Đề Xuất 2/2023 # Cách Vẽ Và Nhận Xét Biểu Đồ Tròn Trong Môn Địa Lí # Top 4 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Cách Vẽ Và Nhận Xét Biểu Đồ Tròn Trong Môn Địa Lí # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Vẽ Và Nhận Xét Biểu Đồ Tròn Trong Môn Địa Lí mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thứ nhất, về dấu hiệu nhận biết

Bạn phải vẽ biểu đồ tròn khi đề ra yêu cầu thể hiện một trong những điểm sau đây: cơ cấu (%), tỉ lệ (%), tỉ trọng (%), quy mô (%) , quy mô và cơ cấu (%), thay đổi cơ cấu (%), chuyển dịch cơ cấu (%) của một hoặc các đối tượng địa lí nào đó.

Tuy nhiên, để không bị nhầm lẫn với biểu đồ miền thì bạn cần chú ý đến một đặc điểm đó là chỉ vẽ biểu đồ tròn khi số liệu được cho ít hơn hoặc bằng 3 năm (hoặc 3 địa điểm). Nếu lớn hơn 3 năm, địa điểm thì phải vẽ biểu đồ miền.

Một chú ý khi đọc đề là biểu đồ tròn thường thể hiện sự thay đổi cơ cấu gắn với bảng số liệu có dạng tổng, các thành phần không quá phức tạp, tỉ trọng không quá nhỏ. Chính vì thế, đừng chỉ chú ý tới yêu cầu của đề mà bỏ qua bảng số liệu, bởi nó là yếu tố then chốt giúp bạn không bị nhầm lẫn với các dạng biểu đồ thể hiện cơ cấu, tỉ trọng… khác.

Thứ hai, các bước vẽ biểu đồ tròn

Bước 1: chuẩn bị dụng cụ

Một số vật dụng cần thiết mà bạn cần phải có khi vẽ biểu đồ tròn là: compa, thước đo chiều dài, thước đo góc, bút chì, máy tính cầm tay.

Bước 2: xử lý số liệu

Nếu số liệu đã cho là số liệu % thì có thể bỏ qua bước này. Tuy nhiên, thông thường đề ra sẽ cho số liệu thô như triệu ha, triệu người, tỷ đồng… vì thế chúng ta cần chuyển sang số liệu %

Bước 3: tính bán kính

Nếu yêu cầu của đề ra là thể hiện quy mô thì cần tính bán kính của hình tròn. Thông thường, bán kính của hình tròn năm (địa điểm) đầu tiên sẽ được quy ước là 1. Ví dụ, đề ra cho số liệu là sản lượng lúa của 3 năm 2001, 2002, 2003. Ta sẽ có công thức tính bán kính như sau:

Quy ước: R 2001 = 1 (đơn vị bán kính)

R 2002 = (đvbk)

R 2003 = (đvbk)

Bước 4: Vẽ biểu đồ

Vẽ các hình tròn theo bán kính đã tính ở bước trên, sau đó chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng trật tự và tỉ lệ của các thành phần được cho trong đề bài. Vẽ phần đầu tiên bắt đầu từ tia 12 giờ, rồi lần lượt vẽ các phần khác theo chiều thuận với chiều quay của kim đồng hồ. Thứ tự cả các thành phần giữa các biểu đồ phải giống nhau để tiện cho việc so sánh và nhận xét.

Bước 5: Hoàn thiện biểu đồ

Khi đã vẽ xong biểu đồ, việc còn lại sẽ là ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ, sau đó kí hiệu cho từng thành phần để tiện theo dõi. Nên sử dụng các loại kí hiệu trung tính, không nên kí hiệu rườm rà, rắc rối. Một số dạng kí hiệu thường được sử dụng như: kẻ sọc ngang, sọc chéo, đánh dấu nhân, dấu cộng…

Thứ ba, các dạng biểu đồ tròn

Biểu đồ tròn có 3 dạng cơ bản: biểu đồ tròn đơn; biểu đồ tròn có bán kính khác nhau; biểu đò bán tròn (hay còn được gọi là biểu đồ bán nguyệt) thường dùng để thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu.

Thứ tư, cách nhận xét biểu đồ tròn

Đối với biểu đồ tròn đơn: Trước hết, ta cần nhận xét theo cơ cấu tổng quát thì thành phần nào là lớn nhất, tiếp đến sẽ là thứ 2 và thứ 3… Tiếp đến, phải nhận xét về mối tương quan giữa các thành phần, nghĩa là giữa các thành phần hơn kém nhau gấp mấy lần hoặc mấy %.

Đối với các biểu đồ có 2 đến 3 hình tròn: Trước hết, cần nhận xét cái chung nhất, bao quát nhất là tăng giảm ra sao, nếu có 3 hình tròn thì việc tăng giảm liên tục hay không liên tục ở giai đoạn nào?. Sau đó mới lần lượt nhận xét lần lượt về từng thành phần trong từng năm. Và cuối cùng là đưa ra kết luận về mối tương quan giữa các yếu tố.

Lưu ý rằng: Khi nhận xét cần ghi rõ là theo tỷ trọng, nghĩa là cần nhận xét theo số liệu có đơn vị là % vì tỷ trọng và số thực không phải bao giờ cũng tỷ lệ thuận với nhau, có thể số thực tăng nhưng tỷ lệ lại giảm.

Mẹo Nhận Xét Biểu Đồ Môn Địa Lý

1. Bố cục phần nhận xét

Một bài nhận xét biểu đồ hoặc bảng số liệu gồm có 4 phần chính như sau:

– Nhìn chung

Đây là phần rất quan trọng, định hướng cho cả bài nhận xét của bạn.

Hãy quan sát bảng số liệu và đưa ra lời nhận xét, đa phần các yếu tố là: tăng, giảm, biến động, có xu hướng tăng hay có xu hướng giảm?

Đó là 5 cụm từ then chốt trong câu mở đầu của một bài nhận xét biểu đồ hoặc bảng số liệu. Nhưng cần tùy vào từng bảng số liệu cụ thể mà sử dụng cho hợp lí.

– Trong đó

Lúc này cần đi vào phân tích khá cụ thể và chi tiết đối với từng số liệu, tuy nhiên không nhất thiết là phải phân tích tất cả các số liệu.

Bởi nếu trong bảng có quá nhiều số liệu thì cần biết gộp vào thành các nhóm và chọn một vài số liệu điển hình để phân tích. Nếu bảng cho ít số liệu thì có thể đi vào chi tiết, cụ thể.

Khi phân tích cần chú ý đi theo một thứ tự, từ cao xuống thấp, từ lớn xuống nhỏ.

Hơn kém nhau bao nhiêu lần, cho dẫn chứng và đơn vị của số liệu đó.

– Giải thích

Cần dựa vào các kiến thức đã học và các kiến thức thực tế.

Căn cứ vào các nguồn lực tự nhiên và xã hội để lí giải vì sao cái này tăng, cái kia giảm. Đồng thời cũng cần phải theo dõi vấn đề kinh tế của đất nước và thế giới trong những năm gần đây, ví như các cuộc khủng hoảng chẳng hạn. Những điều này tưởng như đơn giản nhưng lại rất hữu ích khi bạn đưa vào phần nhận xét của mình.

Giải thích cũng cần đi theo trình tự như trong phần phân tích số liệu ở trên.

– Kết luận

Đây là câu tổng kết lại vấn đề đã trình bày và nói lên xu hướng trong tương lai, đây là phần bạn có thể đưa ra dự đoán của mình. Tuy nhiên cũng hãy căn cứ vào kiến thức đã học để đưa ra dự đoán sao cho có cơ sở.

2. Một vài lưu ý nhỏ

– Nhận xét cần gạch đầu dòng và có cách trình bày khoa học và rõ ràng.

– Nhận xét nên ngắn gọn, không quá dài dòng và lan man, cần đi vào những ý chính và cốt lõi nhất.

– Mỗi nhận xét cần có số liệu đi kèm để chứng minh, tạo căn cứ xác thực.

– Khi trình bày cần sắp xếp theo thứ tự, tránh lủng củng.

Nguồn Báo Giáo dục & Thời đại / Mực tím

Kinh Nghiệm Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Môn Địa Lí

KINH NGHIỆM CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ MÔN ĐỊA LÝ.

I. Quy trình vẽ biểu đồ: Vẽ biểu đồ thích hợp nhất

– Căn cứ vào yêu cầu câu hỏi.

– SL tinh: Thường thể hiện tình hình…

– SL thô (%) : Thường thể hiện cơ cấu.

II. Cách lựa chọn và vẽ các loại biểu đồ.

– Thể hiện tình hình, quá trình phát triển, độ lớn các đối tượng.

– Dựng trục toạ độ: trục tung thể hiện giá trị đối tượng, trục hoành thường thể hiện thời gian(năm), có thể không cần chú ý khoảng cách năm trên trục hoành.

– Chia khoảng cách trên trục tung theo tỉ lệ.

– Bề rộng các cột phải bằng nhau.

– Cột đầu tiên nên vẽ cách trục hoành một khoảng nhất định

– Miền ( nếu đề bài ra trên 3 năm)

– Thể hiện cơ cấu trong tổng thể

– Nếu bảng số liêu chưa được xử lí ra % thì phải xử lí: cách tính: (Số liệu 1 thành phần x 100): tổng các thành phần.

– Phải tính bán kính ( lưu ý chỉ tính BK khi BSL cho đang là giá trị tuyệt đối, chưa xử lý)

* Lưu ý: Cách tính bán kính hình tròn:

Năm Tổng số Trâu Bò Lợn Gia cầm

1996 1412,3 49,3 70,1 1080,0 212,9

2006 2912,2 59,8 142,2 2288,3 321,9

– Vẽ biểu đồ cơ cấu sản lượng thịt các loại 2 năm trên?

– Vì yêu cầu: Vẽ cơ cấu trong thời gian 2 năm nên Vẽ biểu đồ hình tròn.

Cách tính: Cơ cấu loại thịt = (SL loại cần tính x 100) / tổng số

Năm Tổng số Trâu Bò Lợn Gia cầm

1996 100 3,5 5,0 76,4 15,1

2006 100 2,1 5,1 81,4 14,4

– Thể hiện tốc độ phát triển, tốc độ tăng trưởng.

(Nếu BSL có ở dạng tuyệt đối thì phải chuyển sang số liệu % – Cho năm đầu tiên 100% )

– Phải chú ý khoảng cách năm.

– Năm đầu tiên vẽ phải ở góc toạ độ và điểm đầu tiên của đường biểu diễn phải bắt đầu ở trên trục tung với giá trị 100%. Các năm sau vẽ theo SL đã tính.

Lưu ý. Cách tính cho bài vẽ tốc độ tăng trưởng:

– Cho năm đầu tiên của BSL là 100%.

– Các năm tiếp theo SLiệu năm cần tính x 100

– Vừa thể hiện quy mô vừa thể hiện cơ cấu hoặc dùng để thể hiện tình hình, quá trình phát triển…khi vẽ hai, ba đại lượng.

– Trường hợp có 3 đại lượng có quan hệ với nhau, trong đó một đại lượng là hiệu số của 2 đại lượng kia, có thể sd 1 biểu đồ để thể hiện cả 3 đại lượng.

+ Cho tỉ suất sinh, tỉ suất tử: Yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện tỉ suất sinh. tỉ suất tử và gia tăng tự nhiên. Ta vẽ 2 đường TSS và TST còn phần miền giữa hai đường là tỉ suất gia tăng tự ntiên.

+ Hoặc Cho giá trị XK, NK yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu và cán cân XNK. Ta vẽ 2 đường: XK và NK, phần giữa hai đường này là cán cân XNK (là xuất siêu hoặc nhập siêu)

Lưu ý : – Dựng trục toạ độ: trục tung thể hiện giá trị đối tượng, trục hoành thường thể hiện thời gian (năm)

– Chia khoảng cách trên trục tung theo tỉ lệ.

– Có khoảng cách năm.

Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Và Nhận Xét

vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét gdp/người của các nước asean theo bảng số liệu 17.1 (sgk trang 61), Cách vẽ biểu đồ cột, Cách nhận xét biểu đồ cột chồng, Bài tập Vẽ biểu đồ cột lớp 8, Khi nào vẽ biểu đồ cột chồng, Vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét lớp 7, Vẽ biểu đồ Địa 11, Bài 3 trang 61 SGK Địa 8

vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét gdp/người của các nước asean theo bảng số liệu 17.1 (sgk trang 61), Cách vẽ biểu đồ cột, Cách nhận xét biểu đồ cột chồng, Bài tập Vẽ biểu đồ cột lớp 8, Khi nào vẽ biểu đồ cột chồng, Vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét lớp 7, Vẽ biểu đồ Địa 11, Bài 3 trang 61 SGK Địa 8

1. Vẽ biểu đồ so sánh diện tích và trị sản lượng cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm qua các năm 1985, 1990, 1992. 2. Nhận xét và giải thích về sự thay đổi diện tích và giá trị sản lượng của cacs cây công nghiệp nói trên.

– Từ năm 1985 đến năm 1992, diện tích và sản lượng cây công nghiệp lâu năm đều tăng. Giá trị sản lượng tăng 1,35 lần, diện tích tăng 1,46 lần. – Với cây công nghiệp hàng năm thì cũng trong thời gian đó, giá trị sản lượng tăng khá nhanh (gấp 1,35 lần) nhưng diện tích lại giảm (3%) so với năm 1985. – Diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm tăng dần và đến năm 1992 đã vượt diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm. – Giá trị sản lượng cây công nghiệp hàng năm trong thời kì 1985-1992 luôn cao hơn giá trị sản lượng cây công nghiệp lâu năm.

– Sự phát tiển nhanh của sản xuất cây công nghiệp (cả cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm) chủ yếu do nhu cầu của thị trường tăng nhanh (cả thị trường trong nước và thị trường ngoài nước). – Một số cây công nghiệp hàng năm có giá trị kinh tế cao (mía, lạc, đậu tương) phát triển mạnh đã đưa giá trị sản lượng cây công nghiệp hàng năm tăng nhanh.

BIỂU ĐỒ SO SÁNH DIỆN TÍCH VÀ GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM VÀ CÂY CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM QUA CÁC NĂM 1985, 1990, VÀ 1992

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Vẽ Và Nhận Xét Biểu Đồ Tròn Trong Môn Địa Lí trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!