Đề Xuất 1/2023 # Cách Xác Định Số Oxi Hóa Của Các Nguyên Tố # Top 7 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 1/2023 # Cách Xác Định Số Oxi Hóa Của Các Nguyên Tố # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Xác Định Số Oxi Hóa Của Các Nguyên Tố mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chuyên đề môn Hóa học lớp 10

Chuyên đề Hóa học lớp 10: Cách xác định số oxi hóa của các nguyên tố được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Hóa học lớp 10 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.

Bài tập: Cách xác định số oxi hóa của các nguyên tố

1/ Lý thuyết và phương pháp giải

– Quy tắc 1: Số oxi hóa của các nguyên tố trong đơn chất bằng 0.

– Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất

Số oxi hóa của H là +1 (trừ các hợp chất của H với kim loại như NaH, CaH 2, thì H có số oxi hóa -1).

– Quy tắc 3: Trong một phân tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tố bằng 0. Theo quy tắc này, ta có thể tìm được số oxi hóa của một nguyên tố nào đó trong phân tử nếu biết số oxi hóa của các nguyên tố còn lại.

– Quy tắc 4: Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tử trong ion đó bằng điện tích của nó.

Ví dụ: Số oxi hóa của Na, Zn, S và Cl trong các ion Na+, Zn 2+, S 2-, Cl– lần lượt là: +1, +2, -2, -1.

Tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tố trong các ion SO 42-, MnO 4–, NH 4+ lần lượt là: -2, -1, +1.

Chú ý: Để biểu diễn số oxi hóa thì viết dấu trước, số sau, còn để biểu diễn điện tích của ion thì viết số trước, dấu sau.

Nếu điện tích là 1+ (hoặc 1-) có thể viết đơn giản là + (hoặc -) thì đối với số oxi hóa phải viết đầy đủ cả dấu và chữ (+1 hoặc -1).

Trong hợp chất, kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm luôn có số oxi hóa lần lượt là : +1, +2, +3.

2/ Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tìm số oxi hóa của S trong phân tử H 2SO 4?

Hướng dẫn:

Gọi số oxi hóa của S trong H 2SO 4 là x, ta có:

2.(+1) + 1.x + 4.(-2) = 0 → x = +6

Vậy số oxi hóa của S là +6.

Ví dụ 2: Tìm số oxi hóa của Mn trong ion MnO 4–?

Hướng dẫn:

Gọi số oxi hóa của Mn là x, ta có:

1.x + 4.( -2) = -1 → x = +7

Vậy số oxi hóa của Mn là +7.

Hướng dẫn:

*Lưu ý: Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích của ion đó.

Thứ tự giảm dần số oxi hóa của N là :

Câu 2. Số oxi hóa của Cl trong các hợp chất sau lần lượt là: HCl, HClO, NaClO 3, HClO 4

A. -1, 0, +5, +7 B. -1, +1, +5, +7

C. +1, +3, +1 , +5 D. +1, -1, +3, +5

A. +3, +6, + 3; +6 B. +1, +3, +1 , +5

C. +3, +7, + 4; +6 D. +3, +4, +2; +7

Đáp án: D

A. -2, 0, +4, +6, +4, +6

B. -2, 0, +4, +6, +2, +3

C. -2, 0, +3, +4, +4, +6

D. +2, 1, +4, +6, +4, -3

Đáp án: A

Bài Tập Xác Định Tên Nguyên Tố Kim Loại Hóa Học 11

Chuyên đề đại cương kim loại

Bài tập xác định tên nguyên tố kim loại

A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Phương pháp giải: Do những kim loại khác nhau có khối lượng mol khác nhau nên để xác định tên nguyên tố kim loại người ta thường dựa vào khối lượng mol của nó.

1. Nếu 2 kim loại thuộc cùng một phân nhóm chính và ở 2 chu kì liên tiếp nhau thì gọi R là kim loại tương đương rồi đi tìm khối lượng nguyên tử trung bình của 2 kim loại trên và sử dụng bảng HTTH để xác định tên của 2 kim loại đó.

2. Đối với các kim loại nhiều hóa trị (VD như Fe, Cr) thì khi tác dụng với các chất có độ mạnh về tính OXH khác nhau nhiều thì thường thể hiện các hoá trị khác nhau, vì vậy khi viết PTPƯ ta phải đặt cho nó những hoá trị khác nhau.

VD: R + nHCl → RCln + n/2 H 2

2R + mCl 2 → 2RClm

3. Nên chú ý đến việc sử dụng phương pháp tăng giảm khối lương và định luật bảo toàn electron: “Tổng số mol electron cho đi bằng tổng số mol electron nhận vào” để rút ngắn thời gian giải toán.

II. BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1: Cho 12 gam một kim loại hoá trị II tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 11,2l lit khí (đktc). Xác định kim loại hoá trị II?

Hướng dẫn giải:

Gọi kim loại hoá trị II là R

Số mol H 2 = 11,2/22,4 = 0,5 (mol)

Vậy kim loại cần tìm là Mg

Hướng dẫn giải:

Số mol NaOH = 0,06.0,5 = 0,03 (mol)

Số mol H 2SO 4 bđ = 0,3 .0,25 = 0,075 (mol)

Vậy kim loại R là Mg

Hướng dẫn giải:

Với bài toán không cho hoá trị kim loại, ta biện luận: hoá trị kim loại là 1,2 hoặc 3

Gọi hoá trị của kim loại M là x

Số mol H 2 = 4,48/22,4 = 0,2 (mol)

Biện luận:

Vậy kim loại M là kẽm (M = 65, hoá trị 2)

III. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 1. Hoà tan hoàn toàn 2 gam kim loại thuộc nhóm IIA vào dung dịch HCl và sau đó cô cạn dung dịch người ta thu được 5,55 gam muối khan. Kim loại nhóm IIA là:

A. Be.

B. Ba.

C. Ca.

D. Mg.

Bài 2. Nhiệt phân hoàn toàn 3,5 gam một muối cacbonat kim loại hoá trị 2 thu được 1,96 gam chất rắn. Muối cacbonat của kim loại đã dùng là:

D. CaCO3.

Bài 3. Hoà tan hoàn toàn 0,575 gam một kim loại kìềm vào nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần 25 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại hoà tan là:

A. Li.

B. K.

C. Na.

D. Rb.

Bài 4. Lượng khí clo sinh ra khi cho dung dịch HCl đặc dư tác dụng với 6,96 gam MnO 2 đã oxi hoá kim loại M (thuộc nhóm IIA), tạo ra 7,6 gam muối khan. Kim loại M là:

A. Ba.

B. Mg.

C. Ca.

D. Be.

A. Mg.

B. Al.

C. Zn.

D. Fe.

A. Al.

B. Mg.

C. Zn.

D. Fe.

Bài 7: Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336 ml khí H 2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là

A. Zn.

B. Fe.

C. Ni.

D. Al.

A. Al.

B. Fe.

C. Zn.

D. Mg.

Bài 9. Khi điện phân muối clorua kim loại nóng chảy, người ta thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Công thức muối clorua đã điện phân là

A. NaCl.

C. KCl.

Bài 10. Cho 19,2 gam kim loại (M) tan hoàn toàn trong dung dịch HNO 3 loãng thì thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Kim loại (M) là:

A. Cu.

B. Zn.

C. Fe.

D. Mg.

Bài 11: Đốt một kim loại trong bình chứa khí Clo thu được 32,5 gam muối, đồng thời thể tích khí Clo trong bình giảm 6,72 lít (đktc). Kim loại đem đốt là:

A. Mg

B. Al

C. Fe

D. Cu

Bài 12: Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một kim loại R hóa trị II bằng dung dịch H 2SO 4 đặc nóng thu được 1,12 lít khí SO 2 (đktc). Xác định tên của R.

Đáp án: Cu

Bài 13: Hòa tan 1,35 gam một kim loại R bằng dung dịch HNO 3 loãng dư thu được 2,24 lít hỗn hợp khí X gồm NO và NO 2. Xác định tên của R, biết tỉ khối của X so với H 2 bằng 21.

Đáp án: Al

Bài 14: Có 15,06 gam một hỗn hợp A gồm Fe và một kim loại R (hóa tị không đổi) được chia thành 2 phần bằng nhau.

Phần 1: Hòa tan hết với dung dịch HCl thu được 3,696 lít khí đktc.

Phần 2: Hòa tan hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 3,36 lít (đktc) một khí không màu hóa nâu ngoài không khí duy nhất. Tìm R.

Đáp án: Al

Bài 16: Cho 10,5 gam hỗn hợp gồm bột Al và một kim loại kiềm R vào H 2 O, sau phản ứng thu được dung dịch A và 5,6 lít khí (đktc). Cho ttừ từ dung dịch HCl vào dung dịch A để thu được lượng kết tủa là lớn nhất. Lọc lấy kết tủa, sấy khô, cân được 7,8 gam. Xác định R.

Đáp án: K

Bài 17: Hòa tan 4,95 gam hỗn hợp A gồm 2 kim loại Fe và R (có hóa trị không đổi) trong dung dịch HCl dư thu được 4,032 lít khí H 2 (đktc). Mặt khác nếu cũng hòa tan một lượng hỗn hợp kim loại trên bằng dung dịch HNO 3 dư th được 1,344 lít hỗn hợp khí B gồm NO và N 2O có tỉ khối hơi so với H 2 bằng 20,25. Xác định R.

Đáp án: Al Đáp án: Cu

Bài 19: Hỗn hợp A chứa Fe và kim loại R có hóa trị không đổi, tỷ lệ số mol của R và Fe trong hỗn hợp là 1:3. Cho 19,2 gam hỗn hợp A tan hết trong dung dịch HCl thu được 8,96 lít khí H 2. Cho 19,2 gam hỗn hợp A tác dụng hết với khí Clo thì cần dùng 12,32 lít khí Clo. Xác định R.

Đáp án: Mg

Bài 20: Hòa tan kim loại M vào HNO 3 thu được dung dịch A(không có khí thoát ra). Cho NaOH dư vào dung dịch A thu được 2,24 lít khí (đktc) và 23,2g kết tủa. Xác định M.

A. Fe

B. Mg

C. Al

D. Ca

a) Xác định tên của hai kim loại trên.

b) Tính thể tích dung dich HCl 2M cần dùng để trung hòa hết dung dịch Y

Đáp án: Na, 300ml

Bài 22: Cho 7,2 gam muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IIA hòa tan hết trong dung dịch H 2SO 4 loãng thu được khí B. Cho toàn bộ khí B hấp thụ vào 450 ml dung dịch Ba(OH) 2 0,2M thu được 15,76 gam kết tủa. Tìm công thức của hai muối cacbonat ban đầu.

Bài 23: Cho 7,505 gam hợp kim gồm hai kim loại tác dụng với dung dịch H 2SO 4 loãng, dư thu được 2,24 lít khí H2, đồng thời còn 1,005 gam kim loại không tan. Hòa tan lượmg kim loại còn lại này trong dung dịch H 2SO 4 đặc, dư thì thu được 112ml SO 2. Các khí đo ở đktc. Xác định tên của hai kim loại trong hợp kim.

Đáp số: Zn và Hg

Bài 24: Hòa Tan hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp gam muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau trong phân nhóm chính nhóm II trong dung dịch HCl thu được khí B. Cho toàn bộ khí B tác dụng hết với 3 lít dung dịch Ca(OH) 2 0,015M thu được 4 gam kết tủa. Hai kim loại đó là:

A. Mg,Ca

B. Ca,Ba

C. Be,Mg

D. A và C đều đúng.

Bài 25: Hòa tan hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ liên tiếp nhau tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí (đktc). Hai kim loại này là:

A. Be, Mg

B. Mg, Ca

C. Ca, Sr

D. Sr, Ba

Để xem và tải trọn bộ nội dung tài liệu ấn link TẢI VỀ phía dưới

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy và học tập môn học THPT, VnDoc mời các bạn truy cập nhóm riêng dành cho lớp 11 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 11 để có thể cập nhật được những tài liệu mới nhất.

Biểu Đồ Xương Cá Và Các Yếu Tố Xác Định Nguyên Nhân Gốc Rễ

Biều đồ xương cá hay biểu đồ Ishikawa là biểu đồ nguyên nhân- kết quả giúp người quản lý theo dõi các lý do của sự không hoàn hảo, biến thể, khiếm khuyết hoặc thất bại.

Biều đồ trông giống như một bộ xương cá với vấn đề ở đầu và nguyên nhân của vấn đề được gắn vào cột sống. Khi tất cả các nguyên nhân gây ra vấn đề đã được xác định, các nhà quản lý có thể bắt đầu tìm kiếm các giải pháp để đảm bảo các vấn đề không tái diễn.

Cũng có thể được sử dụng để phát triển sản phẩm. Giải quyết vấn đề sản phẩm sẽ đảm bảo sự phát triển mới của bạn sẽ được phổ biến – miễn là mọi người quan tâm đến vấn đề mà bạn đang cố gắng giải quyết để bạn có thể phát triển sự đổi mới mà không mắc phải những vấn đề này.

Cuối cùng, biểu đồ xương cá cũng là một cách tuyệt vời để tìm kiếm và ngăn chặn các vấn đề về chất lượng trước khi chúng phát sinh. Sử dụng nó để khắc phục sự cố trước khi có sự cố và bạn có thể khắc phục tất cả hoặc hầu hết các rắc rối khi giới thiệu một cái gì đó mới.

Biều đồ xương cá: một khái niệm cũ hàng thập kỷ nhưng vẫn còn phù hợp

Karou Ishikawa đã làm sống lại ý tưởng về biểu đồ xương cá để giải quyết các vấn đề tại xưởng đóng tàu của Kawasaki vào những năm 1960 và ý tưởng này đã sớm được đưa ra. Ngay cả khi trở lại những năm 60, biểu đồ xương cá cũng không có gì mới. Trong những năm 1920, nó được coi là một công cụ kiểm soát chất lượng quan trọng.

Chiếc xe Mazda Miata mang tính biểu tượng được thiết kế để khắc phục các vấn đề được xác định trong biểu đồ xương cá. Ngay cả các chi tiết như thiết kế cửa xe thể thao để người lái có thể đặt tay lên nó trong khi lái xe đã được tính đến.

Thay đổi = không hoàn hảo

Khi nói đến chất lượng và hiệu quả, thay đổi là kẻ thù của bạn. Dù doanh nghiệp của bạn là gì, bạn không muốn bất cứ điều gì có cơ hội. Từ thời điểm khách hàng liên lạc với bạn, quy trình nên tuân thủ mục tiêu là sự hài lòng của khách hàng. Sự thay đổi trong quy trình có nghĩa là thay đổi trong sản phẩm.

Biểu đồ xương cá giúp bạn xác định sự thay đổi để tạo nên sự cân bằng. Chúng cho phép bạn thực hiện các kế hoạch của mình, biết cách đối phó với chúng theo cách sao cho chất lượng sản phẩm cuối cùng của bạn vẫn đạt tiêu chuẩn và không có sự thay đổi đáng kể.

Phân loại nguồn biến đổi

Nguyên nhân của sự thay đổi có thể rất nhiều nhưng chúng sẽ luôn rơi vào các loại sau:

– Tìm cách để đảm bảo rằng những người tham gia vào một quy trình biết phải làm gì và khi nào nên làm điều đó.

– Phương pháp luận: Ở đây, bạn sẽ xem xét sự cần thiết của các chính sách, quy tắc, quy định hoặc thủ tục để đảm bảo chất lượng phù hợp.

– Thiết bị: Đây có thể là bất cứ thứ gì, từ dây chuyền lắp ráp robot đến các công cụ hoặc thậm chí cả máy tính.

– Nguyên liệu: Các vật liệu cần thiết để sản xuất một sản phẩm chất lượng không thể bỏ qua.

– Các phép đo: Quy trình đo lường và giám sát để đánh giá chất lượng như thế nào?

– Môi trường: Điều này bao gồm mọi thứ nằm ngoài sự kiểm soát của công ty có thể ảnh hưởng đến kết quả.

8 M để xác định nguyên nhân của sự thay đổi trong sản xuất.

– Material (Nguyên liệu)

– Machine (Máy móc)

– Method (Phương pháp)

– Human power (Nguồn nhân lực)

– Measurement (Đo lường)

– Milieu (Hoàn cảnh)

– Management and money (Quản lý và tiền)

– Maintenance (Bảo trì)

So sánh danh sách này với danh sách truyền thống, bạn sẽ thấy rằng danh sách các mục này (hầu hết) bắt đầu bằng M bao trùm cả danh sách.

8 P được sử dụng để xác định nguyên nhân của sự thay đổi trong tiếp thị.

– Product (Sản phẩm)

– Price (Giá bán)

– Promotion (Khuyến mãi)

– Place (Địa điểm)

– People (Con người)

– Process (Quy trình)

– Packaging (Bao bì)

– Physical evidence (Dấu hiệu vật lý)

Điều gì xảy ra nếu công ty của bạn không sản xuất một sản phẩm vật lý? Trong trường hợp này, sử dụng phương pháp 5S

– Suppliers (nhà cung cấp)

– Surroundings (môi trường xung quanh)

– Systems (hệ thống)

– Scope of skills (trình độ)

– Standard documentation (tài liệu tiêu chuẩn)

Xác định vấn đề: làm thế nào để đi đến cuối cùng

Vấn đề: xe của tôi không khởi động được

1. Tại sao nó không khởi động? Bình Ác quy hết điện

2. Tại sao bình Ác quy hết điện? Bộ giao điện không hoạt động

3. Tại sao bộ giao điện không hoạt động? Vành đai bộ giao điện bị gãy

4. Tại sao? Nó nên được thay thế

5. Tại sao nó không được thay thế? Chiếc xe không được bảo dưỡng định kỳ

Hóa Học Lớp 8: Tính Hóa Trị Của Nguyên Tố

Hóa học lớp 8: Tính hóa trị của nguyên tố được chúng tôi sưu tập và giới thiệu giúp các bạn học cách xác định hóa trị của nguyên tố một cách chính xác là tài liệu hay cho các bạn học sinh tham khảo nhằm luyện tập và củng cố lại kiến thức. Để học tốt môn hóa học 8 cũng như đạt kết quả cao trong các kì thi.

1. Phương pháp làm bài tính hóa trị của nguyên tố

a. Cách xác định hóa trị

Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất được quy định:

+ Hóa trị của nguyên tố H bằng I. Từ đó suy ra hóa trị của nguyên tố khác.

Ví dụ: Theo công thức AHy, hóa trị của A bằng y

HCl (Cl hóa trị I)

H 2 O (oxi hóa trị II)

CH 4 (cacbon hóa trị IV)

Hóa trị còn được xác định gián tiếp qua nguyên tố oxi; hóa trị của oxi được xác định bằng II.

Ví dụ: BOy hóa trị của B bằng 2y. B 2O y hóa trị của B bằng y (Trừ B là hidro)

SO 3 hóa trị S bằng VI

K 2 O hóa trị K bằng II

Al 2O 3 hóa trị Al bằng III

BaO hóa trị Ba bằng II

b. Kết luận

Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.

c. Quy tắc hóa trị

Quy tắc hóa trị: Tích của chỉ số với hóa trị của nguyên tố này, bằng tích của chỉ số với hóa trị của nguyên tố kia

Trong đó a là hóa trị của A, b là hóa trị của B; B có thể là nhóm nguyên tử

TH1: Nếu a = b Ví dụ: TH2: Nếu a ≠b: Ví dụ 1: Ví dụ 2: Kết luận: Các bước để xác định hóa trị

Bước 1: Viết công thức dạng AxBy

Bước 2: Đặt đẳng thức: x . hóa trị của A = y . hóa trị của B

Bước 3: Chuyển đổi thành tỉ lệ:

Gọi a là hóa trị của nguyên tố cần tìm.

Áp dụng qui tắc về hóa trị để lập đẳng thức.

Giải đẳng thức trên tìm a

Chú ý: – H và O đương nhiên đã biết hóa trị: H(I), O(II).

Kết quả phải ghi số La Mã.

2. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tính hóa trị của C trong hợp chất CO và CO 2.

Hướng dẫn giải

* CO

Theo quy tắc hóa trị: 1 . a = 1 . II

Vậy C có hóa trị II trong CO

Theo quy tắc hóa trị: 1 . a = 2 . II

Vậy C có hóa trị II trong CO 2

Hướng dẫn giải

Theo quy tắc hóa trị: 2 . a = 5. II

Vậy N có hóa trị V trong N 2O 5

Hướng dẫn giải

Theo quy tắc hóa trị: 1 . a = 1 . II

Vậy Fe có hóa trị II trong FeSO 4

(Chú ý: Lỗi học sinh hay mắc phải là, lúc này nên hiểu hóa trị II của nhóm SO 4 phải nhân với chỉ số nhóm của SO 4 là 1, còn số 4 là chỉ số của oxi, không được đem nhân).

Theo quy tắc hóa trị: 2 . a = 3 . II

3. Bài tập tính hóa trị

Bài 1. Tính hóa trị của các nguyên tố có trong hợp chất sau:

Bài 2. Trong các hợp chất của sắt: FeO; Fe 2O 3; Fe(OH) 3; FeCl 2, thì sắt có hóa trị là bao nhiêu?

Bài 3. Xác định hóa trị các nguyên tố trong các hợp chất sau, biết hóa trị của O là II.

Hướng dẫn giải bài tập Bài 1

a) Na (I) b) S (IV) c) S (VI) d) N (V)

e) S (II) f) P (III) g) P (V) h) Al (III)

i) Cu (I) j) Fe (III) k) Si (IV) l) Fe (II)

Bài 2

Fe có hóa trị II trong FeO và FeCl 2

Fe có hóa trị III trong Fe 2O 3 và Fe(OH) 3.

Bài 3

…………………..

VnDoc giới thiệu tới các bạn Hóa học lớp 8: Tính hóa trị của nguyên tố được VnDoc biên soạn giúp các bạn học sinh dễ dàng nắm được cách xác đinh hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cũng như hiểu thế nào là hóa trị., các bạn có thể học thuốc hóa trị qua bài ca hóa trị.

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Xác Định Số Oxi Hóa Của Các Nguyên Tố trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!