Đề Xuất 2/2023 # Cách Vẽ Biểu Đồ Địa Lý Trên Máy Tính Cực Dễ Hiểu Cach Ve Bieu Do Doc # Top 8 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Cách Vẽ Biểu Đồ Địa Lý Trên Máy Tính Cực Dễ Hiểu Cach Ve Bieu Do Doc # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Vẽ Biểu Đồ Địa Lý Trên Máy Tính Cực Dễ Hiểu Cach Ve Bieu Do Doc mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ TRÊN MÁY TÍNH

1. Để vẽ được biểu đồ cần có bảng dữ liệu, bạn có thể nhập dữ liệu vào bảng trước rồi chọn biểu tượng vẽ biểu đồ; hoặc có thể chọn biểu tượng vẽ biểu đồ trước sau đó nhập dữ liệu vào bảng Data Sheet.

2. Lựa chọn (bôi đen) bảng dữ liệu.

3. Kích vào biểu tượng trên thanh công cụ Standard (Hoặc vào Insert Object… Xuất hiện hộp thoại Object. Ở thẻ Create New, lựa chọn chương trình Microsoft Excel Chart)

4. Xuất hiện cửa sổ chương trình vẽ biểu đồ và bảng nhập dữ liệu Data Sheet cho phép nhập hoặc sửa nội dung bảng dữ liệu. Lúc này trên bảng dữ liệu & biểu đồ có thể bị lỗi phông chữ, bạn có thể chỉnh sửa trực tiếp tại bảng dữ liệu đó.

5. Kích đúp ra màn hình soạn thảo nếu thấy biểu đồ hoàn thiện. Khi đó việc chỉnh sửa biểu đồ gần như chỉnh sửa ảnh, đặc biệt hơn có cả thanh công cụ để chỉnh sửa.

6. Muốn vào sửa đổi nội dung & kiểu dáng biểu đồ: Kích đúp vào biểu đồ. Hoặc kích chuột phải vào biểu đồ, chọn Chart Object Edit:

2- Thay đổi lại kiểu biểu đồ

1. Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, kích chuột phải, chọn Chart Type…

2. Xuất hiện hộp thoại Chart Type, chọn thẻ Standard Types.

– Hãy lựa chọn loại biểu đồ theo danh sách Chart type và chọn hình biểu đồ bên ô Chart sub-type. – Chọn nút Set as default chart nếu muốn để kiểu biểu đồ đã chọn sẽ được dùng cho những lần vẽ biểu đồ sau.

3. Bạn có thể chọn thẻ Custom types để chọn 1 số loại biểu đồ khác

4. Nhấn nút OK để hoàn thành việc thay đổi kiểu biểu đồ

3- Chỉnh sửa nội dung hiển thị trên biểu đồ

1. Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, kích chuột phải, chọn Chart Option…

2. Thẻ Titles: Các tiêu đề trên biểu đồ

– Chart title: Tên biểu đồ – Category (X) axis: Tiêu đề trục X – Series (Y) axis: Tiêu đề trục Y – Value (Z) axis: Giá trị hiển thị trên trục Z.

3. Thẻ Axes: Giá trị hiển thị theo các trục

 Category (X) axis: Hiển thị giá trị trục X

 Series (Y) axis: Hiển thị giá trị trục Y  Value (Z) axis: Hiển thị giá trị trục Z.

4. Thẻ Gridlines: Thay đổi đường kẻ mặt đáy biểu đồ.

 Show legend: Hiển thị / Ẩn chú giải Placement: Vị trí đặt:

6. Thẻ Data Labels: Hiển thị dữ liệu và các nhãn giá trị

– Labe Contains: Các nhãn – Separator: Dấu phân cách của giá trị dạng số.

 Legend key: Hiển thị / Ẩn biểu tượng chú giải trên nhãn dữ liệu.

7. Thẻ Data Table: Hiển thị cả bảng dữ liệu

 Show data table: Hiển thị / Ẩn bảng dữ liệu  Show legend keys: Hiển thị / Ẩn biểu tượng chú giải trong bảng dữ liệu.

4- Quay & hiển thị biểu đồ theo hình ảnh 3-D

1. Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, kích chuột phải, chọn 3-D View…

– Elevation: Quay biểu đồ theo chiều ngang. – Rotation: Quay biểu đồ theo chiều dọc. – Perspective: Phối cảnh xa. Bạn có thể sử dụng các nút chức năng quay biểu đồ phù hợp.

5- Thay đổi định dạng biểu đồ

1 . Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, muốn thay đổi lại phông chữ ở vùng nào hãy kích chuột phải ở vùng đó. Tiếp đó, chọn Format Axis… (Format Legend…)

Kích chuột phải vào vùng dữ liệu trên trục tọa độ

Kích chuột phải vào vùng chú giải

2. Thẻ Patterns: Kiểu dáng đường trục

3. Thẻ Scale: Co giãn biểu đồ

 Categories in reverse order: Đảo ngược biểu đồ

4. Thẻ Font: Thay đổi phông chữ

5. Thẻ Number: Các kiểu định dạng dữ liệu: dạng số, ngày tháng, đơn vị tiền tệ, phần trăm,…

6. Thay đổi định dạng điểm dữ liệu (Với biểu đồ ví dụ trong bài, điểm dữ liệu là dạng cột).

1. Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, muốn thay đổi định dạng cột dữ liệu nào thì kích chuột phải vào cột dữ liệu đó, chọn Format Data Point…

2. Thẻ Patterns: Thay đổi màu nền và đường viền cột dữ liệu

Bạn có thể kích vào nút Fill Effect… để chọn các loại màu nền thú vị hơn có định dạng là: ô kẻ chấm, sử dụng 2 màu sắc, thậm chí sử dụng cả ảnh có sẵn trên máy tính để làm màu nền cột dữ liệu.

3. Thẻ Shape: Hình dáng cột dữ liệu:

Bản Đồ. Cách Vẽ Bản Đồ Bai 2 Ban Do Cach Ve Ban Do Ppt

BÀI 2: BẢN ĐỒ.CÁCH VẼ BẢN ĐỒ.2 nội dung chínhVẽ bản đồ là gì?Là: Biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.

2) Cách vẽ bản đồ:

Quan sát bản đồ thế giới, và quả địa cầu tượng trưng cho Trái Đất. Rút ra nhận xét?BẢN ĐỒ THẾ GIỚIQUẢ ĐỊA CẦUBản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.Vậy bản đồ là gì?I.

* Bản đồ: Là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

Đảo GrrenlandGreen landNam mĩ * Vẽ bản đồ : là chuyển bề mặt cong của Trái Đất ra bề mặt phẳng của giấy. Các vùng đất vẽ trên bản đồ ít nhiều đều có sự biến dạng so với thực tếTùy theo yêu cầu mà người ta sử dụng những phương pháp chiếu đồ khác nhau.Lưu ýTrên bản đồ có các đường kinh, vĩ tuyến là các đường thẳng, phương hướng bao giờ cũng tương đối chính xác.Vĩ tuyếnKinh tuyếnII. Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ: ?Để vẽ được một bản đồ hoàn chỉnh, chúng ta phải làm những công việc gì?ĐÁP ÁNLà hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác các đối tượng địa lí trên bề mặt Trái Đất thu nhỏ theo tỉ lệ và có lưới kinh vĩ tuyến.Là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất trên mặt phẳng giấy.Là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.A, b, c đúngCâu 1: Bản đồ là gì?

Các hoạt động sản xuất của con ngườiCác loại địa hình, sông ngòi, khí hậuSự phân bố cụ thể các đối tượng địa líTình hình phân bố dân cư và các dịch vụ của con ngườiCâu 2: Ưu điểm lớn nhất của bản đồ địa lílà thể hiện:HS lưu ý về nhà học bài:

Học thuộc phần kết luận trang 11

Trả lời 3 câu hỏi trong SGK

Làm bài tập 2 (Bản đồ thực hành địa lí 6).

Đọc trước bài 3: Tỉ lệ bản đồ (sgk/12)cảm ơn các bạn chúc học vui vẻ

Kỹ Năng Vẽ Biểu Đồ, Phân Tích Số Liệu Huong Dan Ky Nang Ve Bieu Do Phan Tich So Lieu Doc

Hướng dẫn kĩ năng vẽ biểu đồ, phân tích bảng số liệu

A. BIỂU ĐỒ – KĨ THUẬT THỂ HIỆN

I. BIỂU ĐỒ

1. Hệ thống các biểu đồ và phân loại.

Biểu đồ địa lý rất đa dạng, ta thường gặp trong các tài liệu sách báo trình bày về các lĩnh vực hay trong các phòng triển lãm; Cách thể hiện biểu đồ có thể khác nhau, ví dụ trong các phòng triển lãm, người ta thường cách điệu hóa chúng dưới dạng không gian ba chiều, nhưng vẫn thể hiện được tính chất khách quan về mặt khoa học. Đối với khoa học Địa lí, chúng ta cũng gặp khá đầy đủ các dạng biểu đồ khác nhau trong lĩnh vực địa lí tự nhiên (biểu đồ về khí hậu, khí tượng, thuỷ văn…) hay trong địa lý – xã hội (biểu đồ về dân cư – dân tộc, tình hình phát triển kinh tế của các ngành, các vùng…), cách thể hiện cũng đa dạng tùy thuộc vào yêu cầu của bài viết, hay một công trình nghiên cứu khoa học cụ thể.

Để có thể dễ dàng phân biết được các loại biểu đồ, ta có thể tạm xếp biểu đồ thành 2 nhóm với 7 loại biểu đồ và khoảng 20 dạng khác nhau tùy theo cách thể hiện

● Nhóm 1. Hệ thống các biểu đồ thể hiện qui mô và động thái phát triển, có các dạng biểu đồ sau:

– Biểu đồ đường biểu diễn:

▪ Yêu cầu thể hiện tiến trình động thái phát triển của các hiện tượng theo chuỗi thời gian.

▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một đường biểu diễn; Biểu đồ nhiều đường biểu diễn (có cùng một đại lượng); Biểu đồ có nhiều đường biểu diễn (có 2 đại lượng khác nhau); Biểu đồ chỉ số phát triển

– Biểu đồ hình cột:

▪ Yêu cầu thể hiện về qui mô khối lượng của một đại lượng, so sánh tương quan về độ lớn giữa các đại lượng.

▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một dãy cột đơn; Biểu đồ có 2, 3,… cột gộp nhóm (cùng một đại lượng); Biểu đồ có 2, 3,…cột gộp nhóm (nhưng có hai hay nhiều đại lượng khác nhau); Biểu đồ nhiều đối tượng trong một thời điểm; Biểu đồ thanh ngang; Tháp dân số (dạng đặc biệt)

– Biểu đồ kết hợp cột và đường.

▪ Yêu cầu thể hiện động lực phát triển và tương quan độ lớn giữa các đại lượng.

▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ cột và đường (có 2 đại lượng khác nhau); Biểu đồ cột và đường có 3 đại lượng (nhưng phải có 2 đại lượng phải cùng chung một đơn vị tính).

● Nhóm 2. Hệ thống các biểu đồ cơ cấu, có các dạng biểu đồ sau:

– Biểu đồ hình tròn.

▪ Yêu cầu thể hiện: Cơ cấu thành phần của một tổng thể; Qui mô của đối tượng cần trình bày.

▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một hình tròn; 2, 3 biểu đồ hình tròn (kích thước bằng nhau); 2, 3 biểu đồ hình tròn (kích thước khác nhau); Biểu đồ cặp 2 nửa hình tròn; Biểu đồ hình vành khăn.

– Biểu đồ cột chồng.

▪ Yêu cầu thể hiện qui mô và cơ cấu thành phần trong một hay nhiều tổng thể.

▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một cột chồng; Biểu đồ 2, 3 cột chồng (cùng một đại lượng).

– Biểu đồ miền.

▪ Yêu cầu thể hiện đồng thời cả hai mặt cơ cấu và động thái phát triển của đối tượng qua nhiều thời điểm.

▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ miền “chồng nối tiếp”; Biểu đồ miền “chồng từ gốc toạ độ”.

– Biểu đồ 100 ô vuông. Chủ yếu dùng để thể hiện cơ cấu đối tượng. Loại này cũng có các dạng biểu đồ một hay nhiều ô vuông (cùng một đại lượng).

2. Kỹ năng lựa chọn biểu đồ.

2.1. Yêu cầu chung.

Để thể hiện tốt biểu đồ, cần phải có kỹ năng lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất; kỹ năng tính toán, xử lý số liệu (ví dụ, tính giá trị cơ cấu (%), tính tỉ lệ về chỉ số phát triển, tính bán kính hình tròn…); kỹ năng vẽ biểu đồ (chính xác, đúng, đẹp…); kỹ năng nhận xét, phân tích biểu đồ; kỹ năng sử dụng các dụng cụ vẽ kỹ thuật (máy tính cá nhân, bút, thước…)

2.2. Cách thể hiện.

a. Lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất. Câu hỏi trong các bài tập thực hành về kĩ năng biểu đồ thường có 3 phần: Lời dẫn (đặt vấn đề); Bảng số liệu thống kê; Lời kết (yêu cầu cần làm)

● Căn cứ vào lời dẫn (đặt vấn đề). Trong câu hỏi thường có 3 dạng sau: – Dạng lời dẫn có chỉ định. Ví dụ: “Từ bảng số liệu, hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu sử dụng … năm…”. Như vậy, ta có thể xác định ngay được biểu đồ cần thể hiện.

– Dạng lời dẫn kín. Ví dụ: “Cho bảng số liệu sau… Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất…. thể hiện…. & cho nhận xét)”. Như vậy, bảng số liệu không đưa ra một gợi ý nào, muốn xác định được biểu đồ cần vẽ, ta chuyển xuống nghiên cứu các thành phần sau của câu hỏi. Với dạng bài tập có lời dẫn kín thì bao giờ ở phần cuối “trong câu kết” cũng gợi ý cho chúng ta nên vẽ biểu đồ gì.

– Dạng lời dẫn mở. Ví dụ: “Cho bảng số liệu… Hãy vẽ biểu đồ sản lượng công nghiệp nước ta phân theo các vùng kinh tế năm…)”. Như vậy, trong câu hỏi đã có gợi ý ngầm là vẽ một loại biểu đồ nhất định. Với dạng “lời dẫn mở” cần chú ý vào một số từ gợi mở trong câu hỏi. Ví dụ:

+ Khi vẽ biểu đồ đường biểu diễn: Thường có những từ gợi mở đi kèm như “tăng trưởng”, “biến động”, “phát triển”, “qua các năm từ… đến…”. Ví dụ: Tốc độ tăng dân số của nước ta qua các năm…; Tình hình biến động về sản lượng lương thực…; Tốc độ phát triển của nền kinh tế…. v.v.

+ Khi vẽ biểu đồ hình cột: Thường có các từ gợi mở như: “Khối lượng”, “Sản lượng”, “Diện tích” từ năm… đến năm…”, hay “Qua các thời kỳ…”. Ví dụ: Khối lượng hàng hoá vận chuyển…; Sản lượng lương thực của …; Diện tích trồng cây công nghiệp…

+ Khi vẽ biểu đồ cơ cấu: Thường có các từ gợi mở “Cơ cấu”, “Phân theo”, “Trong đó”, “Bao gồm”, “Chia ra”, “Chia theo…”. Ví dụ: Giá trị ngành sản lượng công nghiệp phân theo…; Hàng hoá vận chuyển theo loại đường…; Cơ cấu tổng giá trị xuất – nhập khẩu…

● Căn cứ vào trong bảng số liệu thống kê: Việc nghiên cứu đặc điểm của bảng số liệu để chọn vẽ biểu đồ thích hợp, cần lưu ý:

– Nếu bảng số liệu đưa ra dãy số liệu: Tỉ lệ (%), hay giá trị tuyệt đối phát triển theo một chuỗi thời gian (có ít nhất là từ 4 thời điểm trở lên). Nên chọn vẽ biểu đồ đường biểu diễn.

– Nếu có dãy số liệu tuyệt đối về qui mô, khối lượng của một (hay nhiều) đối tượng biến động theo một số thời điểm (hay theo các thời kỳ). Nên chọn biểu đồ hình cột đơn.

– Trong trường hợp có 2 đối tượng với 2 đại lượng khác nhau, nhưng có mối quan hệ hữu cơ. Ví dụ: diện tích (ha), năng suất (tạ/ha) của một vùng nào đó theo chuỗi thời gian. Chọn biểu đồ kết hợp.

– Nếu bảng số liệu có từ 3 đối tượng trở lên với các đại lượng khác nhau (tấn, mét, ha…) diễn biến theo thời gian. Chọn biểu đồ chỉ số.

– Trong trường hợp bảng số liệu trình bày theo dạng phân ra từng thành phần. Ví dụ: tổng số, chia ra: nông – lâm – ngư; công nghiệp – xây dựng; dịch vụ. Với bảng số liệu này ta chọn biểu đồ cơ cấu, có thể là hình tròn; cột chồng; hay biểu đồ miền. Cần lưu ý:

▪ Nếu vẽ biểu đồ hình tròn: Điều kiện là số liệu các thành phần khi tính toán phải bằng 100% tổng.

▪ Nếu vẽ biểu đồ cột chồng: Khi một tổng thể có quá nhiều thành phần, nếu vẽ biểu đồ hình tròn thì các góc cạnh hình quạt sẽ quá hẹp, trường hợp này nên chuyển sang vẽ biểu đồ cột chồng (theo đại lượng tương đối (%) cho dễ thể hiện.

▪ Nếu vẽ biểu đồ miền: Khi trên bảng số liệu, các đối tượng trải qua từ 4 thời điểm trở lên (trường hợp này không nên vẽ hình tròn).

● Căn cứ vào lời kết của câu hỏi.

Có nhiều trường hợp, nội dung lời kết của câu hỏi chính là gợi ý cho vẽ một loại biểu đồ cụ thể nào đó. Ví dụ: “Cho bảng số liệu sau… Anh (chị) hãy vẽ biểu đồ thích hợp… Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu… và giải thích nguyên nhân của sự chuyển dịch đó”. Như vậy, trong lời kết của câu hỏi đã ngầm cho ta biết nên chọn loại biểu đồ (thuộc nhóm biểu đồ cơ cấu) là thích hợp.

b. Kỹ thuật tính toán, xử lý các số liệu để vẽ biểu đồ. Đối với một số loại biểu đồ (đặc biệt là biểu đồ cơ cấu), cần phải tính toán và xử lý số liệu như sau:

● Tính tỉ lệ cơ cấu (%) của từng thành phần trong một tổng thể. Có 2 trường hợp xảy ra

– Trường hợp (1): Nếu bảng thống kê có cột tổng. Ta chỉ cần tính theo công thức:

Tỉ lệ cơ cấu (%) của (A) = [Số liệu tuyệt đối của (thành phần A)/Tổng số] x 100

– Trường hợp (2): Nếu bảng số liệu không có cột tổng, ta phải cộng số liệu giá trị của từng thành phần ra (tổng) rồi tính như trường hợp (1).

● Tính qui đổi tỉ lệ (%) của từng thành phần ra độ góc hình quạt để vẽ biểu đồ hình tròn. Chỉ cần suy luận: Toàn bộ tổng thể = 100% phủ kín hình tròn (3600), như vậy 1% = 3,60. Để tìm ra độ góc của các thành phần cần vẽ, ta lấy số tỉ lệ giá trị (%) của từng thành phần nhân với 3,60 (không cần trình bày từng phép tính qui đổi ra độ vào bài làm)

● Tính bán kính các vòng tròn. Có 2 trường hợp xảy ra:

– Trường hợp (1). Nếu số liệu của các tổng thể cho là (%). Ta vẽ các hình tròn có bán kính bằng nhau, vì không có cơ sở để so sánh vẽ biểu đồ lớn nhỏ khác nhau.

– Trường hợp (2). Nếu số liệu của các tổng thể cho là giá trị tuyệt đối (lớn, nhỏ khác nhau), ta phải vẽ các biểu đồ có bán kính khác nhau. Ví dụ: Giá trị sản lượng công nghiệp của năm (B) gấp 2,4 lần năm (A), thì diện tích biểu đồ (B) cũng sẽ lớn gấp 2,4 lần biểu đồ (A); Hay bán kính của biểu đồ (B) sẽ bằng:Căn bậc hai của 2,4 = 1,54 lần bán kính biểu đồ (A).

Lưu ý trường hợp thứ (2) chỉ tính tương quan cụ thể bán kính của hai biểu đồ khi mà hai biểu đồ này sử dụng cùng một thước đo giá trị, ví dụ: GDP của hai năm khác nhau nhưng cùng được tính theo một giá so sánh; Hay sản lượng của các ngành tính theo hiện vật như tấn, triệu mét,…; Hay hiện trạng sử dụng đất cùng tính bằng triệu ha, ha,…)

● Tính chỉ số phát triển. Có 2 trường hợp xảy ra:

– Trường hợp (1):

Nếu bảng số liệu về tình hình phát triển của ngành kinh tế nào đó trải qua ít nhất là từ 4 thời điểm với 2 đối tượng khác nhau), yêu cầu tính chỉ số phát triển (%).

Cách tính: Đặt giá trị đại lượng của năm đầu tiên trong bảng số liệu thống kê thành năm đối chứng = 100%. Tính cho giá trị của những năm tiếp theo: Giá trị của năm tiếp theo (chia) cho giá trị của năm đối chứng, rồi (nhân) với 100 sẽ thành tỉ lệ phát triển (%) so với năm đối chứng; Số đó được gọi là chỉ số phát triển.

Ví dụ: Cho bảng số liệu về diện tích và sản lượng và năng suất lúa qua các năm từ 1995 – 2005.

Cách Vẽ Biểu Đồ Trên Word, Excel.. Vbiu Doc

1. Để vẽ được biểu đồ cần có bảng dữ liệu, bạn có thể nhập dữ liệu vào bảng trước rồi chọn biểu tượng vẽ biểu đồ; hoặc có thể chọn biểu tượng vẽ biểu đồ trước sau đó nhập dữ liệu vào bảng Data Sheet.

Ví dụ vẽ biểu đồ với bảng dữ liệu sau:

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM VÀ CÂY CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM

(Đơn vị: nghìn ha)

2. Lựa chọn (bôi đen) bảng dữ liệu.

3. Kích vào biểu tượng trên thanh công cụ Standard (Hoặc vào Insert Object… Xuất hiện hộp thoại Object. Ở thẻ Create New, lựa chọn chương trình Microsoft Excel Chart) .N ếu v ẽ tr ê n W ord th ì v ào Ins ert/Pict ur e/Ch ar t

4. Xuất hiện cửa sổ chương trình vẽ biểu đồ và bảng nhập dữ liệu Data Sheet cho phép nhập hoặc sửa nội dung bảng dữ liệu. Lúc này trên bảng dữ liệu & biểu đồ có thể bị lỗi phông chữ, bạn có thể chỉnh sửa trực tiếp tại bảng dữ liệu đó.

5. Kích đúp ra màn hình soạn thảo nếu thấy biểu đồ hoàn thiện. Khi đó việc chỉnh sửa biểu đồ gần như chỉnh sửa ảnh, đặc biệt hơn có cả thanh công cụ để chỉnh sửa.

6. Muốn vào sửa đổi nội dung & kiểu dáng biểu đồ: Kích đúp vào biểu đồ. Hoặc kích chuột phải vào biểu đồ, chọn Chart Object Edit:

2- Thay đổi lại kiểu biểu đồ

1. Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, kích chuột phải, chọn Chart Type…

– Hãy lựa chọn loại biểu đồ theo danh sách Chart type và chọn hình biểu đồ bên ô Chart sub-type. – Chọn nút Set as default chart nếu muốn để kiểu biểu đồ đã chọn sẽ được dùng cho những lần vẽ biểu đồ sau.

3- Chỉnh sửa nội dung hiển thị trên biểu đồ

 Category (X) axis : Hiển thị giá trị trục X

 Show data table : Hiển thị / Ẩn bảng dữ liệu  Show legend keys : Hiển thị / Ẩn biểu tượng chú giải trong bảng dữ liệu.

4- Quay & hiển thị biểu đồ theo hình ảnh 3-D

– Elevation: Quay biểu đồ theo chiều ngang. – Rotation : Quay biểu đồ theo chiều dọc. – Perspective: Phối cảnh xa. Bạn có thể sử dụng các nút chức năng quay biểu đồ phù hợp.

5- Thay đổi định dạng biểu đồ

Kích chuột phải vào vùng dữ liệu trên trục tọa độ

Kích chuột phải vào vùng chú giải

6. Thay đổi định dạng điểm dữ liệu (Với biểu đồ ví dụ trong bài, điểm dữ liệu là dạng cột).

Sau mỗi lần thay đổi lại định dạng điểm dữ liệu, điểm màu trong phần chú giải cũng sẽ được thay đổi theo.

7. Thay đổi định dạng mặt đáy biểu đồ

1. Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, kích chuột phải vào vị trí mặt đáy biểu đồ, chọn Format walls…

2. Chọn màu tùy theo sở thích của bạn (nên chọn màu tương phản với màu sắc cột dữ liệu cho dễ nhìn).

8- Thay đổi đường kẻ mặt đáy biểu đồ

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Vẽ Biểu Đồ Địa Lý Trên Máy Tính Cực Dễ Hiểu Cach Ve Bieu Do Doc trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!