da ta luôn mềm mại, khi bị ướt không thấm nước là do dưới da có các mô liên kết chắt chẽ với nhau và có các tuyến tiết chất nhờn.

3. Da có nhiều cơ quan thụ cảm là những đầu mút tế bào thần kinh giúp da nhận biết nóng, lạnh, cứng, mềm, đau đớn…

4. Khi trời quá nóng mao mạch dưới da dãn ra dẫn đến tiết mồ hôi. Khi trời quá lạnh, các mao mạch dưới da co lại dẫn đến cơ chân lông co lại.

5. Lớp mỡ dưới da chứa chất dự trữ, có vai trò cách nhiệt.

6.– Tóc tạo lớp đệm không khí chống tia tử ngoại, điều hòa nhiệt độ.

– Lông mày ngăn nước và mồ hôi xuống mắt.

Bài tập 3 (trang 111 VBT Sinh học 8):

1. Da có những chức năng gì?

2. Đặc điểm nào của da giúp da thực hiện chức năng bảo vệ?

3. Bộ phận nào của da giúp da tiếp nhận các kích thích? Bộ phận nào thực hiện chức năng bài tiết?

4. Da điều hòa thân nhiệt bằng cách nào?

Trả lời:

1. Da có chức năng: bảo vệ cơ thể, điều hòa thân nhiệt, tạo nên vẻ đẹp của con người.

2. Đặc điểm giúp da thực hiện chức năng bảo vệ là: sự co dãn của các mạch máu dưới da, các sợi mô liên kết chặt chẽ với nhau, tuyến nhờn và lớp mỡ dưới da.

3. Bộ phận giúp da tiếp nhận kích thích là thụ quan. Bộ phận thực hiện chức năng bài tiết là tuyến mồ hôi.

4. Da điều hòa thân nhiệt bằng các tiết mồ hôi và co cơ chân lông.

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập (trang 112 VBT Sinh học 8): Chọn các từ, cụm từ: 3, chức năng, tầng sừng, bảo vệ cơ thể, các bộ phận, lớp mỡ, các lớp của da, điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

Trả lời:

Da có cấu tạo gồm 3 lớp: lớp biểu bì có tầng sừng và tầng tế bào sống; lớp bì có các bộ phận giúp da thực hiện chức năng cảm giác, bài tiết, điều hòa thân nhiệt; trong cùng là lớp mỡ dưới da. Da tạo nên vẻ đẹp của người và có chức năng bảo vệ cơ thể, điều hòa thân nhiệt, các lớp của da đều phối hợp thực hiện chức năng này.

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 112 VBT Sinh học 8): Da có cấu tạo như thế nào? Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không? Vì sao?

Trả lời:

Cấu tạo da gồm 3 lớp : lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da.

– Lớp biểu bì gồm tầng sừng và tầng tế bào sống. Ở ngoài cùng là tầng sừng gồm những tế bào chết đã hóa sừng, xếp xít nhau, dễ bong ra. Dưới tầng sừng là lớp tế bào sống có khả năng phân chia tạo thành tế bào mới thay thế các tế bào ở lớp sừng bong ra, trong tế bào có chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da.

– Phần dưới lớp tế bào sống là lớp bì cấu tạo từ các sợi ô liên kết bện chặt trong đó có các thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông và bao lông, cơ co chân lông, mạch máu.

– Lớp mỡ dưới da chứa mỡ dự trữ có vai trò cách nhiệt.

Lông mày có vai trò không cho mồ hôi và nước chảy xuống mắt. Vì vậy, không nên lạm dụng kem phấn, nhổ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày.

Bài tập 2 (trang 112 VBT Sinh học 8): Chọn phương án đúng nhất bằng cách điền dấu × vào ô ở đầu câu.

Trả lời:

Chức năng của da là:

a) Bảo vệ cơ thể, nó không thấm nước và ngăn cách không cho vi khuẩn đột nhập vào cơ thể.

b) Phân chia tế bào mới, trong tế bào có chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da.

c) Thực hiện cảm giác, bài tiết, điều hòa thân nhiệt, chứa mỡ dự trữ và cách nhiệt.

e) Chỉ a và c đúng.

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bộ Xương Có Chức Năng Gì? Tìm Điểm Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Xương Tay Và Xương Chân?

Bài 7: Bộ xương

Câu hỏi trang 25 Sinh 8 Bài 7

– Bộ xương có chức năng gì?

– Tìm những điểm giống nhau và khác nhau giữa xương tay và xương chân.

– Chức năng của bộ xương: Là bộ phận nâng đỡ, tạo nên khung cơ thể, bảo vệ các bộ phận bên trong cơ thể (naõ, tủy sống….) và là nơi bám của các cơ.

– Xương tay và xương chân có những điểm giống và khác nhau như sau:

+ Giống nhau: Đều gồm 2 chi nằm đối diện nhau, cấu tạo đều gồm 2 xương dài nối với các xương bàn, mỗi xương bàn đều gắn với 5 xương ngón là các xương ngắn và mỗi ngón chia thành các đốt.

+ Khác nhau:

– Kích thước các xương ngắn hơn, nhỏ hơn – Các khớp linh động hơn – Xương bàn nhỏ, dẹp

– Kích thước các xương dài hơn, to hơn và vững chắc – Các khớp kém linh hoạt hơn – Xương bàn hình vòm, có xương gót nhô về phía sau

– Xương đai hông gồm: 3 đôi xương là xương chậu, xương háng và xương ngồi.

– Xương đai vai gồm:2 đôi xương là xương đòn và xương bả

Câu hỏi trang 25 Sinh 8 Bài 7

Quan sát hình 7-4, trả lời câu hỏi:

– Dựa vào cấu tạo khớp dầu gối hãy mô tả một khớp động.

– Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động khác nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?

– Nêu đặc điểm của khớp bất động.

– Khớp động là khớp mà hai đầu xương có sụn đầu khớp nằm trong bao chứa dịch khớp gọi là bao hoạt dịch

– Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động là khác nhau vì:

+ Khớp động: chuyển động rất dễ dàng, linh hoạt , có thể gập tới 90o là nhờ: diện khớp tròn, có sụn trơn bóng và có bao dịch khớp vì vậy khớp động phân bố ở các chi, là nơi cần di chuyển nhiều và linh động

+ Khớp bán động: Chuyển động gập rất hạn chế, chủ yếu là chuyển động xoay. Vì diện khớp phẳng và hẹp. Chúng có ở dọc xương sống (có chứa dây thần kinh) hạn chế di chuyển, gập để tránh gây tổn thương dây thần kinh.

– Khớp bất động: là loại khớp không thể cử động được vì khớp bất động có đường nối giữa 2 xương là hình răng cưa gồ ghề khít với nhau.

Xem toàn bộ Soạn Sinh 8: Bài 7. Bộ xương

Cách Để Vẽ Bộ Não

Bộ não là một trong những bộ phận dễ vẽ nhất của cơ thể. Bạn có thể vẽ đơn giản với nhiều đường ngoẳn ngoèo và giữ hình dạng tròn. Nếu bạn muốn thử thách hơn một chút, hãy vẽ thêm các bộ phận cấu tạo não, chẳng hạn như thân não và tiểu não. Khi đã vẽ được bộ não kiểu hoạt hình hoặc hiện thực, bạn có thể tô màu hoặc ghi chú các bộ phận của não.

Phương pháp 1

Phác thảo bộ não hoạt hình đơn giản

1 Vẽ một hình hạt đậu to để phác thảo hình dạng của bộ não. Dùng bút chì vẽ một hình hạt đậu thận trên giấy. Kích thước của bộ não là tuỳ ý bạn. Để vẽ hình hạt đậu thận, hãy vẽ một hình tròn hơi lõm ở dưới.

Lời khuyên: Dùng bút chì khi vẽ phác thảo, vì nó dễ xoá các nét vẽ lỗi.

Nếu thích, bạn có thể vẽ hình oval cũng được, nhưng nhớ vẽ phần giữa rộng hơn nhiều so với hai đầu.

2 Vẽ một nửa vòng tròn cong vào giữa bộ não. Để làm đậm nét một phần của bộ não hoạt hình, bạn hãy đặt đầu bút chì tại đường viền dưới của hình vừa vẽ, gần chỗ lõm ở giữa. Vẽ một nửa vòng tròn từ dưới đáy vào giữa hình hạt đậu như một vòng xoắn trang trí.

Nhớ rằng bộ não không nhất thiết phải giống như thật, vì bạn đang vẽ theo kiểu hoạt hình đơn giản.

3 Vẽ 2-3 đường lượn sóng nữa nối liền với nhau bên trong bộ não. Bộ não thường được biết đến với các nếp nhăn, và một số nếp nhăn chạy xuyên suốt não. Hãy vẽ vài nét uốn lượn từ đường viền bên ngoài nối vào nửa vòng tròn mà bạn vừa vẽ, hoặc nối vào cạnh đối diện của bộ não.

4 Vẽ nhiều đường ngoằn ngoèo không nối với nhau. Những đường này trông như những nếp nhăn khi bạn vẽ khắp bộ não. Không cần phải nối tất cả các đường này với nhau, vì vậy bạn nên vẽ các đường lượn sóng có độ dài và độ cong khác nhau.

Các nét vẽ có thể nối liền với đường viền bên ngoài của bộ não hoặc không cần nối liền.

5 Tô đường viền bên ngoài cho dày hơn để tạo kết cấu cho bộ não. Vẽ đè lên các đường viền cho đậm và cong hơn. Bạn cũng có thể tô đậm vài nét vẽ lượn sóng để chúng nổi bật hơn.

Bạn có thể bỏ qua bước này nếu muốn bức vẽ trông giống hình 2 chiều hơn.

Phương pháp 2

Vẽ bộ não kiểu hiện thực

1 Vẽ một hình oval nằm ngang hơi phồng ở đường cong bên dưới. Vẽ phác thảo một hình oval có kích thước của bộ não mà bạn muốn vẽ. Vẽ hơi vòng lên một chút ở giữa đường cong bên trên để tạo thành phần tròn của não. Khi vẽ đường cong bên dưới, bạn vẽ hơi phồng ra tại gần điểm giữa. Chỗ phồng này chiếm khoảng 1/3 chiều dài của bộ não.

Lời khuyên: Nếu thấy dễ hơn, bạn có thể vẽ hình oval nằm ngang và một vòng tròn to bằng khoảng 1/3 kích thước của đường cong bên dưới. Vẽ vòng tròn này trên đường cong bên dưới của hình oval, tiếp theo là vẽ một đường nối vòng tròn vào đường viền bên ngoài của hình oval. Sau đó, hãy xoá các phần còn lại của vòng tròn.

Vẽ nhẹ tay để bạn có thể xoá các nét lỗi hoặc tô lại bằng bút mực.

2 Phác thảo một đường cong hẹp bên trên đường viền trên của não. Đường cong này sẽ giúp bức vẽ của bạn có chiều sâu hơn. Bắt đầu từ một đầu của hình oval, vẽ một đường cong vòng lên trên đường viền phía trên. Đường cong này sẽ cách đường viền ban đầu khoảng 1/3 ở điểm rộng nhất.

Nếu không muốn tạo chiều sâu cho bộ não, bạn có thể bỏ qua bước này.

3 Vẽ một nét cong như hình chữ C trên chỗ phồng của đường viền dưới. Sau khi đã vẽ hình dạng cơ bản của bộ não, bạn sẽ bắt đầu vẽ các nét tách các phần khác nhau của não. Tìm chỗ phồng vừa vẽ ở đường viền dưới và vẽ phần chân của hình chữ C cho khớp với chỗ phồng. Kéo phần đầu chữ C về điểm giữa của bộ não.

Chỗ phồng sẽ là thuỳ thái dương của não.

4 Tô đường cong từ đường viền bên ngoài đến điểm giữa của đường vừa vẽ. Để vẽ một phần khác của não, bạn hãy vẽ một đường cong nhẹ từ đường viền trên của bộ não. Vẽ hơi cong sao cho nó nối liền vào điểm giữa của đường vừa vẽ.

Phần mà bạn vừa tách ra sẽ là thuỳ trán.

5 Vẽ 2-3 đường cong khắp từng phần của não. Vẽ nhiều đường cong mờ cho từng phần. Cố gắng mô phỏng hình dạng của từng phần một. Ví dụ, các đường cong thuỳ trán phải vẽ vòng lên về phía đường vừa vẽ, trong khi các đường cong gần phía sau và phía dưới não sẽ phải vòng xuống về phía dưới.

Bạn sẽ dùng các nét vẽ mờ để làm đường hướng dẫn cho các nếp nhăn dễ dàng hơn.

6 Vẽ các hình bán nguyệt dọc theo các đường vừa vẽ phác để trông giống như các nếp nhăn. Thay vì để nguyên các đường vẽ nhẵn nhụi, bạn sẽ vẽ các đường cong hình bán nguyệt dọc theo các đường này. Các đường cong có thể có nhiều hướng khác nhau để tạo độ gồ ghề. Vẽ như vậy với từng đường vẽ để bộ não có kết cấu nổi.

Nhớ tô lại dọc theo đường vẽ mà bạn đã vẽ bên trên bộ não. Thêm các đường cong nhỏ dọc theo đường vẽ này để bộ não có vẻ mấp mô.

7 Vẽ một hình ống và nửa vòng tròn nằm ngang tại giữa đáy của não. Để vẽ thân não (hành tuỷ não), bạn sẽ vẽ một ống hẹp kéo xuống từ điểm giữa đáy của bộ não. Vẽ dài đến đâu là tuỳ ý bạn. Tiếp theo, vẽ một nửa vòng tròn sát bên phải ống. Nửa vòng tròn này sẽ kéo dài gần đến đầu sau của não.

Để vẽ thêm chi tiết cho tiểu não, bạn có thể vẽ thêm các đường mỏng nằm ngang. Vẽ các đường này lượn sóng một chút để trông thật hơn.

8 Dùng bút sáp, bút dạ, chì màu để tô màu cho bức vẽ. Bạn có thể dùng một màu và đánh bóng bên trong não để tạo chiều sâu, hoặc dùng nhiều màu để làm nổi bật từng phần của não.

Ví dụ, bạn có thể dùng 5 hoặc 6 màu nếu muốn ghi chú các bộ phận của não. Các màu khác nhau có thể giúp các phần này nổi bật.

Thuỳ trán

Thuỳ đỉnh

Thuỳ thái dương

Thuỳ chẩm

Ống tuỷ sống

Tiểu não

Lời khuyên

Nếu bạn gặp khó khăn khi vẽ bộ não, hãy bắt đầu bằng một hình ovall cơ bản và vẽ các đường cong ngoằn ngoèo hoặc các nếp nhăn khắp bộ não. Bạn có thể vẽ thêm các chi tiết một khi đã tự tin hơn,

Những thứ bạn cần

Bút chì hoặc bút mực

Tẩy

Giấy

Bút màu hoặc bút dạ, tuỳ chọn

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cơ Cấu Và Chức Năng Các Vùng Não Bộ trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!