Đề Xuất 12/2022 # Chấp Nhận Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023 # Top 17 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Chấp Nhận Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Chấp Nhận Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tôi có thể chấp nhận giảm một chút về cự ly

I can accept a slight loss of range

opensubtitles2

Những ai chấp nhận và áp dụng các dạy dỗ này sẽ có sự thay đổi lớn.

Those who accept and apply these teachings undergo a significant transformation.

jw2019

Chúng ta cần chấp nhận sự sợ hãi và hành động.

We need to accept the fear and then we need to act.

QED

Và tôi sẽ không chấp nhận Hoa Kỳ nơi một số trẻ không có cơ hội đó .

And I will not settle for an America where some kids do n’t have that chance .

EVBNews

Chấp nhận những điều không thể chứng minh được

Accepting the Unprovable

jw2019

Anh không thể chấp nhận điều đó bởi vì anh là thứ rác rưởi.

You can’t admit it because you’re a piece of garbage.

OpenSubtitles2018.v3

Tôi có nghe nói rằng có 93% học sinh chấp nhận tiếp tục lên đại học.

Last I heard we had 93 percent accepted to college.

QED

Và đã được chấp nhận.

I got accepted.

OpenSubtitles2018.v3

Ông chấp nhận lòng mến khách

You accept my hospitality

opensubtitles2

Flavia chấp nhận sự thật của Kinh Thánh và làm báp-têm.

Flavia accepted Bible truth and was baptized.

jw2019

Nhiều tín hữu đã chấp nhận lời yêu cầu đó và đã được ban phước.

Many have accepted the challenge and been blessed.

LDS

Nhiều người Sa-ma-ri đã chấp nhận thông điệp Nước Trời và báp-têm.

Many Samaritans accepted the Kingdom message and were baptized.

jw2019

Lần này, ông chấp nhận và nhậm chức vào ngày 20 tháng 9 năm 1859.

This time, he accepted, and took office on September 20, 1859.

WikiMatrix

22 Vậy chúng ta hãy chấp nhận và giữ theo các tiêu-chuẩn của Đức Chúa Trời!

22 Let us therefore accept and hold to Jehovah’s standards!

jw2019

Chỉ có những gà lông bình thường được chấp nhận ở Malaysia.

Only normal feathered birds are accepted in Malaysia.

WikiMatrix

Tìm hiểu thêm về Chính sách bảo mật và chấp nhận hình ảnh của Google Maps.

Learn more about Google Maps Image Acceptance and Privacy Policies.

support.google

con cái đầu đàn đã chấp nhận con cái mới và nhẹ nhàng chuyển giao quyền lực

The dominant female has taken the newcomer under her wing, and subtly shifted the balance of power.

OpenSubtitles2018.v3

Chị chấp nhận để người ta tống con gái mình đi mà không biết đi đâu.

You allowed the elders to send your only daughter away with nowhere to go.

OpenSubtitles2018.v3

Tôi sẽ không chấp nhận.

I won’t have it.

OpenSubtitles2018.v3

Tôi tin rằng những khái niệm về giáo lý này được các tín hữu chấp nhận rộng rãi.

I believe these doctrinal concepts are widely accepted by members.

LDS

Wolf sẽ phải chấp nhận cậu ta vô tội.

Wolf won’t be able to deny that he’s innocent anymore.

OpenSubtitles2018.v3

Xin vui lòng chấp nhận nó.

Please accept it.

QED

Chấp nhận thử thách.

Accept the challenge.

ted2019

Yêu cầu được tuyên trắng án được chấp nhận.

Motion for a judgment of acquittal is granted.

OpenSubtitles2018.v3

Tuy nhiên, sự chấp nhận của loài người không phải là điều chúng ta tìm kiếm.

However, it is not the approval of humans that we seek.

jw2019

Cách Đưa Ra Và Chấp Nhận Hoặc Từ Chối Lời Mời Trong Tiếng Anh / 2023

Đưa ra lời mời

Các lời mời thường có cấu trúc 3 phần như sau: hỏi đối phương có rảnh hay không, chia sẻ về sự kiện, sau đó mời đối phương tham dự.

Ví dụ:

“What are you doing next Saturday? We’re having some people over for a meal. Would you like to come?”

Bạn dự định làm gì vào thứ Bảy tuần tới vậy? Chúng tôi mời một số người đến ăn cơm. Bạn có muốn đến không?

“Have you got anything on for this evening? A couple of us are going to the pub after work if you’d like to come.”

Bạn có bận gì vào tối nay không? Hai người chúng tôi đang định đi nhậu sau khi tan ca nếu bạn muốn đến.

(to have something on = to have an arrangement: lên lịch)

Ngoài ra, còn sột số cách khác:

“Are you free next Thursday?”

Bạn có rảnh vào thứ Năm tuần tới không?

“Are you doing anything next weekend?”

Bạn có bận việc gì vào cuối tuần sau không?

“Would you be interested in coming to the cinema with me tonight?”

Bạn có muốn đi xem phim với mình vào tối nay không?

“How do you fancy going out for a meal at the weekend?”

Bạn có hứng thú đi ra ngoài ăn uốn vào cuối tuần không?

“Do you fancy coming to the cinema with us on Tuesday?”

Bạn có muốn đi xem phim với chúng tớ vào thứ Ba không?

“Would you like to join Sally and I for a bite to eat after work?”

Bạn có muốn đi ăn cùng Sally và mình sau khi giờ nghỉ làm không?

2. Cách chấp nhận lời mời

– Nếu lời mời bắt đầu bằng cụm từ:

“Would you like to…”

(Bạn có muốn…)

Bạn có thể đáp lại:

“I’d love to, thanks.”

Mình rất hân hạnh, cám ơn.

“That’s very kind of you, thanks.”

Bạn thật tốt, cám ơn.

“That sounds lovely, thanks.”

Nghe thú vị đó, cảm ơn.

– Nếu lời mời bắt đầu bằng:

Do you fancy coming to the cinema tonight?

Bạn có muốn đi xem phim vào tối nay không?

Bạn có thể nói:

“What a great idea, thanks.”

Ý tưởng hay đó, cám ơn.

“Yeah, why not!” (this can sound a little unenthusiastic, so use it with good friends.)

Yeah, tại sao không! (câu này nghe có chút không nhiệt tình lắm, vậy dùng nó khi hồi đáp những người bạn thân.)

3. Cách từ chối lời mời

Lời mời:

“Would you like to come over for dinner on Saturday?”

Bạn có muốn đi ăn tối vào thứ Bảy không?

Bạn từ chối bằng cách:

“That’s very kind of you, but actually I’m doing something else on Saturday.”

Cám ơn bạn, nhưng mà thứ Bảy mình bận việc khác rồi.

“Well, I’d love to, but I’m already going out to the cinema.”

Mình rất muốn, nhưng tớ đi xem phim rồi.

“I’m really sorry, but I’ve got something else on.”

Mình thực sự rất tiếc, nhưng mình việc khác rồi.

“I really don’t think I can – I’ve planned to go away that weekend.”

Mình thực sự không nghĩ  rằng mình có thể – Mình lên kế hoạch đi công tác vào tuần đó.

Mẹo nói dành cho bạn:

Cần phải lịch sự khi từ chối một lời mời. Chúng ta thường đưa ra lý do tại sao và sau đó nói rằng chúng ta rất tiếc vì không thể chấp nhận lời mời.

(Theo English-at-home)

Cách Nhận Diện Các Loại Từ Trong Tiếng Anh / 2023

4.7

(94.44%)

18

votes

1. Các loại từ trong tiếng Anh 

Danh từ

Định nghĩa: Danh từ trong tiếng Anh là những từ dùng để chỉ người, vật, việc, sự việc, sự vật,…

Ví dụ: 

Flower

: Bông hoa

Water

: Nước

Clothes

: Quần áo

Books

: Sách

House

: Ngồi nhà

Động từ

Định nghĩa: Động từ trong tiếng Anh là những từ dùng để chủ hành động, trạng thái của con người, vật, sự vật, sự vật, sự việc,…

Ví dụ:

Go

: Đi

Eat

: Ăn

Talk

: Nói chuyện

Run

: Chạy

Swim

: Bơi

Tính từ

Định nghĩa: Tính từ trong tiếng Anh là những từ được dùng để chỉ trạng thái, đặc điểm tính chất của người, sự vật, sự việc,…

Ví dụ:

Red

: Màu đỏ

Long

: Dài

Hard

: Cứng

Short

: Ngắn

Soft

: Mềm

Trạng từ

Định nghĩa: Trạng từ trong tiếng Anh là những từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc bổ nghĩa cho cả câu. Trạng từ trong tiếng Anh không nhất thiết là một từ mà nó có thể là một cụm từ có chứa các từ loại khác

Ví dụ:

Tomorrow

: Ngày mai

Yesterday

: Hôm qua

Weekend

: Cuối tuần

Usually

: Thông thường

Here:

Ở đây

Đại từ

Định nghĩa: Đại từ trong tiếng Anh được chia làm năm loại: Đại từ nhân xưng, đại từ phản thân, đại từ bất định, đại từ chỉ định, đại từ sở hữu. Chúng đều có mục đích chung nhất đó là thay thế cho danh oạc thành phần nào đó trong câu để tránh sự lặp từ.

Ví dụ: 

I

: Tôi, tớ, tao,…

They

: Họ, chúng,…

We

: Chúng ta, chung tôi, chúng tớ,…

She

: Cô ấy bà ấy, chị ấy,…

He

: Anh ấy, cậu ấy, chú ấy,…

Giới từ

Ví dụ: 

In

At

On

For

Of 

Liên từ

Định nghĩa: Liên từ trong tiếng Anh là từ dùng để liên kết các từ, cụm từ, các mệnh đề trong câu

Ví dụ:

And

Or

But

After

Befor

Thán từ

Định nghĩa: Thán từ trong tiếng Anh là những từ dùng để biểu đạt cảm xúc. Thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.

Ví dụ: 

Oh 

Uhm

Hmm

Ah

Wow

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Dấu hiệu nhận biết các loại từ trong tiếng Anh

2.1. Dấu hiệu nhận biết các loại từ trong tiếng Anh qua vị trí

Từ loại

Vị trí

Ví dụ

Danh từ

Làm chủ ngữ trong câu

Cabinet is locked.(Chiếc tủ đã bị khóa.)

Đứng sau động từ ( làm tân ngữ)

I love to eat vegetables.

(Tôi thích ăn rau.)

Đứng sau tính từ sở hữu

I lost my books.

(Tôi làm mất sách vở của mình.)

Đứng sau tính từ

I have a new car.

(Tôi có một chiếc xe mới.)

Đứng sau mạo từ

Get me an apple.

(lấy giúp tôi một quả táo.)

Động từ

Đứng sau chủ ngữ

He runs very fast.

(Anh ấy chạy rất nhanh.)

Tính từ

Đứng sau động từ tobe và động từ liên kết (look/ taste/ look/ seem/…)

She is beautiful!(Cô ấy thật xinh đẹp)

Đứng trước danh từ

She just bought a lovely dog(Cô ấy mới mua một chú cún đáng yêu)

Sử dụng trong các cấu trúc câu đặc biệt nhất định

Câu cảm thán

What + (a/an) +

Adj

+ N = How + adj + S + be 

đủ… để làm gì

Adj

+ enough (for somebody) + to do something

Quá…. đến nỗi….

be + such + a/an +

Adj

+ N + that + S + V  = Be + so +

Adj

+ that + S + V +…

quá… đến nỗi không thể làm gì

Too +

Adj

+ (for somebody) + to do something

– What a beautiful dress!(Chiếc váy thật đẹp!)

– She’s awake enough to drive.(Cô ấy đủ tỉnh táo để lái xe.)

– I was so poor I couldn’t buy that shirt(Tôi nghèo đến nỗi mà không thể mua chiếc áo đó)– I’m too tired to go to school.(Tôi mệt đến nỗi mà không thể đi học)

Đại từ

Làm chủ ngữ

She is a doctor.(Cô ấy là bác sĩ)

Đi sau giới từ (Làm tân ngữ)

My dad gave me a bicycle(Bố tôi tặng tôi một chiếc xe đạp)

Giới từ

Đứng sau động từ

Đứng sau tính từ

I am very interested in this book.(Tôi rất hứng thú với quyển sách này.)

Trong cấu trúc câu What…For?

What do you wish for?(Bạn ước điều gì?)

Liên từ

Nằm giữa hai mệnh đề

He washes the dishes while I sweep the house(Anh ấy rửa chén trong khi tôi quét nhà)

Nằm giữa hai từ vựng có cùng chức năng

My friend and I went to the party together(Tôi và bạn của mình cùng tham gia buổi tiệc)

Trạng từ

Đi sau chủ ngữ ( Trạng từ chỉ tần suất)

I always wake up before 7 a.m.(Tôi luôn thức dậy trước 7 giờ sáng)

Thán từ

Đứng một mình ở đầu câu và sau nó có dấu chấm than

Wow! The show was amazing!(Trao ôi! Màn biểu diễn thật tuyệt vời!)

2.2. Dấu hiệu nhận biết các loại từ trong tiếng Anh qua hình thái từ

Danh từ: : Thường có đuôi kết thúc là: ment, tion, ness, ship, ity, or, er, ant,..

Ví dụ: Doctor, Teacher, nation,…

Động từ:  Thường có kết thúc bằng: ate, ize,..

Ví dụ: hate, realize, memorize

Tính từ: Thường có kết thúc là đuôi: ed, ous, ful, ing, ive, ble, al, like, ic, y,…

Ví dụ: beautiful, jealous,. exciting,…

Trạng từ: Thường có kết thúc là đuôi: ly

Ví dụ: hardly, beautifully, fully,…

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

3. Bài tập về từ loại trong tiếng Anh

Cau khi tìm hiểu về các loại từ trong tiếng Anh và các dấu hiệu nhận biết của chúng thì các bạn học đã tự tin để chúng ta chuyển sang một bài tập nho nhỏ để củng cố kiến thức chưa mà?

Điền thể đúng của các loại từ trong tiếng Anh.

review

B. reviewing

C. reviewer

D. reviewed

care

B. careful

C. carefulness

D. carefully

interest

B. interested

C. interesting

D. interestingly

imagine

B. imagination

C. imaginative

D. imaginarily

deep

B. depth

C. deepen

D. deeply

penalty

B. penalize

C. penal

D. penalization

discomfort

B. comforting

C. uncomfortable

D. comfortable

succeed

B. successfully

C. success

D. successful

friendly

B. friend

C. friends

D. friendship

easiness

B. easily

C. easy

D. ease

activities

B. activists

C. actions

D. acts

Question 12: You should write a letter of ….. to that institute.

inquire

B. inquiry

C. inquisition

D. inquisitor

Question 13: Don’t eat those vegetables. They’re …………

poison

B. poisoning

C. poisoned

D. poisonous

Question 14: We’ll live a happier and …… life if we keep our environment clean.

health

B. healthy

C. unhealthy

D. healthier

Question 15: He decided, very ………, not to drive when he was so tired

sense

B. sensitively

C. sensibly

D. sensible

Question 16: Environmental ……. is everybody’s responsibility.

protect

B. protection

C. destruction

D. damage

Đáp án: 

Comments

5 Cách Nhận Biết Từ Loại Trong Tiếng Anh Siêu Đơn Giản / 2023

Trong tiếng Anh, các từ được chia làm 6 loại chính: danh từ, động từ, trạng từ, giới từ, tính từ và từ hạn định. Mỗi loại từ sẽ đóng một chức năng và vai trò khác nhau trong câu. Việc nắm bắt một từ thuộc loại từ ngữ nào sẽ giúp người học sử dụng tiếng anh tốt hơn.

Tuy nhiên việc phân biệt các loại từ trong tiếng anh khá phức tạp khiến cho nhiều bạn bối rối. Chính vì thế, hôm nay, chúng mình sẽ chia sẻ cách nhận biết từ loại trong tiếng Anh cho từng loại từ khác nhau.

Vị trí trong câu

Danh từ (Noun) thường được viết tắt là N. Đây là những từ ngữ chỉ tên người, chỉ vật hoặc các sự việc, sự vật, khái niệm, hiện tượng,..nào đó. Danh từ được chia làm hai loại là danh từ đếm được và danh từ không đếm được. Danh từ thường được sử dụng để làm chủ ở trong một câu.

– Danh từ đứng sau tính từ

VD: Beautiful girl

– Danh từ đứng sau mạo từ: a/an/the

VD: A dog

– Danh từ đứng sau tính từ sở hữu:

VD: My car

– Danh từ đứng sau sở hữu cách

VD: Nam’s car

– Danh từ đứng sau giới từ: in/on/at/with/about/for/during

VD: in town

– Danh từ đứng sau số đếm

VD: 2 houses

– Danh từ đứng sau số thứ tự

VD: third car

– Danh từ đứng sau lượng từ: many, much, few, little, all, both

VD: Many houses

– Danh từ đứng sau enough:

VD: I have enough money to buy this car

– Danh từ đứng đầu câu:

VD: Dogs is friend

Các đuôi của danh từ trong tiếng Anh

1. Các đuôi thông dụng:

Để phân biệt từ loại trong tiếng Anh này, các bạn cũng có thể dựa vào các đuôi của danh từ. Hiện nay danh từ có những đuôi:

tion: education, nation, instruction…

sion: question, impression, television,…

ce: difference, independence,peace…

ment: movement, pavement, environment….

ity: city

ure: picture, future

age: damage

al: proposal, approval…

ship: relationship, friendship,…

hood: childhood, neighborhood,…

ism: capitalism, individualism, socialism,…

2. Các đuôi danh từ trong tiếng Anh dùng để chỉ người:

sis: analysis

Er: hacker

or: doctor

ist: artist

ee: employee

cia: musician, technician

ant: accountant, assistant, participant,…

1. Vị trí của động từ:

Động từ là một trong những từ loại trong tiếng Anh quan trọng nhất. Trong một câu có thể không có tân ngữ hay chủ ngữ những động từ thì không thể thiếu được. Động từ viết là Verb và thường được viết tắt bằng chữ V. Loại từ này sử dụng để chỉ trạng thái của chủ ngữ hoặc dùng để chỉ hành động.

– Đứng sau chủ ngữ

– Đứng sau trạng từ chỉ tần suất: usually, Often, Never , Always, Sometimes, Seldom,…

2. Các đuôi của động từ.

Không giống các đuôi danh từ trong tiếng Anh, đuổi của động từ ít hơn nhưng lại khó nhớ hơn:

3. Một số quy tắc về biến đổi động từ:

Ate (Compensate), ain (Attain), flect (Reflect), flict(Inflict), spect (Respect), scribe (Describe), ceive (Deceive), fy (Modify), ise (Industrialise), ude (Illude), ide (Divide), ade (Evade), tend (extend),…

TÍNH TỪ

Vị trí của tính từ.

Một trong các loại từ trong tiếng Anh tiếp theo chính là tính từ ( adjective, viết tắt là adj). Tính từ thường được sử dụng để nêu nên tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng nào đó.

Trong câu tính từ thường được nằm ở những vị trí:

– Đứng trước danh từ:

VD: My dad is a hard worker

– Đứng ở sau các động từ liên kết: feel/look /taste /keep/get/ tobe/seem/appear,…

VD: She feels hungry because she has not eat for 3 days

– Tính từ đứng sau “too”:

VD: She is too tall to use this bed

– Đứng trước enough

VD: He is not tall enough to become a basketball players

– Sử dụng trong cấu trúc make/keep + O + Adj

VD: It makes me worry

– Trong cấu trúc so…that: s + Seem/feel/tobe….+so+adj+that

VD: Her son is so short that she decided to let her son play basketball

– Tính từ sử dụng ở các dạng so sánh

VD: Fish is more expensive than vegetable

– Tính từ được sử dụng trong các câu cảm thán:

What + a/an + adj + N: What a beautiful house!

How + adj+S+V: How beautiful you dance!

Các đuôi của tính từ

Đôi với tính từ, cách nhận biết từ loại trong tiếng Anh này cũng có thể dựa vào đuôi của nó. Một số đuôi tính từ hay gặp:

al: national, cultural…

able: miserable, comfortable,…

ful: careful, useful,beautiful, peaceful…

ive: active, impressive, attractive ,…

ish: selfish, childish…

ous: dangerous, continuous,famous, serious,…

cult: difficult…

ed: interested, bored, excited…

Biến đổi một số tính từ

ly: một số danh từ thêm đuôi “ly” sẽ thành tính từ : monthly, friendly, daily, healthy…

– Trạng từ đứng trước động từ (thường gặp nhất ở các trạng từ chỉ tần suất: usually, often, always, seldom,…)

VD: I often go to bed at 10 p.m

– Đứng giữa trợ động từ và động từ thường

VD: She has recently open her workbook

– Đứng sau các động từ tobe/look/seem/…và trước tính từ

VD: He is very nice

– Trạng từ đứng sau “too”

VD: My teacher speaks too slowly

– Trạng từ đứng phía trước enough: đây là vị trí khiến nhiều người nhầm lẫn với thành tính từ

VD: My dad speaks quickly enough for me to understand

– Sử dụng trong cấu trúc so…that: V + so + Adv + that

VD: Ha speaked so quickly that I couldn’t understand what she said

– Đứng ở cuối câu:

VD: My mother always told me to eat quickly

– Trạng từ cũng có thể đứng một mình ở giữa câu, đầu câu và được ngăn cách với những thành phần khác trong câu bằng dấu phẩy.

VD: Tomorrow, I will buy a new dress

VD: usefully, carefully, beautifully, bly, badly,…

Tuy nhiên cũng có một số trạng từ không theo quy tắc trên:

– Giống tính từ, Giới từ là một trong các loại từ trong tiếng anh có thể đứng sau tobe và trước N

VD: My cat is on the chair

– Đứng sau động từ ( có thể có hoặc không 1 từ khác nằm giữa động từ và giới từ)

VD:

Hue live in Ho Chi Minh City

She take out my pen

– Đứng sau tính từ

VD: She is happy with her cat

– Giới từ chỉ thời gian

At : vào lúc (hay đi cùng giờ)

In : vào ( thường đi với năm, mùa, tháng, thế kỷ )

On : vào ( hay đi kèm với ngày )

After : sau

Before: trước

During : trong khoảng/ trong suốt ( đi với danh từ chỉ thời gian )

– Giới từ chỉ sự di chuyển, chuyển dịch:

to: chỉ hướng tiếp cận tới người,vật,địa điểm

onto: tiếp cận và tiếp xúc bề mặt,ở phía ngoài cùng của vật,địa điểm

into: tiếp cận, đi vào/tiến vào bên trong vật, địa điểm

Across : ngang qua

From: chỉ nguồn gốc xuất xứ

Around, round, about: quanh

Along : dọc theo

– Giới từ chỉ nơi chốn (đây là từ loại trong tiếng anh dễ sử dụng nhầm lẫn nhất )

At : tại ( dùng cho nơi chốn nhỏ như sân bay, trường học, nhà, phố…)

On : ở trên nhưng chỉ tiếp xúc bề mặt

In : ở (nơi chốn lớn tỉnh, quốc gia, thành phố, châu lục…), trong (chỉ ở bên trong )

On,above,over : trên

– Giới từ chỉ thể cách:

According to: theo như

Without : không có, với không

With : với

Instead of : thay vì

In spite of : mặc dù

– Giới từ chỉ nguyên nhân

Through : do, vì

Because of : bởi vì

Thank to : nhờ ở

Because of : bởi vì

Owing to : nhờ ở, do ở

– Giới từ chỉ mục đích:

In order to : để

So as to: để

For : dùm, dùm cho

To : để

TỪ HẠN ĐỊNH

Đây là từ loại trong tiếng Anh phổ biến cuối cùng. Nghe cái tên này có vẻ nhiều người sẽ thấy lạ lẫm. Từ hạn định trong tiếng Anh là determiner, thường viết tắt là Det. Loại từ này được sử dụng để xác định hay giới hạn. Có nhiều loại từ hạn định khác nhau.

Loại đầu tiên thường gặp nhất là a/an/the thường được sử dụng trước các loại danh từ. Chúng ta đã biết từ hạn định được sử dụng để giới hạn hoặc xác định, vậy các nó giới hạn hay xác định danh từ như thế nào?

Chẳng hạn như từ a car/the car

Ví dụ như các dấu chấm trên. Mỗi dấu chấm sẽ biểu thị cho một chiếc xe. Bạn có thể thấy nhiều dấu chấm ở đây. Khi nói a car có nghĩa là 1 chiếc xe. Từ này có thể chỉ bất cứ chiếc xe nào trong số vô vàn chiếc xe trên, không xác định cụ thể. Như vậy giới hạn của nó rất rộng.

Nhưng khi nói the car thì khác, nó chỉ nói đến chính xác một chiếc xe và người ta sẽ biết được ngay là đang nói đến xe nào. Như vậy có nghĩa là từ the chỉ giới hạn để còn lại một chiếc xe duy nhất mà thôi.

Một số từ hạn định hay gặp nữa như my/his/ your/her,…là những từ chỉ sở hữu. Vật nó giới hạn như nào? Chẳng hạn như my car, nó không phải là bất cứ xe nào mà là xe của tôi. Hay từ some: some car. Nó chỉ giới hạn vài cái xe mà thôi chứ không phải tất cả.

Các loại từ hạn định phổ biến:

Mạo từ (a, an, the)

Từ hạn định chỉ định ( This, that, these, those)

Từ hạn định chỉ sở hữu ( my, his, her, our, its, their, your)

Từ chỉ số lượng (most, many, much, all, every, some, little, few, any, no…)

Số từ (one, two, three,…)

Từ hạn định chỉ nghi vấn (whose, what, which).

========

Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..

Bạn đang đọc nội dung bài viết Chấp Nhận Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!