Đề Xuất 2/2023 # Cách Vẽ Các Loại Fibonacci Và Ứng Dụng # Top 4 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Cách Vẽ Các Loại Fibonacci Và Ứng Dụng # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Vẽ Các Loại Fibonacci Và Ứng Dụng mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các công cụ

Ø Fibonacci Retracement (dạng hồi lại, hay thoái lui)

Ø Fibonacci Extensions (dạng mở rộng)

Ø Fibonacci Fans (dạng quạt)

Ø Fibonacci Arcs (dạng cung)

Ø Fibonacci Time Zones (vùng thời gian)

Ứng dụng để

Ø Xác định các vùng chống đỡ/kháng cự (Support and Resistance)

Ø Dự báo mục tiêu giá (Target Price)

Ø Xác định thời điểm đảo chiều (turning point)

Ø Đo sóng Elliott

Ø Xác định các mẫu hình điều hòa chúng tôi (Harmonic Pattern)

Xác định các vùng chống đỡ/kháng cự Fibonacci Retracement/ Extensions

Được sử dụng để dự báo các mức chống đỡ và kháng cự trong tương lai; hay xác định một quá trình hiệu chỉnh hoặc quá trình thoái lui trong một xu hướng đã kết thúc.

Fibonacci Fans

Fibonacci Fans được thiết lập từ một đường xu hướng được vẽ từ 2 điểm cực trị (1-peak) và (2-trough). Sau đó, một trục dọc “vô hình” được vẽ qua điểm cực trị thứ 2. Ba đường xu hướng sẽ được vẽ từ điểm cực trị thứ nhất (1) cắt trục dọc tạo thành các góc ở các mức 38.2%; 50%; 61.8%.

Fibonacci Arc

Fibo Arc được thiết lập từ một đường cơ sở đi qua 2 điểm cực trị (1) và (2). Các đuờng cung được vẽ với bán kính 38.2%, 50% và 61.8% đuờng cơ sở.

Fibonacci Time Zones

Là những đuờng thẳng đứng được phân chia theo dãy số Fibonacci và chạy dọc theo theo trục thời gian. Một đáy, hoặc đỉnh lớn được chọn làm điểm bắt đầu. Có thể lờ đi các vạch đầu tiên. Các điểm đảo chiều tiềm năng có thể được tìm thấy ở các vạch tiếp theo, tuơng ứng với 21, 34, 55, 89, 144 ngày…

Ý tuởng công cụ này:

Ø Khi giá dịch chuyển từ A đến B, thoái lùi về một tỷ lệ Fibo nhất định (38.2, 50, 61.8%)

Ø Khi giá dịch chuyển từ A đến B trong khoản thời gian x. ngày.

Sự dịch chuyển đối nghịch tiếp theo có diễn ra trong thời gian trong một khoảng thời gian= Fibo Ratio * chúng tôi Potential Reversal Zone (PRZ)

PRZ -Vùng đảo chiều tiềm năng: được định nghĩa là một khu vực có sự hội tụ của nhiều hơn 2 vạch (2 mức) Fibonacci (có thể là 3, 4, hoặc 5…), tại các vùng như vậy, Nhà PTKT tin rằng giá sẽ đảo chiều với một xác xuất cao.

Fibonaccci và Elliott wave: Cấu tạo sóng

Theo R.N. Elliott, một chu kỳ sóng hoàn chỉnh cơ bản có 8 sóng: 5 sóng đẩy (impulse) và 3 sóng hiệu chỉnh (corrective). (5) (3) (8), đều là những số trong dãy Fibonacci.

Đo sóng (dựa trên sự thoái lùi hay mở rộng của các tỷ lệ fibonacci)

+ Sóng 2: thường thoái lùi 50% – 60% so với sóng 1.

+ Sóng 3: thường gấp 1.62-2.62 lần sóng 1.

+ Sóng 4: thường thoái lùi 30%-50% lần sóng 3.

+ Sóng 5: sẽ bằng: 1 hoặc 1.62 hoặc 2.62 lần chiều dài sóng 1.

Harmonic Pattern AB=CD‘

Cách Vẽ Biểu Đồ Và Bài Tập Ứng Dụng

biểu đồ

CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ:– BĐ Tròn– BĐ Cột, Cột Chồng– BĐ Đường biểu diễn (Đồ thị)– BĐ miền– BĐ kết hợp Cột – Đường– Biểu đồ là một hình vẽ thể hiện một cách dễ dàng động thái phát triển của một hiện tượng, mối tương quan về độ lớn giữa các đối tượng, hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể.– Cần nghiên cứu kỹ yêu cầu của bài để lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp.Một số lưu ý khi vẽ biểu đồ:– Khi vẽ bất cứ loại biểu đồ nào, cũng phải đảm bảo được 3 yêu cầu: + Khoa học (chính xác) + Trực quan (rõ ràng, dễ đọc) + Thẩm mỹ (đẹp)

Để đảm bảo tính trực quan và thẩm mỹ, khi vẽ biểu đồ người ta thường dùng ký hiệu để phân biệt các đối tượng trên biểu đồ.

Các ký hiệu: +, -, x chúng tôi chọn kí hiệu cần chú ý làm sao biểu đồ vừa dễ đọc, vừa đẹp.

– Lưu ý tên biểu đồ: Đảm bảo 3 nội dung: Biểu đồ về vấn đề gì? Ở đâu? Vào thời gian nào?1. Biểu đồ hình tròn.– Thể hiện cơ cấu thành phần của 1 tổng thể và quy mô của đối tượng cần trình bày.

2. Biểu đồ miền. – Thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu của đối tượng qua nhiều năm (Từ 4 năm trở lên)

3. Biểu đồ cột chồng – Thể hiện quy mô, cơ cấu thành phần trong một hay nhiều tổng thể.Một số dạng biểu đồ thể hiện cơ cấu:

1. Biểu đồ đường biểu diễn Động thái phát triển của các hiện tượng theo chuỗi thời gian.2. Biểu đồ hình cột– Thể hiện quy mô số lượng, động thái phát triển, so sánh tương quan về độ lớn giữa các đối tượng hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể.3. Biểu đồ kết hợp cột và đường– Thể hiện động thái phát triển và tương quan độ lớn giữa các đại lượng.– Do phải biểu hiện các đối tượng có đơn vị khác nhau nên dùng 2 trục tung để thể hiện các đơn vị.BĐ thể hiện quy mô và động thái phát triểnBước 1: Chọn tỉ lệ thích hợpBước 2: Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc, trục đứng thể hiện độ lớn của các đại lượng , trục ngang thể hiện thời gian. Yêu cầu: + Độ cao của trục đứng và độ dài của trục ngang phải hợp lý (cân đối). + Khoảng cách năm đúng tỉ lệ + Ghi đơn vị: góc tọa độ ghi số 0, mũi tên ở đầu trục đứng …; ghi năm trên trục ngang.Bước 3: Vẽ đường biểu diễn: + Xác định các điểm mốc và nối các điểm mốc bằng đoạn thẳng để hình thành đường biểu diễn. Lưu ý: vẽ từng đường. + Dùng kí hiệu phân biệt và lập bảng chú giải (nếu có 2 hay nhiều đường biểu diễn) + Ghi số liệu vào biểu đồ tại các điểm chấm.Bước 4: Ghi tên biểu đồ (có đủ 3 nội dung)Biểu đồ đường biểu diễnDựa vào bảng sau: Tốc độ tăng trưởng kinh tế nước taĐơn vị: %Hãy vẽ đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta qua các năm trên.2046810Tốc độ tăng trưởng (%)Nam198019881995199920056.09.54.88.40.2BĐ THỂ HIỆN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NƯỚC TA 0xxxxxxTốc độ tăng trưởng@ LƯU Ý:

+ Nếu vẽ 2 hay nhiều đường biểu diễn có chung đơn vị thì mỗi đường cần dùng một kí hiệu riêng để phân biệt và có chú giải kèm theo; + Nếu vẽ 2 đường biểu diễn khác đơn vị thì phải vẽ 2 trục tung (trục đứng), mỗi trục một đơn vị. + Nếu phải vẽ nhiều đường biểu diễn mà số liệu đã cho có nhiều đơn vị khác nhau thì phải xử lý số liệu tuyệt đối thành số liệu tương đối (%). Lấy số liệu năm đầu là 100%, số liệu của các năm tiếp theo là tỉ lệ so với năm đầu (các đường biểu diễn sẽ có chung điểm xuất phát là 100%).Bước 1: Chú ý số lớn nhất cần biểu diễn. Biểu diễn số lớn nhất ở trên và ngược về số 0 ở góc tọa độ giao với trục ngang rồi mới vẽ trục đứng. .Bước 2: Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc. Yêu cầu: + Độ cao của trục đứng và độ dài của trục ngang phải hợp lý, cân đối. + Lưu ý khoảng cách năm phải cân đối trên biểu đồ. + Vẽ cột thứ nhất cách trục tung khoảng 1cm, các cột có độ rộng bằng nhau.Bước 3: Vẽ các cột và hoàn chỉnh phần vẽ: + Ghi số liệu trên đầu cột, năm ở bên dưới tại các cột. + Dùng kí hiệu phân biệt và lập bảng chú giải nếu có từ 2 đối tượng trở lênBước 4: Ghi tên biểu đồ (có đủ 3 nội dung)Biểu đồ hình cột.Vẽ BĐ cột so sánh diện tích cây CN hàng năm và lâu năm nước taBĐ thể hiện diện tích cây CN nước taBước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp.Bước 2: Kẻ hệ trục tọa độ gồm 2 trục tung (do có 2 đơn vị khác nhau) Yêu cầu: + Khoảng cách các năm phải hợp lý + Ghi số liệu trên các trục, đơn vị trên đỉnh cột…Bước 3: + Vẽ các cột nhìn vào trục biểu diễn đơn vị của cột và đường biểu diễn vào trục biểu diễn đơn vị của đường. + Hoàn chỉnh phần vẽ: Dùng kí hiệu phân biệt và lập bảng chú giải. Bước 4: Ghi tên biểu đồ. Biểu đồ kêt hợp cột và đường:Số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị nước ta Hãy vẽ BĐ kết hợp cột với đường thể hiện số dân và tỉ lệ dân thành thị nước ta giai đoạn trên.Dựa vào bảng số liệu sau: 051015202530051015202530SỐ DÂN (Triệu người)Tỉ lệ dân TT (%)12.914.918.822.319.520.824.226.9Số dânTỉ lệ dân TTBĐ số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị1990199520002005Số dânBước 1: Xử lí số liệu Bước 2: Chọn số lượng hình tròn cần thể hiệnBước 3: Vẽ biểu đồ + Bán kính các hình tròn cần phù hợp với khổ giấy + Nếu bảng số liệu chỉ có cơ cấu % thì vẽ các biểu đồ có kích thước như nhau; nếu bảng số liệu cho phép thể hiện cả qui mô (lớn hoặc nhỏ) và cơ cấu thì vẽ các biểu đồ có kích thước khác nhau + Ghi số tỉ lệ vào các hình quạt. + Dưới mỗi biểu đồ ghi năm hoặc tên vùng, miền…Bước 4: Dùng kí hiệu phân biệt các thành phần và lập bảng chú giải (nên dung ký hiệu: dấu +. -, v, …) Ghi tên biểu đồ có đủ 3 nội dungBiểu đồ hình tròn:Đơn vị: %Vẽ BĐ thể hiện cơ cấu giá trị SX công nghiệp theo thành phần kinh tế qua bảng sau:Cách vẽ:49,6%26,5%23,91996++++++––––––49,6%26,5%23,9+++++––––25,1%43,7%32,3%++++–––––––19962005+–Nhà nướcNgoài nhà nướcKhu vực có vốn đầu tư nước ngoàiBIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ++––+CHÚ THÍCH:+–

+ So sánh tỉ trọng giá trị các thành phần trong tổng thể. + So sánh tỉ trọng của từng thành phần theo thời gian. + Nhận xét, phân tích sự chuyển dịch cơ cấu, tìm ra xu hướng phát triển, sự thay đổi vị trí thứ bậc của các thành phần theo thời gian.Nhận xét, phân tích:Bước 1: Xử lý số liệu Bước 2: Kẻ khung biểu đồ hình chữ nhật, cạnh đứng thể hiện tỉ lệ 100%, cạnh ngang thể hiện từ năm đầu đến năm cuối của biểu đồ (Lưu ý: năm đầu gắn bên cạnh trái, năm cuối gắn bên phải, khoảng cách các năm cho phù hợp).Bước 3: Vẽ ranh giới miền theo số liệu đã xử lý từ dưới lên. (Vẽ lần lượt các miền theo thứ tự bảng số liệu) + Dùng kí hiệu phân biệt để thể hiện từng miền + Lập bảng chú giải (thứ tự các kí hiệu trong bảng chú giải phù hợp với thứ tự miền trên biểu đồ). + Ghi số liệu cho từng miền ở khoảng giữa ngay đúng mốc thời gian.Bước 4: Ghi tên biểu đồ Biểu đồ miền:Dựa vào bảng sau:Cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐB Sông HồngHãy vẽ BĐ miền thể hiện cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐB Sông HôngĐơn vị: %1002030406050708090100%Năm1986199019952000200545.649.532.629.125.121.522.725.427.529.929.031.742.043.445.0+KV I–KV IIKV IIIBĐ thể hiện sự huyển dịch cơ cấu KT theo ngành ở ĐB Sông Hồng+++++––––––Bài tập 1: Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành ở nước ta1. Vẽ biểu đồ MIỀN thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất trong nông nghiệp phân theo ngành của nước ta thời kì 1990-2005.2. Nhận xét và giải thích về cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp trong thời kì nói trên. (Đơn vị: tỉ đồng)Bài tập 2: Khối lượng hàng hóa vận chuyển của các ngành vận tải của nước ta qua các năm 1995- 20051. Vẽ biểu đồ ĐƯỜNG thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của nước ta qua các năm 1995- 2005.2. Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của nước ta trong thời gian nói trên.(Đơn vị: nghìn tấn)Bài tập 3: Tình hình phát triển dân số của Việt Nam trong giai đoạn 1998-20071. Vẽ biểu đồ KẾT HỢP thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn 1998- 2007.2. Nhận xét và giải thích tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn nói trên.Bài tập 4: Dựa vào bảng số liệu sau đây về sự biến động diện tích rừng của nước ta qua một số năm (đơn vị: triệu ha ).Hãy vẽ biểu đồ thích hợp để thể hiện sự biến động diện tích rừng của nước ta ( giai đoạn 1975 – 2003).BT 5: Dựa vào bảng số liệu sau đây về diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm và hàng năm của nước ta (đơn vị: nghìn ha ).Hãy vẽ biểu đồ để so sánh diện tích cây công nghiệp lâu năm và hàng năm của nước ta giai đoạn 1975 – 2002.Bài tập 5:Biểu đồ so sánh diện tích cây công nghiệp lâu năm và hàng năm của nước ta Bài 1.: Dựa vào bảng số liệu sau đây về tỉ lệ tăng trưởng GDP của nước ta thời kì 1975-2005. (Đơn vị là %)a. Hãy vẽ biểu đồ để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP. b. Nhận xét và giải thíchGợi ý :– Vẽ biểu đồ cột . Vẽ 5 cột cho 5 năm (có thể vẽ biểu đồ đường với 5 mốc thời gian)-Chú ý: + Khoảng cách giữa các năm phải tỷ lệ với thời gian + Ghi giá trị lên đầu mỗi cột + Ghi tên biểu đồ + Có tiêu chí trên 2 trục: trục tung(%), trục hoành(năm)

b. Nhận xét và giải thích – Năm 1979 kinh tế nước ta khủng hoảng, tốc độ tăng trưởng chậm, tỷ lệ thấp. – Công cuộc Đổi mới đã làm cho nước ta có tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao liên tục (trừ giai đoạn sau 1997 tỷ lệ có giảm do khủng hoảng kinh tế – tài chính khu vực, những năm sau đó đã phục hồi trở lại )Bài 2. Dựa vào bảng số liệu sau đây và sự biến động diện tích rừng qua một số năm:Hãy vẽ BĐ thích hợp để thể hiện tình hình biến động diện tích rừng của nước ta thời kì 1943-2006b. Nêu nhận xét và giải thícha. Vẽ biểu đồ. – Vẽ biểu đồ cột chồng kết hợp với cột ghép: + Diện tích rừng các loại vẽ cột chồng. + Độ che phủ vẽ cột đơn. + Cột đơn và cột chồng kết hợp với nhau – Chú ý: + có 2 trục tung vì có hai loại đơn vị ( triệu ha và %) + Giá trị cao nhất của hai chỉ tiêu phải ngang nhau trên 2 trục tung để dễ so sánh + Khoảng cách thời gian phải tỉ lệ nhau + Có các ghi chú đầy đủ: tên biểu đồ, năm, đơn vị, chú giải.b. Nhận xét và giải thích: – Rừng nước ta bị suy giảm nghiêm trọng cả về số lượng lẫn chất lượng ( dẫn chứng) Do: + Chiến tranh + Khai thác không hợp lí – Từ năm 1983 đến nay diện tích rừng đã được khôi phục một phần nhưng chất lượng rừng vẫn tiếp tục suy giảm ( Tỉ lệ của rừng trồng ngày càng tăng, tỉ lệ rừng tự nhiên ngày càng giảm) Do + Chủ trương bảo vệ rừng tốt hơn + Chủ trương trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc + Rừng mới trồng còn non chưa thể khai thác, chất lượng kém..Bài 3: Dựa vào bảng số liệu sau đây về tình hình dân số của nước ta thời kì 1921-2005.Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình dân số nước ta thời kì 1921-2005.b) Nêu những nhận xét.a. Vẽ biểu đồ.Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường ( sử dụng 2 trục tung) – Vẽ cột trước để thể hiện dân số. – Vẽ đường sau thể hiện tỉ suất tăng dân. – Chú ý lấy hai giá trị cao nhất của hai đại lượng (83 triệu và 3,1%) ngang nhau trên 2 trục tung để dễ thấy được mối tương quan. Phải tuân thủ tuyệt đối tỉ lệ khoảng cách giữa các năm. – Ghi giá trị đầy đủ trên các cột và các mốc.b. Nhận xét. – Dân số nước ta tăng nhanh ( 84 năm tăng 5,3 lần). – Giai đoạn 1960-1985 tăng nhanh nhất. – Từ 1960 đến nay tỉ suất tăng dân số đã có xu hướng giảm xuống do việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình tuy nhiên tốc độ giảm chậm và tỉ suất tăng còn ở mức cao…Bài 4. Dựa vào bảng số liệu sau đây về dân số thành thị của nước ta( đơn vị là triệu ngườia. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta phân theo thành thị và nông thônb. Nêu nhận xét và giải thích.a. Vẽ biểu đồ: Xử lí số liệu: (đơn vị là %) – Vẽ biểu đồ miền. – Chú ý: + Có chú giải cho cho 2 miền+ Khoảng cách năm thật chính xác + Ghi tên biểu đồ, ghi giá trị vào mỗi miền + Ghi năm và các đơn vị ở 2 trụcb. Nhận xét và giải thích: – Dân số nước ta tăng nhanh ( dẫn chứng), dân thành thị cũng tăng liên tục và tăng nhanh hơn dân số cả nước ( dẫn chứng) – Nước ta có trình độ đô thị hoá còn thấp ( tỉ lệ dân thành thị chưa cao thấp hơn mức bình quân của thế giới và khu vực do kinh tế nước ta còn trong tình trạng chậm phát triển, nước ta mới ở giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá nên cũng chỉ ở giai đoạn đầu của đô thị hoá. – Quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đã đẩy nhanh quá trình đô thị hoá ở nước ta. Tỉ lệ dân thành thị so với tổng số dân đang tăng nhanh, đô thị hoá đang tăng tốc.Bài 5: Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế ( đơn vị là %). a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của nước ta thời kì 1995-2005.b.Qua bảng số liệu và biểu đồ, rút ra những nhận xét và giải thích cần thiết.b. Nhận xét: – Kinh tế nước ta là kinh tế nhiều thành phần. – Cơ cấu thành phần kinh tế có chuyển dịch: Khu vực nhà nước tuy có giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, chiếm tỉ trọng cao nhất. – Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang tăng nhanh, ngày càng có vai trò quan trọng. – Kinh tế nước ta là kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. – Nước ta đang thực hiện đường lối mở cửa thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.Bài 6: Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1990-2005( đơn vị là %)a) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1990-2005.b) Nêu những nhận xét và giải thích.Vẽ biểu đồ miền: Ba miền cho ba khu vực. Chú ý khoảng cách thời gian phải tỉ lệ nhau. Ghi số liệu vào từng miền. Có tên biểu đồ và chú thích. b. Nhận xét và giải thích: Từ 1990-2005 cơ cấu GDP của nước ta có sự chuyển dịch: – Khu vực nông lâm ngư nghiệp giảm tỉ trọng (- 17,7%) từ ngành có tỉ trọng cao nhất thành ngành có tỉ trọng thấp nhất. – Khu vực công nghiệp-xây dựng tăng nhanh tỉ trọng (+ 18,3%) trở thành ngành có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP. – Khu vực dịch vụ có nhiều biến động nhưng nhìn chung tỉ trọng ít thay đổi. Cơ cấu kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch đúng hướng, tích cực là kết quả của quá trình đổi mới, quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Bài 7: Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp.(%). a) Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu của ngành nông nghiệp. b) Nêu những nhận xét và giải thích.. a. Vẽ biểu đồ. Vẽ biểu đồ miền. Ba miền cho ba ngành. Chú ý khoảng cách thời gian phải tỉ lệ.– Ghi tên biểu đồ, chú thích và ghi số liệu vào mỗi miền.b. Nhận xét. – Trong cơ cấu nông nghiệp của nước ta trồng trọt tuy giảm tỉ trọng (- 5,8%) nhưng vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối do nông nghiệp nước ta chủ yếu là trồng lúa, cây ngắn ngày ở đồng bằng; trồng cây lâu năm ở miền núi và trung du. – Chăn nuôi chiếm tỉ trọng thấp vì nước ta nguồn thức ăn chưa dồi dào. Khí hậu nhiệt đới ít có đồng cỏ, nguồn lương thực còn hạn chế. – Tỉ trọng của chăn nuôi tăng nhanh trong giai đoạn vừa qua( +6,8%) do nhà nước chủ trương đưa chăn nuôi lên thành ngành sản xuất chính, nguồn thức ăn đã được cải thiện do những thành tựu trong sản xuất lương thực, cơ sở vật chất cho chăn nuôi được tăng cường, vấn đề giống, thú y được cải thiện. – Dịch vụ nông nghiệp chiếm tỉ trọng không đáng kể do nông nghiệp nước ta còn mang tính tự cấp tự túc, quan hệ trao đổi chưa nhiều. Trình độ kĩ thuật của nông nghiệp còn thấp.Bài 8. Dựa vào bảng số liệu sau đây về hiện trạng sử dụng đất của nước ta trong 2 năm 1993 và 2005a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu sử dụng đất của nước ta hai năm 1993 và 2005.b. Nêu nhận xét và giải thícha. Vẽ biểu đồ. – Xử lí số liệu của năm 2005. Tính cơ cấu sử dụng đất năm 2005.

– Vẽ hai biểu đồ tròn bằng nhau cho hai năm – Chú ý ghi tên biểu đồ, ghi giá trị vào mỗi phần, ghi năm cho từng biểu đồ và có chú giải về các loại đất.b. Nhận xét và giải thích. – Trong cơ cấu sử dụng đất của nước ta năm 1993:đất chưa sử dụng chiếm tỉ lệ lớn nhất, tiếp đến là đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng và thổ cư chiếm tỉ trọng thấp nhất. – Từ 1993-2005 cơ cấu sử dụng đất đã thay đổi: đất lâm nghiệp tăng nhanh trở thành loại đất chiếm tỉ lệ lớn nhất, đất nông nghiệp tăng nhanh trở thành loại có vị trí thứ 2, đất chuyên dùng thổ cư tuy tăng tỉ trọng nhưng vẫn chiếm tỉ trọng thấp nhất, đất chưa sử dụng bị thu hẹp giảm nhanh tỉ trọng (-21%) – Cơ cấu sử dụng đất thay đổi theo hướng tích cực + Đất nông nghiệp tăng tỉ trọng do khai hoang, thuỷ lợi, cải tạo đất nhất là ở Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên + Đất lâm nghiệp tăng tỉ trọng do việc bảo vệ rừng tốt hơn và chủ trương đẩy mạnh trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc + Đất chuyên dùng, thổ cư tăng do dân số tăng nhanh đô thị hoá phát triển + Đất chưa sử dụng giảm để chuyển sang các mục đích khác Bài 9:Dựa vào bảng số liệu sau đây về diện tích cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm của nước ta thời kì 1976-2002. ( Đơn vị là nghìn ha). a) Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm của nước ta thời kì 1976-2002. b) Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra những nhận xét và giải thích cần thiết. a) Vẽ biểu đồ. – Xử lí số liệu – Vẽ biểu đồ miền dựa trên số liệu vừa xử lí. – Chú ý chia khoảng cách năm theo tỉ lệ. – Có chú thích, ghi số liệu vào mỗi miền. b) Nhận xét: Từ 1976-2005 sản xuất cây công nghiệp nước ta phát triển: diện tích cây công nghiệp tăng nhanh, tăng liên tục, tăng toàn diện ( dẫn chứng). Do: – Nước ta có nhiều tiềm năng lớn về đất đai, khí hậu, nguồn nước, lao động để phát triển cây công nghiệp. – Giải quyết tốt vấn đề lương thực nên diện tích cây công nghiệp được ổn định. – Chủ trương của nhà nước khuyến khích phát triển cây công nghịêp để xuất khẩu – Công nghệ chế biến phát triển đã nâng cao được hiệu quả sản xuất. – Thị trường thế giới được mở rộng Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn cây công nghiệp hàng năm( dẫn chứng) Do: – Cây công nghiệp lâu năm trồng ở miền núi và trung du có nhiều khả năng mở rộng diện tích vì quĩ đất còn nhiều còn cây công nghiệp hàng năm trồng ở đồng bằng, trồng xen canh với cây lúa khả năng mở rộng diện tích không còn nhiều lại phải ưu tiên cho cây lúa. -Một số cây công nghiệp hàng năm gặp khó khăn trên thị trường thế giới (đay, cói..) trong khi một số cây công nghiệp lâu năm thị trường lại được mở rộng ( cà phê, cao su…). Từ 1975-1985 diện tích cây công nghiệp hàng năm lớn hơn diện tích cây công nghiệp lâu năm, nhưng từ 1990-2005 cây công nghiệp lâu năm lại có diện tích lớn hơn cây công nghiệp hàng năm..Bài 10: Dựa vào bảng số liệu sau đây về sản lượng thuỷ sản của nước ta thời kì 1990-2005 ( đơn vị là nghìn tấn).a. Vẽ biểu đồ thích hợp để so sánh sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng của nước tab. Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thuỷ sản của nước ta phân theo nuôi trồng và khai thác.c. Nêu nhận xét và giải thích cần thiết a. Vẽ biểu đồ: vẽ biểu đồ cột ghép, mỗi năm 2 cột ( nuôi trồng và khai thác)b. Vẽ biểu đồ miền c. Nhận xét và giải thích: – Sản lượng thuỷ sản tăng nhanh, tăng liên tục, cả nuôi trồng lẫn khai thác đều tăng ( Sản lượng tăng 3,85 lần, giá trị năm sau cao hơn năm trước, nuôi trồng tăng 8,8 lần, khai thác tăng 2,74 lần) Do: + Nước ta có nhiều tiềm năng + Phương tiện được tăng cường và hiện đại có thể ra khơi xa đánh bắt với công suất lớn hơn. + Nhu cầu thị trường tăng cả trong lẫn ngoài nước. + Những đổi mới trong chính sách của Nhà nước. – Nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác: nuôi trồng tăng 8,8 lần, khai thác chỉ tăng 2,74 lần. Do: + Nước ta có nhiểu điều kiện để đẩy mạnh nuôi trồng + Chủ trương đẩy mạnh nuôi trồng để vừa chủ động trong nguồn nguyên liệu và nguồn hàng xuất khẩu vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tốt hơn + Hiệu quả kinh tế của nuôi trồng cao hơn – Tỉ trọng của nuôi trồng còn thấp song đang tăng nhanh.Bài 11: Dựa vào bảng số liệu sau đây về sản lượng của các ngành CN năng lượng nước ta.a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sản lượng của các ngành CN năng lượng nước ta.b. Nêu những nhận xét và giải thích.Vẽ biểu đồ:– Vẽ biểu đồ kết hợp giữa cột và đường. Dầu và khí đốt thể hiện bằng 2 cột ghép, điện được thể hiện bằng đường. Chú ý: – Giá trị cao nhất của 3 loại trên 2 trục tung phải ngang nhau để dễ so sánh – Vẽ cột trước, vẽ đường sau. – Khoảng cách giữa các năm phải tỉ lệ với nhau.b. Nhận xét và giải thích: – Than, dầu và điện đều tăng. – Than tăng nhanh nhất 2,93 lần nhờ nhu cầu thị trường xuất khẩu mở rộng, việc khai thác đã được trang bị các thiết bị hiện đại – Điện tăng 2 lần do nhu cầu tăng để phục vụ cho công nghiệp hoá hiện đại hoá và do nước ta có tiềm năng lớn ( than, dầu, khí đốt, thuỷ năng), cũng như việc đưa nhiều nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện vào hoạt động. Bài 12: Dựa vào bảng số liệu sau đây về khối lượng hàng hóa vận chuyển của nước ta thời kì 2000 – 2005. ( đơn vị là tấn). a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu khối lượng hàng vận chuyển của nước ta phân theo loại hình giao thông vận tải.b. Nêu những nhận xét và giải thích.a. Vẽ biểu đồ.– Xử lí số liệu ( tính cơ cấu) – Vẽ biểu đồ tròn. Hai vòng tròn cho hai năm tỉ lệ với nhau theo tổng khối lượng vận tải của từng năm. + Cho R2000= 1 đơn vị + Ta có R2005 = √317308/206010.) đơn vị. ( 206.010 tấn là khối lượng vận tải cả năm 2000, 317.308 là khối lượng vận tải cả năm 2005).

-Có được vị trí đó là do hai vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để sản xuất lúa. + Đây là 2 đồng bằng châu thổ có diện tích lớn nhất nước ta, có đất phù sa màu mỡ. +Cả 2 đồng bằng đều có khí hậu nhiệt đới ẩm, thích hợp cho sự phát triển của cây lúa, có nguồn nước phong phú. +Có dân số đông thị trường tiêu thụ lớn, lực lượng lao động dồi dào có truyền thống kinh nghiệm, có cơ sở hạ tầng tốt.

Sơ Đồ Tư Duy Là Gì? Cách Vẽ Và Các Loại Sơ Đồ Tư Duy Thông Dụng Nhất

Sơ đồ tư duy hay còn được gọi là sơ đồ tư duy, đây là một công cụ trực quan nhằm tận dụng hết các khả năng nhận thức của não bộ, đặc biệt là các khả năng học tập, nhớ, sáng tạo và phân tích. Và đây chính là một quá trình kết hợp giữa các yếu tố hình ảnh, màu sắc cũng như việc sắp xếp không gian – thị giác. Khi sử dụng sơ đồ tư duy, bạn sẽ dùng những từ khoá đơn giản để kích hoạt ra những ý tưởng và nội dung khác.

II. Cách vẽ sơ đồ tư duy chuẩn nhất

Sử dụng nhánh cong cho các ý tưởng của bạn. Tính thẩm mỹ trong sơ đồ tư duy rất quan trọng, vì vậy tránh sử dụng các nhánh thẳng, vừa mất thẩm mỹ lại vừa nhàm chán. Các nhánh hữu cơ vừa dễ vẽ lại vừa thu hút ánh nhìn hơn, khiến não bộ càng nhớ hơn.

Sử dụng đường dày cho các nhánh chính

Thông thường trong những trường hợp như thế này bạn nên sử dụng sơ đồ tư duy để dễ dàng thêm các từ khóa trên một nhánh và xem xét những thứ cần thiết. Nếu muốn thêm các cụm từ vào sơ đồ tư duy, bạn cũng có thể sử dụng hộp phân nhánh trong iMindMap.

Sơ đồ tư duy kích thích khả năng ghi nhớ của não bộ vì nó cung cấp một loạt các kỹ năng sáng tạo, phân tích và ghi nhớ. Sự chồng chéo của các kỹ năng giúp não bộ tập trung và duy trì khả năng làm việc tối đa. Các kỹ năng vỏ não được tách biệt riêng không hỗ trợ phát triển trí não mà hỗ trợ sơ đồ tư duy.

Một ví dụ điển hình, toàn bộ tư duy não bộ là màu mã hóa sơ đồ tư duy. Màu mã hóa liên kết với hình ảnh logic, giúp não bộ tạo ra phím tắt tinh thần. Mã màu cho phép bạn phân loại, đánh dấu, phân tích thông tin và xác định nhiều kết nối hơn mà trước đó chưa từng được phát hiện. Màu sắc cũng góp phần làm cho hình ảnh trở nên hấp dẫn hơn so với ảnh đơn sắc, một màu.

Một ví dụ điển hình khác khi nói về màu sắc đó là đèn giao thông. Mỗi một màu có một ý nghĩa khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi của người tham gia giao thông.

Nguyên tắc để tạo sơ đồ tư duy tốt cuối cùng là hình ảnh có khả năng truyền tải thông tin nhiều hơn là một từ, một câu hoặc thậm chí là một bài luận. Hình ảnh được não bộ xử lý ngay lập tức và hoạt động để kích thích thị giác để thu hồi thông tin.

III. Các loại sơ đồ tư duy thông dụng nhất

Khi vòng tròn thứ hai đầy, các định nghĩa và kết nối giữa chúng cũng phát triển tự nhiên theo một cách trực quan. Trong vòng thứ hai, bất kỳ loại từ ngữ nào cũng có thể diễn đạt ý tưởng: danh từ, tính từ hoặc thậm chí là các cụm từ.

Trong trường học, bản đồ bong bóng xuất hiện thường xuyên trong các lớp học khoa học. Học sinh sẽ được học cách xác định bài học mới một cách trực quan qua bản đồ bong bóng. Ví dụ bong bóng trung tâm là động vật có vú và các vòng tròn xung quanh có nội dung về đặc điểm của chúng như: sinh con, có lông…

Trong Marketing, chúng ta có thể tạo bản đồ bong bóng để xác định Persona của nhóm đối tượng. Trong vòng tròn giữa, bạn có thể nêu ra ý tưởng chung của Persona đối tượng: Nam thuộc thế hệ Millennial. Trong vòng tròn xung quanh sẽ bao gồm các tính từ xác định như: làm việc cho chính mình, sống tại thành phố, nhiều bạn bè…

Một ý tưởng khác cho bản đồ bong bóng là dành cho thiết lập mục tiêu hoặc vạch ra lý do tại sao bạn muốn hoàn thành một mục tiêu nhất định. Ví dụ: Tại sao tôi cần một trang web mới? và các bong bóng xung quanh có thể bao gồm các lý do như: Thiết kế nhàm chán, lỗi thời; UX (trải nghiệm người dùng) không hoạt động tốt… Điều này sau đó có thể giúp bạn sắp xếp ra những điều chính xác cần phải được thay đổi trên trang web.

Loại bản đồ này là hoàn hảo cho các tình huống trong đó khái niệm hoặc ý tưởng cần so sánh trực quan. Học sinh của trường sử dụng bản đồ bong bóng kép cho các lớp văn học. Họ so sánh các nhân vật, tình huống, và các phần của câu chuyện, làm chúng để nắm bắt hơn.

Một tình huống khác mà bản đồ bong bóng kép rất có ích đó là đưa ra quyết định. Nếu bạn phải lựa chọn giữa hai giải pháp cho một vấn đề, bản đồ này có thể giúp bạn đưa ra quyết định cuối cùng. Bằng cách so sánh và đối chiếu trực quan, tùy chọn trở nên rõ ràng hơn.

Một bản đồ luồng khá giống với một lưu đồ (flowchart). Bản đồ luồng là biểu diễn trực quan về quá trình, tiến trình hoặc tổ hợp các hướng dẫn. Chủ đề chính được gắn bên ngoài bản đồ. Các hình chữ nhật được kết nối tạo thành các bước trong tiến trình hoặc quá trình giải thích của bản đồ. Một số hình chữ nhật cũng có thể được thêm vào bên dưới để mô tả bước đó.

IV. Các phần mềm vẽ sơ đồ tư duy online

Link trang web: https://coggle.it/

Sau phút đăng nhập vào Coggle, bạn nhận ra rằng vẽ sơ đồ tư duy chưa bao giờ đơn giản và dễ dàng đến như vậy. Template của Coggle đã chứa sẵn điểm trung tâm và các nút “cộng” để bạn thêm các “nhánh” xung quanh. Việc của bạn là chỉ cần nhấn vào nút cộng, Coggle sẽ tự động đặt đường nhánh sao cho dễ nhìn và trực quan nhất có thể.

Đối với những người có hiểu biết về cách format chữ kiểu Markdown, bạn hoàn toàn có thể nhấn mạnh nội dung các đoạn text trong Coggle bằng việc in đâm, in nghiêng, link hypertext cho đoạn văn, tùy thuộc vào mục đích sử dụng và ghi nhớ của bạn.

Hiện nay, Coggle cung cấp sản phẩm của mình hoàn toàn miễn phí trên nền tảng Web, cho các mindmap sử dụng với mục đích cá nhân. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng phiên bản cao cấp của Coogle, chỉ với $5/tháng.

Link trang web: https://www.mindlyapp.com/

Mindly là công cụ vẽ mindmap tốt nhất trên nền tảng di động. Vì giới hạn của màn hình di dộng, vẽ mindmap trên nền tảng này quả là một thử thách lớn. Bạn sẽ phải zoom hình các kiểu, kéo thả liên tục, mà hiệu quả có khi lại không được như những gì bạn mong muốn. Có một công cụ hỗ trợ vẽ sơ đồ tư duy trên điện thoại mà hoàn toàn miễn phí, đó chính là Mindly.

Giống phần lớn những công cụ vẽ mindmap khác, bạn sẽ bắt đầu một file bản đồ bằng nút trung tâm. Việc còn lại của bạn là thêm nhánh, icon, thay đổi màu sắc tùy thích.

Nhưng chưa dừng lại ở đó, cứ mỗi khi bạn muốn tùy chỉnh trong một nhánh của bản đồ, Mindly sẽ tự động phóng to màn hình tới nhánh ý tưởng đó vừa tầm tay tùy chính của bạn. Bạn sẽ chẳng phải lo zoom đi zoom lại hình, hay sợ rằng kích thước font chữ không phù hợp trong quá trình đọc mindmap.

Link trang web: https://www.draw.io

Draw.io là công cụ hỗ trợ bạn vẽ bất kỳ thứ gì, trong đó có cả mindmap. Chức năng kéo-thả cho phép bạn thêm hình khối, đường “nhánh” liên kết, text và hình ảnh tùy thích. Ngoài ra, bạn còn có thể thay đổi màu sắc, kết nối các điểm trung tâm với nhau, và nhiều điều khác nữa.

Đây là một công cụ giúp bạn thỏa sức tạo ra các bản mindmap theo ý muốn. Thậm chí, nó còn chẳng đòi hỏi bạn log-in tài khoản và có thể sử dụng trực tiếp qua trình duyệt web.

Với sức mạnh trực tuyến của mình, chúng tôi cho phép bạn chia sẻ mindmap tới mọi người, để họ xem, nhận xét và edit bản đồ của mình.

Link trang web: https://www.mindmup.com

Phần mềm có khả năng huy động sức mạnh của cộng đồng để xây dựng mindmap

MindMup dễ sử dụng, chỉ dùng vài thao tác đơn giản với giao diện trực quan để vẽ sơ đồ tư duy. Nhưng chức năng chia sẻ và chỉnh sửa mindmap tới cộng đồng mới là tính năng nổi trội nhất của MindMup.

Thay vì yêu cầu bạn đăng nhập địa chỉ email để tạo mindmap, MindMup cho phép bạn tùy chỉnh sơ đồ tư duy mà không phải thực hiện bước khai báo tài khoản. Mỗi bản đồ được lập sẽ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian 6 tháng, nên MindMup thích hợp cho các dự án ý tưởng ngắn hạn.

MindMup hiện miễn phí cho các mindmap có dung lượng khoảng 100KB. Với dung lượng bản đồ lớn hơn, MindMup chỉ thu $2.99/tháng từ người dùng.

Link trang web: https://www.mindmeister.com

MindMeister là một công cụ vẽ mindmap hết sức thú vị. Ngoài chức năng “nhúng” video trực tiếp vào bản đồ, MindMeister còn cho phép bạn add thêm thành viên vào project để vẽ mindmap, upvote/downvote ý tưởng, hoặc để lại ý kiến góp ý.

Hiện tại, MindMeister đang miễn phí cho người dùng vẽ tối đa 3 bản đồ. Phiên bản cao cấp của MindMeister cho phép người dùng vẽ mindmap không giới hạn, cùng quyền export bản đồ ra file định dạng PDF.

Các Loại Hình Học Không Gian Và Cách Vẽ Trong Mỹ Thuật

Hình học không gian (Hình học họa hình) là môn học nghiên cứu cách biểu diễn các đối tượng không gian ba chiều bằng những yếu tố của mặt phẳng (hai chiều) như điểm, mặt phẳng, rồi dùng các yếu tố ấy để giải các bài toán không gian ban đầu.

Mục đích của môn hình học không gian (Hình học họa hình)

Trong các trường kỹ thuật, môn Hình học Họa hình có mục đích cung cấp cho sinh viên với những kiến thức cơ bản để học môn vẽ kỹ thuật, đồng thời để phát triển khả năng tư duy không gian của sinh viên.

Hình học họa hình còn rèn luyện tư duy không gian cho các kỹ sư, kiến trúc sư, họa sĩ mỹ thuật công nghiệp để phát huy tính sáng tạo. Hình học họa hình được xem là môn học trừu tượng, rất khó với sinh viên kỹ thuật, xây dựng và kiến trúc.

Nội dung môn học

Phép chiếu (Phép chiếu xuyên tâm, song song, thẳng góc); Điểm, đường thẳng, mặt phẳng; Các phép biến đổi hình chiếu, đường cong và mặt, giao tuyến hai mặt và các trường hợp về giao mặt bậc hai.

Hình khối

Hình học không gian 3 chiều – phương pháp hình chiếu phối cảnh

* Khái niệm

Hình chiếu phối cảnh là hiểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm

* Cách xây dựng hình chiếu phối cảnh của vật thể

Mặt phẳng nằm ngang trên đó đặt vật thể là mặt phẳng vật thể

Tâm chiếu là mắt người quan sát

Mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn gọi là mặt phẳng tầm nhìn

Mặt phẳng nằm đứng tưởng tượng được gọi là mặt phẳng hình chiếu hay mặt tranh

Mặt phẳng tầm mắt cắt mặt tranh theo một đường thẳng gọi là đường chân trời

* Thực hiện phép chiếu để có hình chiếu phối cảnh

Từ tâm chiếu kẻ các đường nối với các điểm của vật thể

Từ hình chiếu của tâm chiếu trên đường chân trời kẻ các đường tương ứng (thuộc mặt tranh)

Các đường tương ứng cắt nhau tại các điểm. Nối các điểm được hình chiếu phối cảnh của vật thể trên mặt phẳng hình chiếu.

Đặc điểm của hình chiếu phối cảnh

Là tạo cho người xem ấn tượng về khoảng cách xa gần của các vật thể giống như khi quan sát thực tế.

Có 2 loại hình chiếu phối cảnh: Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ và Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ.

Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ

Đặc điểm: mặt tranh song song với một mặt của vệt thể

Ứng dụng trong thiết kế nội thất.

Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ

Đặc điểm: mặt tranh không song song mặt nào của vật thể

Ứng dụng: thiết kế phối cảnh công trình

LIÊN HỆ VỚI ART LAND ĐỂ HIỂU SÂU VỀ NGÀNH :

FANPAGE LUYỆN THI KIẾN TRÚC – MỸ THUẬT ART LAND

* Phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh *Chú ý:

Muốn thể hiện mặt nào của vật thể có thể chọn điểm tụ F’ về phía bên đó của hình chiếu đứng

Khi F’ ở vô cùng, các tia chiếu song song nhau, hình chiếu nhận được có dạng hình chiếu trục đo của vật thể.

Hình học không gian 2 chiều – hình khối trong mỹ thuật.

Trong không gian hai chiều, khối lập phương còn được gọi là hình vuông. Trong không gian ba chiều, ngoài chiều ngang và chiều cao, khối lập phương còn có chiều sâu.

Khối lục giác là bài tập tiếp theo của khối lập phương, với tính chất & tỉ lệ hơi khác một chút, nhưng khối lục giác và khối lập phương khi kết hợp với nhau sẽ tạo thành tiền đề của bất kì vật thể nào sau này trong không gian.

Trong không gian có hai dạng khối, đó là khối tròn & khối phẳng. Khối trụ chính là dạng khối tròn của khối lục giác. Vì vậy cấu trúc của khối trụ cũng giống Khối cầu.

Là một trong hai khối quan trọng nhất trong tất cả các khối kỷ hà, cùng với khối lục giác, khối cầu là cơ sở tạo hình cho rất nhiều vật thể phức tạp. Hiểu rõ cấu trúc cũng như cách phân tích nguyên lý sáng tối dựa vào cấu tạo vật thể sẽ giúp học viên dễ dàng hơn trong việc diễn tả khối tròn sau này.

Tầm quan trọng của hình học không gian trong mỹ thuật

Không gian là sự trống trải, không có gì xung quanh một tác phẩm, hoặc một yếu tố nào đó của nghệ thuật. Không gian có thể có hai chiều, ba chiều, nó có thể sinh ra cảm giác tích cực hoặc tiêu cực. Nếu bạn sử dụng không gian ít cho tác phẩm của mình, người xem sẽ thấy chật chội, gò bó, bức bối. Ngược lại nếu bạn cho người xem nhiều không gian thì họ sẽ thấy thoải mái, thư thái. Tất nhiên không phải ai cũng vậy, có những người chỉ cảm thấy an toàn khi ở trong một không gian chật hẹp, và rất sợ khi đối diện với những không gian rộng rãi.

FANPAGE LUYỆN THI KIẾN TRÚC – MỸ THUẬT ART LAND

Bài Viết Liên Quan:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Vẽ Các Loại Fibonacci Và Ứng Dụng trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!