Đề Xuất 5/2022 # Chuyên Đề Địa Lý Rèn Kĩ Năng Biểu Đồ, Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ # Top Like

Xem 8,910

Cập nhật nội dung chi tiết về Chuyên Đề Địa Lý Rèn Kĩ Năng Biểu Đồ, Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ mới nhất ngày 23/05/2022 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 8,910 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Biểu Đồ Chính Trong Đề Thi Địa Lí?
  • Bài 37. Thực Hành: Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Tình Hình Sản Xuất Của Ngành Thuỷ Sản Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (Địa Lý 9)
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 9 Bài 16: Thực Hành Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Giáo Án Địa Lí 9
  • Giáo Án Địa Lý Lớp 9 Bài 16: Thực Hành Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • SỞ GD& ĐT VĨNH PHÚC

    TRƯỜNG THPT SÁNG SƠN

    BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ ÔN THI ĐẠI HỌC

    TÊN CHUYÊN ĐỀ:

    RÈN KĨ NĂNG BIỂU ĐỒ, NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH BIỂU ĐỒ

    Họ và tên người báo cáo: Nguyễn Duy Cương

    Môn:Địa Lí

    Tổ chuyên môn: Sử – Địa – Ngoại Ngữ

    Trường THPT Sáng Sơn

    Địa chỉ: Thị trấn Tam Sơn – Sông Lô – Vĩnh Phúc

    Sông lô, ngày 2 tháng 3 năm 2014

    1

    PHẦN A: ĐẶT VẤN ĐỀ

    * Lí do chọn chuyên đề:

    – Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích bảng số liệu ở đề thi đại học năm nào cũng

    có, thường chiếm 30% tổng số điểm. Sở dĩ năm nào cũng có nội nội này là vì:

    + Các bảng số liệu bao giờ cũng là nội dung khái quát hệ thống kiến thức đã

    được học

    + Thông qua vẽ biểu đồ nhận xét những số liệu học sinh có được kĩ năng tự

    phân tích đánh giá các hiện tượng địa lí.

    + Mặt khác, các biểu đồ rất đa dạng, có ở các bài các phần các cấp học,

    + Các bài tập vẽ và nhận xét biểu đồ đò hỏi người học cần có nhiệu kĩ năng địa

    lí, toán học,sự thẩm mĩ trong việc thể hiện các hình biểu đồ…

    – Việc rèn luyện kĩ năng biểu đồ cho học sinh là cần thiết, vì đa số các em trước

    khi bước vào kì thi khả năng nhận biết dạng biểu đồ, xử lí số liệu, cách nhận

    xét, giải thích các hiện tượng địa lí trong bảng số liệu còn rất yếu, chưa tự tin

    Để giúp các em học sinh có được những kĩ năng một các hệ thống về biêu đồ tội

    xin biên tập chuyên đề “rèn kĩ năng biểu đồ, nhận xét và giải thích biểu đồ”

    * Mục tiêu chuyên đề:

    – Rèn kĩ năng nhận dạng biểu đồ, nhận xét, giải thích các hiện tượng địa lí cho

    học sinh ôn thi đại học

    – Đối tượng là các em học sinh lớp 12 ôn thi đại học

    * Phương pháp và phương tiện thực hiện:

    – Thống kê toán học

    – Sử dụng công nghệ thông tin nghiêm cứu, vẽ biểu đồ,..

    * Ý nghĩa của chuyên đề:

    – Đối với HS:

    + Các em có được kĩ năng về biểu đồ, nhận xét, giải thích các đối tượng biểu

    đồ.

    + Tạo tâm lí tốt nhất cho các em bước vào kì thi quan trọng.

    – Đối với GV:

    + Luôn phải trau dồi kĩ năng biểu đồ, kiến thức, học hỏi đồng nghiệp

    + Tự học để nâng cao chuyên môn, nhất là kĩ năng sử dụng công nghệ tin học

    vào việc vẽ biểu đồ.

    * Thời gian thực hiện 15 tiết.

    * Thực hiện lớp 12

    2

    PHẦN B: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

    Chương 1: Các dạng biểu đồ, cách nhận xét và giải thích :

    1/ Các dạng biểu đồ

    1.1/ Biểu đồ hình tròn:

    *Thường dùng để biểu diễn cơ cấu thành phần của 1 tổng thể và qui mô của đối

    tượng cần trình bày .Chỉ được thực hiện khi đánh giá trị tính của các đại lượng

    được tính bằng % và các giá trị thành phần cộng lại bằng 100%. Dùng để vẽ

    biểu đồ cơ cấu có ít năm, hoặc 1-3 vùng.

    – Bước 1 xử lí số liệu nếu là số liệu thô

    – Bước 2 : Xác định bán kính của hình tròn

    Lưu ý : Bán kính của hình tròn cần phù hợp với khổ giấy để đảm bảo tính trực

    quan và mĩ thuật cho bản đồ .Trong trường hợp phải vẽ biểu đồ bằng những

    hình tròn có bán kính khác nhau thì ta phait tính toán bán kính cho các hình tròn

    – Bước 3 : Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật tự của các

    thành phần có trong đề bài cho

    Lưu ý : toàn bộ hình tròn là 360 độ , tướng ứng với tỉ lệ 100% . Như vậy , tỉ lệ

    1% ứng với 3,6 độ trên hình tròn . Khi vẽ các nan quạt nên bắt đầu từ tia 12 giờ

    và lần lượt vẽ theo chiều thuận với chiều quay của kim đồng hồ .Thứ tự các

    thành phần của các biểu đồ phải giống nhau để tiện cho việc so sánh

    – Bước 4: Hoàn thiện bản đồ (ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ, tiếp ta sẽ

    chọn kí hiệu thể hiện trên biểu đồ và lập bảng chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu

    đồ)

    – Các dạng biểu đồ tròn:

    + Dạng 1: hai đường tròn bằng nhau

    + Dạng 2: hai đường tròn đường kính khác nhau

    + Biểu đồ hình bán nguyệt

    1. 2/ Biểu đồ miềm:

    Biểu đồ miền để thể hiện được cả cơ cấu và động thái phát triển của các đối

    tượng .Toàn bộ biểu đồ là 1 hình chữ nhật (hoặc hình vuông ), trong đó được

    chia thành các miền khác nhau. Dùng để vẽ biểu đồ cơ cấu có nhiều năm.

    Ví dụ : Biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu giá trị GDP của nước ta từ 1990-2000

    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ miền

    Bước 1: Vẽ khung biểu đồ

    Bước 2: Vẽ ranh giới của miền (để vẽ nhanh chuẩn xác các em nên vẽ hai đầu

    mút trước)

    Bước 3 : Hoàn thiện biểu đồ (ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ, tiếp ta sẽ

    chọn kí hiệu thể hiện trên biểu đồ và lập bảng chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu

    đồ)

    * Lưu ý :

    – Nếu bảng số liệu cho là số liệu % ta tiến hành vẽ theo tường bước như trên;

    Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô (số liệu tuyệt đối ) thì trước khi vẽ cần

    xử lí thành số liệu tinh (số liệu theo tỉ lệ %)

    3

    – Trường hợp bản đồ gồm nhiều miền chồng lên nhau , ta vẽ tuần tự từng miền

    theo thứ tự từ dưới lên trên .Việc sắp xếp thứ tự của các miền cần lưu ý sao cho

    có ý nghĩa nhất đồng thời cũng phải tính đến tính trực quan và tính mĩ thuật của

    biểu đồ .Khoảng cách cấc năm trên cạnh nằm ngang cần đúng tỉ lệ . Thời điểm

    năm đầu tiên nằm trên cạnh đứng bên trái của biểu đồ .

    1.3/ Biểu đồ cột

    * Dạng này sử dụng để chỉ sự khác biệt về qui mô khối lượng của 1 hay 1 số đối

    tượng địa lí hoặc sử dụng để thực hiện tương quan về độ lớn giữa các đại lượng

    Ví dụ : Vẽ biểu đồ so sánh dân số , diện tích …của 1 số tỉnh (vùng , nước )hoặc

    vẽ biểu đồ so sánh sản lượng (lúa , ngô , điện , than…)của 1 số địa phương qua 1

    số năm

    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình cột :

    Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp

    Bước 2: Kẻ hệ trục vuông góc (trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng ,

    trục ngang thể hiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau )

    Bước 3: Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy

    Bước 4: Hoàn thiện bản đồ ( ghi các số liệu tương ứng vào các cột tiếp theo vẽ

    kí hiệu vào cột và lập bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ )

    *Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp

    +Biểu đồ cột đơn

    +Biểu đồ cột chồng

    +Biểu đồ cột đơn gộp nhóm (loại này gồm 2 loại cột ghép cùng đại lượng và cột

    ghép khác đại lượng )

    Lưu ý : Các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của các cột phải bằng

    nhau .Tùy theo yêu cầu cụ thể mà vẽ khoảng cách các cột bằng nhau hoặc cách

    nhau theo đúng tie lệ thời gian . Cần lưu ý là ở biểu đồ hình cột thì việc thể hiện

    độ cao của các cột là điều quan trọng hơn cả bởi vì nó cho thấy rõ sự khác biệt

    vì qui mô số lượng giữa các năm hoặc các đối tượng cần thể hiện . Còn về

    khoảng cách các năm, nhìn chung cần theo đúng tỉ lệ . Tuy nhiên , trong 1 số

    trường hợp có thể vẽ khoảng cách các cột bằng nhau để đảm bảo tính trực quan

    và tính thẩm mĩ của biểu đồ .

    2 Cách nhận xét 1.4 Biểu đồ đường – đồ thị

    * Đồ thị hay còn gọi là đường biểu diễn hoặc biểu đồ dạng đường , là dạng biểu

    đồ dùng để thể hiện tiến trình phát triển , sự biến thiên của các đối tượng qua

    thời gian *Các bước tiến hành khi vẽ biểu

    – Bước 1: Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc (trục đứng thể hiện độ lớn của các đối

    tượng như số người , sản lượng , tỉ lệ %.. còn trục nằm ngang thể hiện thời

    gian )

    – Bước 2: Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục ( chú ý tương quan giữa độ cao

    của trục đứng và độ dài của trục nằm ngang sao cho biểu đồ đảm bảo được tính

    trực quan và mĩ thuật )

    – Bước 3: Căn cứ vào các số liệu của đề bài và tỉ lệ đã xác định đẻ tính toán và

    đánh giá dấu tọa độ của các điểm mốc trên 2 trục . Khi đánh dấu các năm trên

    4

    trục ngang cần chú ý đến tỉ lệ (cần đúng tỉ lệ cho trước) . Thời điểm năm đầu

    tiên nằm trên trục đứng Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ ( ghi số liệu vào bản đồ ,

    nếu sử dụng kí hiệu thì cần có bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu dồ )

    Lưu ý :

    + Nếu vẽ 2 hoặc nhiều đường biểu diễn có chung 1 đơn vị thì mỗi đường cần

    dùng 1 kí hiệu riêng biệt và có chú giải kèm theo

    +Nếu phải vẽ biểu đồ mà số liệu đã cho lại thuộc nhiều đơn vị khác nhau thì

    phải tính toán để chuyển số liệu tuyệt đối với các đơn vị khác nhau sang số

    tương đối , với cùng đơn vị thông nhất là đơn vị % ). Ta thường lấy số liệu năm

    đầu tiên là ứng với 100% , số liệu của các năm tiếp theo là tỉ lệ % so với năm

    đầu tiên . Sau đó ta sẽ vẽ đường biểu diễn

    + Trường hợp đặc biệt bảng số liệu cho về tỉ suất sinh và tỉ suất tử qua nhiều

    năm thì phải vẽ biểu đồ đồ thị này, khoảng cách giữa hai đường chính là gia

    tăng tự nhiên

    1.5 Biểu đồ kết hợp (giữa biểu đồ cột và đường biểu diễn)

    * Dạng này các đối tượng được thể hiện trong biểu đồ kết hợp thường có quan

    hệ nhất định với nhau vì vậy khi chọn tỉ lệ cho mỗi đối tượng cần chú ý làm sao

    cho biểu đồ cột và đường biểu diễn không tách rời xa nhau thành 2 khối riêng

    biệt

    Ví dụ : Biểu đồ kết hợp về diện tích và sản lượng lúa của nước ta năm 2007

    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ kết hợp (giữa biểu đồ cột và đường biểu

    diễn)

    – Bước 1: Kẻ hệ tọa độ vuông góc (Hai trục đứng nằm ở hai bên biểu đồ, xác

    định tỉ lệ thích hợp trên các trục )

    – Bước 2: Vẽ biểu đồ hình cột

    – Bước 3: Vẽ đường biểu diễn

    – Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ ( Ghi số liệu , lập bản chú giải , ghi tên biểu đồ )

    – Một số dạng biểu đồ của biểu đồ kết hợp:

    + Dạng cột đơn kết hợp với đường biểu diễn

    + Dạng cột ghép kết hợp với đường biểu diễn

    + Cột chồng kết hợp với đường biểu diễn

    2.1/ Nhận xét biểu đồ tròn, biểu đồ miền có nhận xét tương tự nhau

    – Có một vòng: nhận xét cơ bản như sau: Yếu tố nào lớn nhất và yếu tố nào

    nhỏ nhất? Lớn nhất so với nhỏ nhất thì gấp nhau mấy lần?

    – Có hai hoặc ba vòng (theo năm)Nhìn chung các vòng về thứ tự lớn nhỏ?

    Có thay đổi không? Thay đổi thế nào?

    Nhận xét cho từng vòng

    So sánh từng phần giữa các vòng xem tăng hay giảm tăng nhiều hay ít, giản

    nhiều hay ít?

    – Nhận xét từng miền, đánh giá cao nhất, thấp nhất..chỉ ra xu hướng

    Tóm lại cả hai biểu đồ cơ cấu có thể nhận xét theo cách sau:

    Nhận thấy xu hướng tăng hay giảm

    Cao

    thấp

    5

    2.2/Nhận xét biểu đồ hình cột và đồ thị

    – Nhận xét cơ bản:Tăng hay giảm?

    + Nếu tăng thì tăng như thế nào? (nhanh hay chậm hay đều)

    + Nếu giảm cũng vậy. (nhanh hay chậm hay đều)

    Mốc thời gian chuyển tiếp từ tăng qua giảm hay từ giảm qua tăng? Không

    ghi từng năm một trừ khi mỗi năm mỗi thay đổi. Hoặc mốc thời gian từ tăng

    chậm qua tăng nhanh hay ngược lại.

    – Biểu đồ cột và đồ thị có 2, 3 yếu tố.

    Thì ta nêu từng yếu tố một như nhận xét trên sau đó so sánh chúng với nhau.

    Lưu ý:

    Biểu đồ cột, miền chỉ thể hiện vùng kinh tế, các quốc gia…

    – Nhận xét cơ bản:

    Cao nhất là vùng nào hay quốc gia nào? (nếu nhiều vùng nhiều quốc gia thì

    chọn cái nhất và cái nhì)

    Tấp nhất là vùng nào hay quốc gia nào? (nếu nhiều vùng nhiều quốc gia thì

    chọn cái nhất và cái nhì).

    – So sánh giữa các yếu tố với nhau, đặc biệt lưu ý khi so sánh giữa cái cao

    nhất (lớn nhất) với cái thấp nhất (nhỏ nhất) xem chúng gấp nhau mấy lần?

    2.3/ Nhận xét biểu đồ kết hợp

    Cách nhận xét tương tự giống như biểu đồ cột và biểu đồ đồ thị.(bản chất là

    sự kết hợp của hai biểu đồ trên)

    3. Cách giải thích

    – Thông thường khi ta chỉ ra những đặc điểm nổi bật của các đối tượng địa lí

    qua bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, chúng ta thường tự đặt câu hỏi tại sao giai

    đoạn này tăng, giai đoạn sau giảm, tại sao lại có tỉ lệ cao nhất, thấp nhất….

    Khi giải thích các hiện tượng của các đối tượng đó ta có thể đi theo các

    hướng sau:

    + Lấy vai trò của các đối tượng đó ra để giải thích

    + Lấy các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố để giải thích

    Ví dụ: nội dung yêu cầu giải thích tại sao phân bố dân cư nước ta phân bố

    không đồng đều?

    Khi đó ta phải lấy các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư ra để giải

    thích:

    + Nhân tố tự nhiên

    + Nhân tố kinh tế – xã hội

    + Lịch sử khai thác lãnh thổ

    + Nuế là các yếu tố tự nhiên thì ta phải lấy các quy luật tự nhiên, mối quan

    hệ phụ thuộc giữa các yếu tố tự nhiên đó với nhau.

    6

    Chương II Phần bài tập thực hành

    1. Biểu đồ hình tròn

    – Dạng 1: hai đường tròn bằng nhau

    Bài 1. Cho bảng số liệu: Tình hình sử dụng đất ở nước ta trong 2

    năm 1993 và 2006.

    Năm

    Các loại đất

    Đất nông nghiệp

    Đất lâm nghiệp có rừng

    Đất chuyên dùng và thổ cư

    Đất chưa sử dụng

    Tổng

    a. Vẽ biểu đồ về cơ cấu sử dụng đất của nước ta năm 1993 và năm 2006.

    b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất của nước ta trong 2

    năm 1993 và 2006.

    Đáp án:

    a. Chọn biểu đồ: Vẽ biểu đồ hình tròn bằng nhau- Thực hiện đầy đủ theo

    qui trình vẽ biểu đồ hình tròn (như đã hướng dẫn). (không phải tính bán kính

    cho mỗi vòng tròn, vì tổng diện tích đất tự nhiên của nước ta không thay đổi)

    – Phải xử lý số liệu: Tính tỉ lệ cơ câu (%) của các loại đất năm 2006.

    Lập bảng: Cơ cấu sử dụng đất tự nhiên của nước ta năm 1993

    và 2006 (%)

    Năm

    Các loại đất

    Đất nông nghiệp

    Đất lâm nghiệp có rừng

    Đất chuyên dùng và thổ cư

    Đất chưa sử dụng

    Tổng

    1993

    2006

    Vẽ biểu đồ:

    Biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất tự nhiên trong 2 năm 1993 và 2006.

    7

    b. Nhận xét và giải thích: từ

    1993 – 2006:

    – Diện tích đất nông nghiệp tăng

    cả về qui mô và cơ cấu (tương ứng là

    2,06 triệu ha và 6,22%). Nguyên

    nhân do có chính sách khai hoang,

    mở rộng diện tích; Phát triển kinh tế

    trang trại; Do quản lý qui hoạch tốt

    đất chuyên dùng, nên tuy một phần

    đất nông nghiệp đã chuyển sang đất

    chuyên dùng và đô thị nhưng đất

    nông nghiệp vẫn tăng.

    – Đất lâm nghiệp tăng nhanh

    hơn (4,5 triệu ha và 13,59%), do có

    chính sách đóng cửa rừng; chính sách

    phủ xanh ĐTĐNT, phát triển rừng và

    phát triển kinh tế trang trại.

    – Đất chuyên dùng và thổ cư tăng chậm (1,48 triệu ha và 0,55%), do thực

    hiện tốt chính sách dân số, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng đất trong quá trình

    đô thị hoá.

    – Đất chưa SD giảm mạnh (giảm 6,7 triệu ha, tỉ trọng giảm 20,26%), do

    tăng cường khai hoang, đẩy mạnh phong trào trồng rừng.

    Như vậy khi tổng số không thay đổi thì ta luôn chọn biểu đồ có đường

    kính bằng nhau

    – Dạng 2: hai đường tròn đường kính khác nhau

    Bài tập 2 : Cho bảng số liệu: Diện tích cây chè, cà phê, cao su trong 3 năm

    1985, 1995 và 2005

    (Đơn vị: 1.000 ha).

    Năm

    1985

    1995

    2005

    a. Vẽ biểu đồ thể hiện

    nghiệp trên.

    b. Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét và giải thích nguyên nhân dẫn tới sự

    thay đổi diện tích cây công nghiệp theo bảng số liệu trên

    a. Vẽ biểu đồ

    – Xử lí số liệu. Tỉ trọng cây chè, cà phê và cao su các năm

    1985, 1995 và 2005 (%)

    Năm

    Tổng

    Chè

    8

    Cao

    su

    18,43

    16,21 65,36

    100,0 14,58 31,25 54,17

    100,0 11,10 45,11 43,78

    – Tính bán kính cho mỗi hình tròn R(1985) = 1,0  R(1995) =

    =1,3  R(2005) =

    = 1,99

    – Biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu DT cây chè, cà phê và cao su ở nước ta

    năm 1985, 1995 và 2005

    b. Nhận xét và giải thích: Trong thời gian từ 1985 – 2005:

    – Diện tích cả 3 loại cây công nghiệp tăng 4,00 lần. Trong đó, cây chè (2,41

    lần), Cây cà phê (11,13 lần), Cây cao su (2,68 lần).

    – Do tốc độ tăng khác nhau nên tỉ trọng của 3 loại cây có sự thay đổi trong

    cơ cấu: Cây cà phê tăng 28,9%. Cây chè và cây cao su đều giảm tương ứng

    7,29% và 21,62%.

    – Có sự thay đổi diện tích của 3 loại cây trên chủ yếu:

    + Vai trò của các cây công nghiệp: nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế

    biến, xuất khẩu, giải quyết vấn đề việc làm, nâng cao đời sống nhân….

    + Diện tích cây công nghiệp tăng do nước ta có nhiều điều kiện về tài

    nguyên: đất, nước, khí hậu….

    + Diện tích tăng do sự mở rộng của thị trường, nước ta đã xây dựng được

    các nhà máy chế biến, chính sách phát triển trong nông nghiệp của nhà nước…

    Bài tập ứng dụng:

    9

    Bài 1:Dựa vào bảng số liệu giá trị sản lượng công nghiệp và nông nghiệp

    của các vùng năm 2005 . (Đơn vị: tính: tỉ đồng)

    Vùng

    Công nghiệp Nông nghiệp

    Cả nước

    396643,2

    137112,0

    ĐB sông Hồng

    94210,8

    24140,0

    Đông Bắc

    21245,3

    11147,1

    Tây Bắc

    1295,8

    3072,0

    Bắc Trung Bộ

    15302,2

    11718,1

    DH Nam Trung Bộ

    24061,8

    9253,2

    Tây Nguyên

    3504,6

    16139,8

    Đông Nam Bộ

    199622,5

    13872,0

    ĐB sông Cửu Long

    37400,2

    47769,8

    a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GTSL công nghiệp và nông nghiệp của các

    vùng trong giá trị tổng SLCN và giá trị tổng SLNN năm 2005.

    b. So sánh sự phát triển công nghiệp và nông nghiệp giữa các vùng

    nói trên. Giải thích vì sao có sự khác biệt giữa các vùng ?

    – Biểu đồ hình bán nguyệt

    Trong bảng số liệu có hai đối tượng cần phải thể hiện trên cùng biểu đồ, thành

    phần có cơ cấu

    Bài. Cho bảng số liệu: Tình hình xuất nhập khẩu phân theo nhóm hàng.

    (Đơn vị tính: Triệu USD)

    XUẤT KHẨU

    Hàng công nghiệp nặng & khoáng sản

    Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp

    Hàng nông sản

    NHẬP KHẨU

    Tư liệu sản xuất

    Hàng tiêu dùng

    a. Vẽ biểu đồ hai nửa hình tròn thể hiện rõ nhất qui mô, cơ cấu xuất nhập

    khẩu(X – NK) phân theo nhóm hàng ở nước ta năm 1991 và 1995

    b. Nhận xét và giải thích tình hình xuất, nhập khẩu ở nước ta trong thời

    gian trên.

    Giải

    10

    a. Vẽ biểu đồ

    – Xử lí số liệu.

    XUẤT KHẨU

    Hàng công nghiệp nặng & khoáng sản

    Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp

    Hàng nông sản

    NHẬP KHẨU

    Tư liệu sản xuất

    Hàng tiêu dùng

    + Tính bán kính cho các nửa hình tròn: Tổng xuất khẩu(XK 1995) gấp

    2,61 lần tổng giá trị (XK 1991); Suy ra: bán kính nửa vòng tròn (XK 1995) lớn

    gấp 2,61 = 1,61 lần bán kính nửa vòng tròn (XK 1991).  Tương tự vậy, tổng

    giá trị (NK 1991) lớn gấp 1,16 lần tổng giá trị (XK 1991), suy ra bán kính nửa

    vòng tròn (NK 1991) lớn gấp 1,16 = 1,07 lần tổng giá trị (XK 1991)  và

    tổng giá trị (NK 1995) lớn gấp 3,91 lần (XK 1991), suy ra bán kính 3,91 =

    1,97 lần (XK 1991).

    – Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu các mặt hàng xuất nhập khẩu

    của nước ta trong 2 năm 1991 và 1995.

    b. Nhận xét. Từ 1991- 1995:

    – Tổng kim ngạch X – NK nước ta tăng 3,01 lần. Trong đó: XK tăng 2,6

    lần. NK tăng 3,35 lần.

    – Tuy bản chất của hoạt động X – NK của mỗi giai đoạn khác nhau, nhưng

    tình trạng nhập siêu còn lớn (năm 1991: Nhập siêu 341,9 triệu USD, C.Cân 341,9 triệu USD; năm 1995 nhập siêu lên 2706,8 triệu USD (- 2706,8 triệu

    USD.)

    c. Giải thích: hoạt động ngoại thương (xuất, nhập khẩu) của nước ta phát

    triển mạnh là do:

    11

    + Thành tựu của công cuộc đổi mới nền KT-XH. Có chính sách đổi mới

    trong cơ chế quản lý xuất nhập khẩu. Tiếp cận được với nhiều thị trường mới.

    +Nhập siêu lớn là do sản xuất ở trong nước chưa mạnh thể hiện trong cơ

    cấu xuất – nhập khẩu: Xuất khẩu chủ yếu là nông sản và khoáng sản. Nhập khẩu

    chủ yếu là tư liệu sản xuất và do nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội (đặc biệt là

    quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước)

    2. Biểu đồ miền

    Bài tập Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh

    tế các năm từ 1986 – 2005

    Năm Tổng số

    1986

    1989

    1993

    1995

    1999

    2000

    2005

    a. Vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước

    (TSP)thời kỳ trên.

    b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó.

    Bài làm

    a. Vẽ biểu đồ:

    – Xử lí số liệu: Bảng cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực

    kinh tế từ 1986 – 2005 (%)

    Năm

    1986

    1989

    1993

    1995

    1999

    2000

    2005

    – Vẽ biểu đồ. Biểu đồ sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước

    phân theo khu vực kinh tế từ 1986 – 2005

    12

    b. Nhận xét. Từ 1986 – 2005:

    – Về tốc độ tăng: Giá trị TSP trong nước tăng rất nhanh (1.401,0 lần).

    Tăng nhanh nhất là CN – XD (1.990,0 lần); đến Dịch vụ (1.611,0 lần) và

    sau cùng là N – L – TS (772,0 lần).

    – Về cơ cấu: TSP trong nước phân theo khu vực kinh tế đang có sự chuyển

    dịch theo hướng CNH’ và HĐH’:

    ▫ Giảm nhanh tỉ trọng khu vực N – L – TS từ 38,06% xuống 20,97% giảm

    17,09%, riêng năm 1989 tăng về tỉ trọng & sau đó bắt đầu giảm nhanh.

    ▫ Tăng nhanh tỉ trọng trong khu vực CN – XD từ 28,88% lên 41,02% (tăng

    12,14%), riêng năm 1989 tỉ trọng giảm so với năm 1986, sau đó bắt đầu tăng

    khá đều và đến 1995 đã vượt tỉ trọng của khu vực N – L – N, năm 2005 cũng

    vượt tỉ trọng của khu vực dịch vụ.

    ▫ Khu vực dịch vụ tăng trung bình và chiếm tỉ trọng khá cao.

    c. Giải thích. Có sự chuyển dịch cơ cấu như trên đó là thành tựu của công

    cuộc đổi mới nền KT-XH. Giai đoạn đầu khi chuyển sang cơ chế thị trường,

    ngành SX CN chưa thích ứng kịp với cơ chế, SX CN gặp nhiều khó khăn (tỉ

    trọng giảm – 1989), một vài năm sau do thích ứng được với cơ chế thị trường,

    thì SX CN bắt đầu tăng. Tỉ trọng giá trị sản xuất trong khu vực CN – XD và dịch

    vụ tăng thì tỉ trọng giá trị của khu vực N-L-N sẽ giảm, nhưng giá trị tuyệt đối

    của tất cả các khu vực đều tăng.

    Bài tập tự làm

    Bài 1. Dựa vào bảng số liệu: Giá trị sản xuất nông nghiệp(SXNN) của nước

    ta từ 1990 – 2006 (Đơn vị: tỉ đồng).

    năm Trồng trọt

    Chăn nuôi

    Dịch vụ

    1990

    16393,5

    3701,0

    572,0

    1995

    66793,8

    16168,2

    2545,6

    2000

    101043,7

    24960,2

    3136,6

    2002

    111171,8

    30574,8

    3274,7

    2004

    131551,9

    37343,6

    3599,4

    2006

    144773,1

    48654,5

    3560,1

    13

    a, Vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị SXNN thời kì

    trên.

    b, Rút ra nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu giá trị SXNN thời kì trên.

    3. Biểu đồ cột:

    * biểu đồ cột đơn

    Bài 1. Cho bảng số liệu: tình hình dân số ở Việt Nam thời kỳ từ 1901 – 2005

    (Đơn vị: triệu người)

    Năm

    Số dân

    1901 1921 1936 1955 1961 1970 1979 1989 1999 2005

    13,0 15,6 19,0 25,0 32,0 41,0 52,5 64,0 76,3 83,1

    a. Vẽ biểu đồ biểu hiện tình hình dân số nước ta thời kỳ 1901 – 2005.

    b. Rút ra nhận xét và giải thích.

    a. Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thể hiện tình hình dân số nước ta thời kỳ từ 1901 2005

    14

    + Vào những năm cuối của thế kỷ XX, dân số nước ta bắt đầu tăng chậm.

    Nguyên nhân do chúng ta đã ý thức được việc tăng nhanh dân số đã gây hậu quả

    rất lớn đến môi trường , lên sự phát triển kinh tế xã hội & ảnh hưởng đến việc

    nâng cao chất lượng cuộc sống. Mặt khác, do chúng ta đã triển khai tốt công tác

    dân số kế hoạch hóa gia đình; Đời sống nhân dân đã được nâng cao.

    Bài tập ứng dụng

    Bài 2. Cho bảng số liệu về tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua

    các thời kỳ (Đơn vị: %).

    Thời

    21-26

    26-31

    31-36

    36-39

    39-43

    a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng dân số tự nhiên thời kỳ từ

    1921 – 2005.

    b. Nhận xét về sự gia tăng dân số tự nhiên trong thời gian trên. Ảnh hưởng

    đến sự phát triển kinh tế – xã hội.

    * Biểu đồ cột chồng

    Bài 1 Cho bảng số liệu tổng giá trị xuất,

    (Đơn vị: Triệu USD)

    Năm

    1980

    1987

    1992

    Tổng số

    1652,8

    3309,3

    5121,4

    Xuất khẩu

    338,6

    854,2

    2580,7

    Nhập khẩu

    1314,2

    2455,1

    2540,7

    nhập khẩu thời kỳ 1980-2002.

    1998

    1999

    2002

    20600,0 23162,0 36438,8

    9300,0 11540,0 16705,8

    11300,0 11622,0 19733,0

    a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất thể hiện tình hình xuất, nhập khẩu qua

    các năm.

    b. Nhận xét sự chuyển biến trong hoạt động xuất, nhập khẩu thời gian trên.

    a. Vẽ biểu đồ. Biểu đồ thể hiện tình hình xuất nhập khẩu của nước ta từ

    1980 – 2002

    15

    b. Nhận xét: Từ 1980 – 2002

    – Tổng giá trị xuất, nhập khẩu tăng 22,05 lần (xuất khẩu tăng 49,33 lần,

    nhập khẩu tăng 15,01 lần).

    – Cán cân xuất, nhập khẩu có chuyển biến rõ rệt. Có thể chia làm 2 giai

    đoạn chính:

    + Từ 1980 – 1992: Nhập siêu giảm dần, cán cân xuất, nhập khẩu trở nên

    cân đối.(dẫn chứng)

    + Từ sau 1992: Nhập siêu lại tăng lên, nhưng khác hẳn về bản chất so với

    giai đoạn trước.(dẫn chứng)

    c. Giải thích: Trước năm 1990, nhập khẩu chủ yếu là cho tiêu dùng (vì SX

    trong nước chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu nhân dân); Sau 1990: cả nước tập

    trung vào CNH’ và HĐH’ đất nước, nhu cầu lớn về thiết bị, máy móc, công

    nghệ cùng với các dự án đầu tư nước ngoài. Vì vậy, nhập siêu tăng nhưng khác

    hẳn về bản chất so với giai đoạn trước…

    4. Biểu đồ đường – đồ thị

    * Trường hợp đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện chỉ số phát triển hoặc tốc

    độ phát triển

    Bài tập ứng dụng :

    Bài 1/Cho bảng số liệu về chỉ số phát triển tổng sản phẩm trong nước

    phân theo ngành từ 1990-2005

    16

    Đơn vị: %

    Năm Nông lâm ngư nghiệp

    2. Phân tích xu hướng phát triển của tổng sản phẩm trong nước phân theo

    ngành kinh tế (1990 – 2005).

    ▫ Khu vực CN – XD có tốc độ tăng nhanh và khá đều (tăng 19,68%)

    ▫ khu vực N – L – N có tốc độ tăng chậm nhất(12.8%)

    ▫ Khu vực dịch vụ có tốc độ gia tăng

    ngiệp(Tăng 17.41%)

    17

    chỉ đứng sau lĩnh vực công

    Như vậy, từ sau 1990 khi cả nước đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại

    hóa đất nước thì khu vực CN – XD có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất nhằm biến

    nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu sang một nước công nghiệp.

    * Dạng 2 bảng số liệu cho có nhiểu đơn vị, mà yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện tốc

    độ tăng trưởng. Khi đó chúng ta phải đưa vê cùng 1 đươ vị % để vẽ biểu đồ

    Bài tập ứng dụng:

    Baii tập 2: Cho bảng số liệu về số dân và sản lượng lúa từ 1982 – 2005.

    Năm

    1982 1988 1990 1996 1999 2005

    Số dân(triệu người)

    56,2 63,6 66,2 75,3 76,3 83,1

    Sản lượng lúa(triệu tấn)

    14,4 17,0 19,2 26,4 31,4 35,8

    a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng số dân, sản lượng và bình

    quân lúa trên người của nước ta thời kì trên.

    b. Rút ra nhận xét và giải tích từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ.

    a. Vẽ biểu đồ: Xử lý số liệu:

    Năm

    Số dân (triệu người)

    Sản lượng lúa (triệu tấn)

    Bình quân (kg/ người)

    * Tính bình quân lúa/người

    1982 1988 1990 1996

    56,2 63,6 66,2 75,3

    14,4 17,0 19,2 26,4

    256,2 267,3 290,0 350,6

    * Tính tốc độ tăng số dân, sản lượng lúa và bình quân lúa/người

    1981 = 100.0).

    Năm

    1982 1988 1990 1996 1999

    Số dân

    100

    113,2 117,8 134,0 135,8

    Sản lượng lúa

    100

    118,1 133,3 183,3 218,1

    Bình quân lúa/người 100

    104,3 113,2 136,8 160,6

    Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng số dân, sản lượng và bình quân lúa/người của nước

    ta từ 1982 – 2005

    18

    b. Nhận xét.

    – Từ 1982 – 2005: Số dân, sản lượng và BQ lúa/người của nước ta đều tăng.

    Sản lượng lúa tăng ( 2,48 lần), BQ lúa/người (1,68 lần) và sau cùng là số dân

    (1,47 lần).

    -Từ năm 1982-2005 Dân số, sản lượng lúa, bình quân lúa / người đều tăng,

    nhưng tốc độ tăng không đều

    + Dân số tăng chậm nhất 47.9%

    + Sản lượng lúa tăng nhanh nhất 148.6%

    + Bình quân lúa/người tăng 68.2%

    * Giải thích: Nguyên nhân dẫn tới sản lượng & bình quân lúa/người của

    nước ta tăng là do:

    – diện tích gieo trồng không ngừng được mở rộng.

    – Công tác thủy lợi được quan tâm đúng mức.

    – Đưa các giống mới phù hợp với điều kiện sinh thái của mỗi vùng.

    – Do thay đổi cơ cấu mùa vụ.

    – Cơ chế khoán 10 cùng luật ruộng đất đã tạo ra sự chuyển biến nhanh

    trong SXNN.

    – Nhà nước tập trung đầu tư vào 2 vùng trọng điểm lúa (ĐBSH, ĐBSCL).

    – Thị trường (trong và ngoài nước) có nhu cầu lớn.

    – Ngoài ra, còn phải kể đến việc thực hiện tốt công tác dân số

    19

    Bài 3 – trường hợp đặc biệt

    Cho bảng số liệu sau đây: tỉ suất sinh, tỉ suất tử ở nước ta, giai đoạn 1960-2006

    Đơn vị ‰

    Năm

    1960

    1970

    1979

    1989

    1994

    1999

    2006

    Tỉ suất sinh

    46

    34.6

    32.2

    30.1

    25.3

    19.9

    18.6

    Tỉ suất tử

    12.0

    6.6

    7.2

    7.3

    6.7

    5.6

    5.0

    a, Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ suất sinh, tỉ suất tử và gia tăng dân số tự nhiên ở nước

    ta giai đoạn 1960-2006

    b, Nhận xét xu hướng thay đổi tỉ suất sinh, tỉ suất tử, gia tăng dân số tự nhiên và

    giải thích.

    Giải đáp:

    a, Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ suất sinh, tỉ suất tử và gia tăng dân số tự nhiên của

    nước ta giai đoạn 1960-2006

    B, Nhận xét:

    – 1960-2006 tỉ suất sinh, tỉ suất tử và gia tăng dân số tự nhiêncủa nước ta có xu

    hướng giảm nhưng không đồng đều giữa các giai đoạn:

    + Giai đoạn: 1960-1979: tỉ suất sinh ở mức rất cao, tỉ suất tử có xu ướng giảm

    nên gia tăng dân số tự nhiên rất cao (trên dưới 3%). Đây là thời kì diễn ra bùng

    nổ dân số

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Vẽ Biểu Đồ Bài Tập Địa Lý Đẹp, Chính Xác
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ 2 Trục Tung Trong Excel Chi Tiết, Dễ Làm
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Kết Hợp Cột Và Đường Trong Excel Chi Tiết
  • Phần Mềm Staruml Vẽ Sơ Đồ Use Case, Activity Diagrams, Sequence Diagrams
  • Thự Hành Xây Dựng Bản Vẽ Activity Diagram
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Chuyên Đề Địa Lý Rèn Kĩ Năng Biểu Đồ, Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100