Đề Xuất 2/2023 # Cách Soạn Bài Giảng Điện Tử E # Top 7 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Cách Soạn Bài Giảng Điện Tử E # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Soạn Bài Giảng Điện Tử E mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

CÁCH SOẠN BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ E – LEARNING

Trên phần mềm Microsoft Office PowerPoint 2003 tích hợp với phần mềm Adobe Presenter 7.0

I, CHUẨN BỊ :

– Máy tính có gắn các thiết bị Web Cam hoặc Camera và Microphone

– Phần mềm Adobe Presenter 7.0

II. CÁCH CÀI ĐẶT PHẦN MỀM ADOBE PRESENTER 7.0

Bước 1 lấy Sezial key:

Mở Floder chứa phần mềm Adobe Presenter 7.0/ tìm và chạy File Keygan như hình/ Kích đúp chuột vào File keygan.exe/

Bước 2 cài đặt Andobe Presenter 7.0

– Chọn File chúng tôi kích đúp chuột / Next / Nhấp chuột vào ô trống Serial Number / Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V để Paste mã Serial đã coppy ở Keygan / Next / Next / Install / Finish để hoàn tất

– Như vậy là đã cài xong, lúc này phần mềm Presenter đã tích hợp vào phần mềm PowerPoint và hiển thị như một thẻ chức năng trên thanh điều khiển với tên Andobe Presenter như hình sau

III, CÁCH SOẠN BÀI GIẢNG E-LEARNING VỚI POWERPOINT + Adobe Presenter 7.0

Bước 1: Tạo một Floder và đặt tên bài giảng của mình ở vị trí muốn lưu Ví dụ Ổ D: hoặc trên desktop..

Bước 2: Mở phần mêm PowerPoint / Vào thẻ File chon Seve hoặc Seve As / chọn đường dẫn tìm đến vị tri Floder tên bài giảng đã đặt lúc đầu / Open / Trong ô File name đặt lai tên File Ví Dụ Tiet 12 Toan / Seve

Lưu ý: Vì đây là phần mềm sử dụng serial key không thong qua mua bán nên nếu trong trường hợp máy bị nhiễm Virut, key phần mềm sẽ trở thành key dùng thử 30 ngày nhưng không sao gần hết 30 ngày ta gỡ bỏ phần mềm và cài lại như cách trên lại sử dụng bình thường. Nếu khi chạy PowerPoint khi vừa cài đặt phần mêm Adobe Presenter mà thấy xuất hiện bảng

Thì bạn hãy chọn vào nút lệnh Accept

– Nếu xuất hiện tiếp bảng

– Thì bạn chọn vào nút lệnh Next

– Trong soạn thảo giáo án E-learning Nên đặt bộ gõ là Unicode đồng bộ tất cả các slide để tương thích với các font khi upload lên Web

1, Thiết lập thông tin giáo viên cho bài soạn

– Trong PowerPoint chọn thẻ Andobe Presenter / Preferencs / Chọn thẻ Preferencs / Add / +Trong ô Name gõ họ tên mình/

+Trong ô Job title: Gõ nghề nghiệp

+ Trong ô Photo: Bấm vào Browse tìm đến nơi để hình ảnh bản thân mình ở trên các ổ dữ liệu có thể là ổ C hoặc D

+ Trong ô Logo : Bấm vào Browse tìm đến nơi để hình ảnh logo của trường mình

+ Trong ô Email: Gõ địa chỉ Email của mình nếu có

+ Trong ô Biography : Gõ tóm tắt tiểu sử của mình

– Xong bấm OK hoàn tất

2, Thiết lâp hiện thông tin của một giáo viên hoặc nhiều giáo viên trên tất cả các Slide hoặc từng Slide đơn lẻ

– Chọn thẻAdobe Presenter / Slide Manager / Slect All / OK để hiện thông tin của 1 giáo viên trên tất cả các Slide

3, Thiết lâp trang trình chiếu, chế độ chạy cho Slide

– Thiết lâp trang trình chiếu : Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Presentation Settings/ Appearance / (Title : Gõ tiêu đề bài, Summary: Gõ tóm tắt nội dung bài), (Theme: Cài đặt giao diện màu sắc)..

– Thiết lâp Chế độ chạy cho Slide : Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Presentation Settings/ Playbank

Các thầy cô hãy tự lựa chọn các mục

+ Auto play on start: Tự động chạy khi trình chiếu

+ Loop presentation : Quay vòng và lặp lại

+ Duration of slide without audo of video ( in seconds ) Thời gian chạy cho mỗi slide. Các thầy cô lưu ý mục này đối với các slide ghi hình giáo viên bằng Web cam thì nên đặt =o, các slide (được chèn insert flash (WSF) hoặc nhập import video) thì nên kiểm tra tính toán đặt thời gian chạy tối thiểu bằng thời gian của đoạn flash (WSF)hoặc đoạn flash video nếu không chưa chạy hết phim thì slide đã bị chuyển, nên bỏ chế độ chạy tự động với slide này

-Thiết lâp nơi xuất giáo án ra tại Máy tính, rat trang Web, ra đĩa CD…: Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Presentation Settings/ Quality

4,Ghi âm lời thuyết minh chạy ẩn cho nội dung slide: Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Record audio/ Skip/ chọn nut Recort màu đỏ để ghi, nút vuông stop và OK để hoàn thành

5,Nhập âm thanh từ một file có sẵn cho slide tương ứng: Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Import audio/ Slide cần chèn/ Browse…/tìm nơi chứa file âm thanh cần chèn./ và Open

6,Sync audio (Sync viết tắt của từ Synchronize đồng bộ hóa) đồng bộ hóa âm thanh – mục này không cần lựa chọn

7, Sửa chữa âm thanh: Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Edit audio/

+Xóa: Nhấp giữ chuột trái kéo rê ngang bôi đen đoạn cần cắt bỏ ( có thể đoạn đầu, giữa, cuối) / nhả chuột/ ấn phím Delete

+Thay thế file âm thanh: File / Import / Browse…/ chọn File audio/ Open/OK/OK

+ Ghi them lời dẫn ở đầu hoặc kết thúc: Nhấp giữ chuột trái kéo rê ngang bôi đen đoạn cần thâu âm ( có thể đoạn đầu, cuối) / nhả chuột/ nhấn nut recort màu đỏ để thâu /nút vuông stop sau khi hoàn thành/xong bấm OK

8,Quay video giáo viên giảng bằng Web cam

Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Record video/ chọn size nên chọn 320×240 cho dung lượng nhẹ/ ấn nut Recort màu đỏ để quay/ nút vuông đẻ Stop/OK để hoàn tất/ Nhấp chuột vào giữa slide để điều chỉnh kích thước video cho phù hợp với không gian slide

9, Chèn Video có sẵn: Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Insert video/ Chọn nơi để file video cần chèn/ Open / Nhấp chuột vào giữa slide để điều chỉnh kích thước video cho phù hợp với không gian slide

10, Sửa chữa Video đã chèn hoặc quay:

– Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Edit video/ nhấp chuột vào hai hình tam giác ở đầu hoặc cuối đường trượt kéo rê để xóa bỏ đoạn đầu hay cuối còn muốn cắt ở giữa nên chọn phần mềm khác để cắt.

-Ngoài ra còn các chức năng, Effects hiệu ứng phim (Fade in lam rõ lên, Fade out làm mờ dần, Fade in & Fade out làm rõ và mờ đi) Speek tốc độ phim ( Slow chạy chậm, Medium chạy bình thường, Fast chạy nhanh) Start After xuất hiện sau khi (Delay chờ- Animations thấy luôn)

11, Chèn Flash:

Cách làm tương tự như chèn video ( Chỉ khác là các file có đuôi tên dạng là SWF thường được tạo ra từ Violet hoặc Macomedia

12, Việt hóa các câu mệnh lệnh, cảm thán, yêu cầu..:

Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Quiz Manager/Default Labels/ Trong các ô

+Submit button: Bôi đen sửa Submit thành Trả lời

+Clear button text: Bôi đen sửa (Clear) thành (Làm lại)

+ Retry message: Bôi đen sửa (Try again) thành (Thử lại)

+ Incomplete message: Bôi đen sửa (You must answer the question before continuing) thành (Bạn phải trả lời câu hỏi trước để tiếp tục)

13, Soạn câu hỏi tương tác:

Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Quiz Manager/ Add Question/ chọn 1 trong 6 dạng bài tập (Multiple choice – câu trả lời có nhiều sự lựa chọn , True/False – Đúng hoặc sai, Fill – in-the-blank – Điền vào chỗ trống, Short answer – Câu trả lời ngắn, Mat ching- Ghép cặp giống nhau, Rating Scale (Likert)- Đánh giá mức độ nhận thức) / Create Grader Question/ Question

Ví dụ 1: Chọn Multiple choice câu hỏi có nhiều sự lựa chọn / chọn thẻ Question

+ Score : Chọn thang điểm nên chọn thang điểm thấp nếu và chia các câu ra nhiều slide

+ Add/ Numberring chọn kiểu đề mụcA,B,C hoặc a, b, c hay 1, 2, 3/ Trong đáp án A xóa dòng type the answer here và gõ đáp án đúng hoặc sai vào đây/ Add tiếp để tạo tiếp đáp án/ Trong đáp án B xóa dòng type the answer here và gõ đáp án đúng hoặc sai vào đây/…………/ Trong ô Type chọn dạng phương án (Multiple Responses chỉ có 1 câu đúng – Single Response có nhiều câu đúng)

Ví dụ 2: Fill – in-the-blank – Điền vào chỗ trống, Short answer/ Question

+Trong ô Description: sửa dòng Complete the sentence below by filling in the blanks. Thành (Hoàn thành câu sau bằng cách gõ vào chỗ trống)

+Score: chon thang điểm:

14, Nhập 1 câu hỏi đã được thiết kế bằng Presenter trên PowerPoint có sẵn

Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Add new Quiz/ tìm nơi chứa file PowerPoint / chọn file PowerPoint/Open

15, Xuất bài giảng thành Bài giảng E – Learning

Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Publish/ Có 3 lựa chọn

1, Xuất đóng gói lưu lại trên máy để chờ up lên Web sau chọn Mycomputer/ tìm đường dẫn đến Floder lúc đầu đã tạo để chứa / Publish để xuất.

2, Xuất trực tiếp lên Web: Chọn Adobe Connect Pro trang hỗ trợ giáo án e-learning/ Edit Servers/ trong ô Name: nhập tên đăng nhập mà mình đã đăng ký/ trong ô URL nhập địa chỉ trang web trên hệ thống Adobe Connect Ví dụ: http://hop.edu.net.vn/hoithao / Xong OK/ chờ Máy up lên/ Vào trang web hoàn tất các thủ tục còn lại mà trang web đó yêu cầu.

3, Xuất ra thành 1 file PDF

* Lưu ý các Thầy Cô: Các Slide thông thường chứa nội dung khác vẫn làm theo cách bình thường trên PowerPoint link tải:http://edu.net.vn/media/p/407763.aspx

Soạn Bài Giảng Điện Tử E

1Người báo cáo: Nguyễn Thị Thanh Loan GV trường THCS Hùng Vương Tháng 8/2010CHÀO QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ TẬP HUẤN THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ E-LEARNINGPHẦN MỀM LECTURE MAKER2Bài giảng e-LearningBài giảng e-Learning là sản phẩm được tạo ra từ các công cụ tạo bài giảng (authoring tools), có khả năng tích hợp đa phương tiện (multimedia) gồm phim (video), hình ảnh, đồ họa, hoạt hình, âm thanh, …, và tuân thủ một trong các chuẩn SCROM, AICCBài giảng e-Learning khác hoàn toàn với các khái niệm: giáo án điện tử, bài trình chiếu hoặc bài giảng điện tử (powerpoint) thường gọi.Bài giảng e-Learning có thể dùng để học ngoại tuyến (off-line) hoặc trực tuyến (online) và có khả năng tương tác với người học, giúp người học có thể tự học mà không cần đến thầy dạy, không cần đến trường – lớp.3Tổng hợp về Lecture MakerLợi điểm:Cung cấp toàn diện các công cụ giúp hoàn thiện bài giảngKhả năng trình diễn tốt (gần như Powerpoint)Khả năng đồng bộ âm thanh và video giữa các slide tốtKhả năng tạo ra các tình huống tương tác trên bài giảng caoNhược điểm:Khả năng đồ họa (vẽ hình) hơi cứng hơn so với Powerpoint4Một số lưu ý khi xây dựng bài giảng dự thiSản phẩm phải là bài giảng e-Learning (không phải bài trình chiếu như Powerpoint)Phải xuất bản và đóng gói bài giảng ra nhiều loại định dạng và ghi đầy đủ lên đĩa CD (bao gồm: file thiết kế bài giảng kèm theo bài giảng đã đóng gói theo chuẩn SCORM và bài giảng được kết xuất ra các định dạng khác như web, file .exe)3. Có giáo án kèm theo thuyết minh giới thiệu bài giảng4. Những công nghệ sau nên được tích hợp vào bài giảng:Thể hiện lời giảngThể hiện câu hỏi đánh giá trắc nghiệmLồng ghép video giảng bàiTính tương tác với người học cao (tạo cảm giác dễ học)5Giới Thiệu: Phần mềm LectureMAKER (Soạn giáo án điện tử của Hàn Quốc)LectureMaker 2.0 là sản phẩm của công ty Daulsoft – Hàn Quốc. Đây là phần mềm tạo bài giảng điện tử, trực quan và dễ dùng. Phần mềm có các chức năng tương tự phần mềm PowerPoint và có một số điểm mạnh hơn như cho phép đưa vào file Flash, PDF, PowerPoint, website, …, xuất ra nhiều định dạng EXE, SCORM, web, tạo trắc nghiệm,…– Phần mềm được Cục CNTT- Bộ GD&ĐT khuyến khích sử dụng để tạo ra các bài giảng điện tử đúng chuẩn quốc tế.– Bài giảng làm ra từ Lecture Maker có thể được dùng trong dạy và học ở nhiều hình thức như để giảng bài trên lớp, để học tập trực tuyến, hay cũng có thể dùng cho tự học ở nhà.– Với LectureMAKER, có thể tận dụng lại các bài giảng đã từng làm trên những định dạng khác như PowerPoint, PDF, Flash, HTML, Audio, Video…để tạo được bài giảng đa phương tiện nhanh chóng và dễ dàng.Bài giảng được tạo ra từ LectureMAKER tương thích với chuẩn SCORM để làm bài giảng e-learning cho các hệ thống học tập trực tuyến.6

a. Master Slide – Tạo sự thể hiện thống nhất tất cả các đối tượng bạn mong muốn có trên từng trang bài giảng( nút điều khiển, các chi tiết thiết kế trang)b. Nhiều bộ soạn thảo khác nhau như soạn thảo công thức toán học, vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị, tạo bảng, text box và các ký tự đặc biệt.c. Đa dạng nội dung đa phương tiệnCó thể chèn nhiều loại nội dung đa phương tiện vào bài giảng của mình như: hình ảnh, video, âm thanh, flash..d. Điều khiển Video với khả năng đồng bộ video với nội dung bài giảng mà trong đó vừa có nội dung bài giảng, vừa có hình ảnh, tiếng nói của giáo viên đi kèm với nội dung.2. Các chức năng chính:7 a. Thiết kế và phác thảo mẫu trình bàyPhần mềm cung cấp sẵn nhiều mẫu trình bày như của PP, hay kết hợp giữa video với text, hay âm thanh với text,… . b. Nút tương tác nhằm định hướng nội dung bài học cũng như làm tăng khả năng tương tác học tập. c. Bài giảng sinh động Với việc sử dụng webcam, microphone, chức năng bảng điện tử có thể ghi hình, ghi âm và đồng bộ bài giảng với đầy đủ các hoạt động trên lớp mà qua đó người học hoàn toàn tự học được.3. Các tính năng đặc biệt:8

II. BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ VỚI LECTURE MAKER 1: Làm quen với Lecture MakerBước 1: Khởi động chương trình LectureMAKER, màn hình chính của chương trình có giao diện sau:9Lecture Maker button: nút truy cập các chức năng New, Open, Save, Print. Information: kiểm tra phiên bản Lecture MakerRibbon Menu: Menu các chức năng của phần mềm với các menu:. Home: định dạng văn bản.. Control: Đặt các hiệu ứng cho đối tượng và trang trình diễn.. Design: hình nền. View: Trình diễn bài giảng. Format: xuất hiện các chức năng địnhdạng khác nhau.Slide Window: Hiển thị nội dung của từng trang dưới dạng ảnh nhỏ. Có thể thêm, xóa một Slide hoặc di chuyển đến 1 Slide bằng cách kích vào hình của Slideđó. Có 2 cửa sổ có thể chuyển bật qua lại bằng cách kích vào tên của chúng là:Slide: Hiển thị danh sách các Slide hiện có trong bài giảng đang mở.Slide Master: Cho phép thiết kế layout thống nhất cho bài giảng.Vùng làm việc của Slide hiện tại. Danh sách các đối tượng đang có trên Slide hiện tại.10Chức năng các menu:Menu Home chỉnh sửa nội dung, định dạng cho các đối tượngClipboard Paste: dán, Cut: cắt, Copy: sao chép

Slide New Slide: thêm slide mới. Copy Slide: sao chép slide đã chọn. – Duplicate Slide: nhân đôi mộtDelete Slide: xoá một slide

Font: chọn kiểu chữ, kích cỡ chữ, tăng, giảm kích cỡ chữ , định dạng chữ : đậm, nghiêng, gạch chân, màu sắc. Paragraph:căn lề trái, phải, giữa …Draw: vẽ khung văn bản, đường thẳng, mũi tên, đường cong tùy ý, hình tròn,vuông, đa giác, màu hình, … EditOrder: thứ tự Align: canh thẳng trái, phải, giữa, trên dưới , … + Group: nhóm nhiều hình thành một hình + Hide/show: ẩn, hiện – Select: chọn một hay nhiều đối tượng. Undo Edit: hủy bỏ thao tác đã làm. Redo Edit: lập lại thao tác đã hủy bỏ trước đó. 11Object– Image: ảnh, hỗ trợ các định dạng bmp, gif, jpeg, png, wmf, emf. – Video: các định dạng avi, ssf, wmv, mpg, mp4. – Sound: âm thanh wav, wma, mp3, mid. – Flash: dạng shockware swf. – Button: nút lệnh. + General button: nút lệnh thông thườngdo người dùng tạo ra. + Navigation button: nút lệnh mẫu do chương trình tạo ra. – Import Document: chèn các tài liệu có sẵn: như PowerPoint, PDF, Website – Other Object: hộp thoại thông báo. Menu Insert12

-Record Lecture: trực tiếp ghi lại bài giảng Record Video:ghi hình trực tiếp, Record Sound: trực tiếp ghi âm thanh

– Multiple chioce: câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn – Short answer quiz: câu hỏi trả lời ngắn

Equation:chèn ký hiệu và công thức toán học Diagram : công cụ vẽ đơn giảnGraph: vẽ và chèn đồ thị Image Editor : vẽ và sửa hình đơn giản

Text box: văn bản trong hộp soạn thảo, Expression Text box: văn bản tĩnh Table: hiển thị bảng biểu Special character : các ký tự đặc biệt như Symbol trong PowerPoint 13

.Menu Control: điều khiển các đối tượng Object Control xác lập điều khiển cho đối tượng đã được định danh trước đó. SlideControl: cho phép di chuyển đến một slide bất kỳ trong bài giảng Change Format: chuyển sang dạng wmv hoặc wmaSlide TransitionEffect: tạo hiệu ứng xuất hiện cho slide, bao gồm (hướng, tốc độ, khoảng trống) 14. Menu Design: lựa chọn khuôn mẫu và định dạng Slide setup Điều chỉnh về kích thước của slide, đặt tên slide, hình nền … Design: một số hình nền mẫu cho slideTemplate: một số mẫu được liệt kê và các mẫu khác cho nội dung bài giảngLayout: một số layout (bố trí) mẫu cho bài giảng15

MenuView

Run all Slide: trình chiếu toàn bộ bài giảng Run current Slide: trình chiếu từ Slide hiện hành Run full screen: trình chiếu toàn bộ bài giảng ở chế độ toàn màn hình Run Web: trình chiếu bài giảng dưới dạng trang web.View Default Slide: xem bài giảng ở chế độ mặc địnhView Multi Slide: xem nhiều slide cùng một lúcZoom Slide: phóng to/thu nhỏ kích cỡ slide (%)

Menu FormatImage: chỉnh tranh, phim trong bài giảng:. độ sáng, tương phản, màu trong suốt, thay đổi màu sắc, xoay hình , lật hình, thay đổi kích thước hình ảnh, cắt hình, huỷ bỏ mọi thiết lập Animation: canh chỉnh và tạo hiệu ứng cho đối tượng trong slide 17 Bước 2: Tạo một bài giảng mới Kích chọn nút Lecture Maker button , cửa sổ chọn mở ra như hình dưới: Chọn New, một bài giảng mới sẽ được tạo ra.18 Bước 3: Đặt hình nền cho bài giảng mới Sau khi kích chọn nút New, một bài giảng trắng sẽ được tạo ra như hình bên dưới:19Từ menu Design, bạn kích chọn vào một ảnh mình thích , khi đó trang nội dung sẽ có hình nền như bên dưới:20Chọn một hình nền từ bên ngoài: nháy chuột phải vào trang nội dung muốn đặt ảnh nền, chọn Slide Property, cửa sổ thuộc tính của Slide như bên dưới:chọn ô Background Image, chọn nút Open bên cạnh ô đó và tìm đến nơi đặt ảnh mong muốn làm ảnh nền.21Bước 4: Lưu bài giảng mới tạoChọn nút Save ở trên cùng của cửa sổ LectureMaker để đặt tên và cất bài giảng. Bước 5: Mở lại bài giảng đã tạo

Bước 8: Đưa câu hỏi kiểm tra vào bài giảng

Hướng Dẫn Thiết Kế Bài Giảng Điện Tử E

#1. Chuẩn bị

– Máy tính có gắn các thiết bị Web Cam hoặc Camera và Microphone

– Phần mềm  Adobe Presenter 7.0

#2. Cách cài đặt phần mềm Adobe Presenter 7.0 

– Chọn File  chúng tôi  kích đúp chuột / Next / Nhấp chuột vào ô trống Serial Number / Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V để Paste mã Serial đã coppy ở Keygan / Next / Next / Install / Finish để hoàn tất.

– Như vậy là đã cài xong, lúc này phần mềm Presenter đã tích hợp vào phần mềm PowerPoint và hiển thị như một thẻ chức năng  trên thanh điều khiển với tên Adobe Presenter.

#3. Cách soạn bài giảng E-learning với phần mềm PowerPoint và Adobe Presenter 7.0

#3.1. Chức năng thanh công cụ của phần mềm Adobe Presenter 7.0 tích hợp trên Powerpoint

#3.2. Cách soạn bài giảng E-learning trên phần mềm Powerpoint tích hợp Abode presenter 7.0

Bước 2: Mở phần mềm PowerPoint / Vào thẻ File chọn Save hoặc Save As / chọn đường dẫn tìm đến vị tri Floder cần lưu. Trong ô File name đặt tên File bài giảng. Ví Dụ Tiet 12 Toan / Save

a. Việt hóa các câu mệnh lệnh, cảm thán, yêu cầu..:

Trong PowerPoint, chọn thẻ Adobe Presenter/Quiz Manager/Default Labels/. Trong các ô:

b. Soạn câu hỏi tương tác

* Bước 1: Việt hóa mảng câu hỏi, làm như sau:

– Vào Adobe Presenter/ Quiz Manager/Quizzes rồi chọn Edit.

– Bấm vào Question Review Messages..

* Bước 2: Soạn câu hỏi

Bấm Adobe Presenter/Quiz Manager/Add Question/  chọn 1 trong 6 dạng bài tập (Multiple choice – câu trả lời có nhiều sự lựa chọn , True/False – Đúng hoặc sai, Fill – in-the-blank – Điền vào chỗ trống, Short answer – Câu trả lời ngắn, Mat ching- Ghép cặp giống nhau, Rating Scale (Likert)- Đánh giá mức độ nhận thức/cho ý kiến)

Ví dụ 1:

Bấm Adobe Presenter/Quiz Manager/Add Question/ nháy đúp chuột trái vào Multiple choice (câu hỏi có nhiều sự lựa chọn)/ chọn thẻ Question

+ Score : Chọn thang điểm nên chọn thang điểm thấp nếu và chia các câu ra nhiều slide

+ Trong thẻ Answers:

– Numberring chọn kiểu đề mục đáp án A,B,C hoặc a, b, c hay 1, 2, 3

– Bấm Add trong đáp án A xóa dòng type the answer here và gõ đáp án đúng hoặc sai vào đây. Add tiếp để tạo tiếp đáp án B, trong đáp án B xóa dòng type the answer here và gõ đáp án đúng hoặc sai vào đây/…………/

– Type chọn dạng phương án (Multiple Responses có nhiều câu đúng – Single Response chỉ có 1 câu đúng).

Ví dụ 2:

Bấm Adobe Presenter/Quiz Manager/Add Question/ nháy đúp chuột trái vào Fill – in-the-blank – Điền vào chỗ trống/chọn thẻ Question

+Trong ô Description: sửa dòng Complete the sentence below by filling in the blanks. Thành  (Hoàn thành câu sau bằng cách gõ vào chỗ trống)

+Score: chọn thang điểm

c. Ghi âm lời thuyết minh chạy ẩn cho nội dung slide:

Phần này rất quan trọng trong bài giảng E – learning

Hiệu ứng đến đâu ta đọc đến đó sao cho khớp với nhau.

Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Record audio/Skip/chọn nut Recort màu đỏ để bắt đầu ghi/ Ấn Next Amination để chạy hiệu ứng và đồng thời mình đọc để máy ghi.

Chú ý: Hết mỗi hiệu ứng thì tiếp tục ấn nút Next Amination và đọc tiếp sang hiệu ứng tiếp theo.

Sau khi hoàn thành xong thì ấn nút vuông Stop và Ok để hoàn thành

d. Sync audio (Sync viết tắt của từSynchronizeđồng bộ hóa) đồng bộ hóa âm thanh

Sau khi ta đã ghi âm thanh rồi thì ta đồng bộ hóa giữa âm thanh và hiệu ứng cho khớp với nhau. Nghe và bấm hiệu ứng cho khớp

Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Sync audio/Skip/chọn nut Recort

mục này không cần lựa chọn

e. Sửa chữa âm thanh:

Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Edit audio/

+Xóa: Nhấp giữ chuột trái kéo rê ngang bôi đen đoạn cần cắt bỏ (có thể đoạn đầu, giữa, cuối).

+Thay thế file âm thanh: File/ Import/Browse…/ chọn File audio/ Open/OK/OK

+ Ghi thêm lời dẫn ở đầu hoặc kết thúc: Nhấp giữ chuột trái kéo rê ngang bôi đen đoạn cần thu âm (có thể đoạn đầu, cuối) / nhả chuột/ nhấn nútt recort màu đỏ để thu /nút vuông stop sau khi hoàn thành/xong bấm OK

f. Quay video giáo viên giảng bằng Web cam

Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Capture video/ chọn size nên chọn 320×240 cho dung lượng nhẹ/ ấn nut Recort màu đỏ để quay/ nút vuông để Stop/OK để hoàn tất/ Nhấp chuột vào giữa slide để điều chỉnh kích thước video cho phù hợp với không gian slide.

g. Chèn Video có sẵn:

Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Import video/ Chọn nơi để file video cần chèn/ Open / Nhấp chuột vào giữa slide để điều chỉnh kích thước video cho phù hợp với không gian slide.

Chú ý: Trước khi chèn file video bạn nên đưa file video về đuôi .flv

h. Sửa chữa Video đã chèn hoặc quay:

       – Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Edit video/ nhấp chuột vào hai hình tam giác ở đầu hoặc cuối đường trượt kéo rê để xóa bỏ đoạn đầu hay cuối còn muốn cắt ở giữa nên chọn phần mềm khác để cắt.

– Ngoài ra còn các chức năng, Effects hiệu ứng phim (Fade in làm rõ lên, Fade out làm mờ dần, Fade in & Fade out làm rõ và mờ đi) Speek tốc độ phim (Slow chạy chậm, Medium chạy bình thường, Fast chạy nhanh) Start After xuất hiện sau khi (Delay chờ- Animations thấy luôn)

i. Chèn Flash:

Cách làm tương tự như chèn video (Chỉ khác là các file có đuôi tên dạng là SWF thường được tạo ra từ Violet hoặc Macomedia

k. Nhập 1 câu hỏi đã được thiết kế bằng Presenter trên PowerPoint có sẵn

Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Add new Quiz/ tìm nơi chứa file PowerPoint / chọn file PowerPoint/Open

l. Thiết lập thông tin giáo viên cho bài soạn

– Trong PowerPoint chọn thẻ Andobe Presenter / Preferencs / Chọn thẻ Preferencs / Add / +Trong ô Name gõ họ tên mình/

+Trong ô Job title: Gõ nghề nghiệp

+ Trong ô Photo: Bấm vào Browse  tìm đến nơi để hình ảnh bản thân mình ở trên các ổ dữ liệu có thể là ổ C hoặc D

+ Trong ô Logo : Bấm vào Browse  tìm đến nơi để hình ảnh logo của trường mình

+ Trong ô Email: Gõ địa chỉ Email của mình nếu có

+ Trong ô Biography : Gõ tóm tắt tiểu sử của mình

–  Xong bấm OK hoàn tất

m. Thiết lập hiện thông tin của một giáo viên hoặc nhiều giáo viên trên tất cả các Slide hoặc từng Slide đơn lẻ

– Chọn thẻ Adobe Presenter/Slide Manager/Slect All / OK để hiện thông tin của 1 giáo viên trên tất cả các Slide

n. Thiết lập trang trình chiếu, chế độ chạy cho Slide

– Thiết lâp trang trình chiếu : Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Presentation Settings/ Appearance

– Title : Gõ tiêu đề bài

– Summary: Gõ tóm tắt nội dung bài

– Theme: Cài đặt giao diện màu sắc..

– Thiết lâp Chế độ chạy cho Slide : Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Presentation Settings/ Playbank

Các bạn hãy tự lựa chọn các mục:

+ Auto play on start: Tự động chạy khi trình chiếu

+ Loop presentation : Quay vòng và lặp lại

+ Duration of slide without audo of video (in seconds) Thời gian chạy cho mỗi slide.

– Thiết lâp nơi xuất giáo án ra tại Máy tính, ra trang Web, ra đĩa CD…:Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Presentation Settings/ Quality

o. Xuất bài giảng thành Bài giảng E – Learning

Trong PowerPoint Chọn thẻ Adobe Presenter/ Publish/ Có 3 lựa chọn

Xuất đóng gói lưu lại trên máy để chờ up lên Web sau, chọn Mycomputer/ tìm đường dẫn đến Floder lúc đầu đã tạo để chứa / Publish để xuất.

Xuất trực tiếp lên Web: Chọn Adobe Connect Pro trang hỗ trợ giáo án e-learning/ Edit Servers/ trong ô Name: nhập tên đăng nhập mà mình đã đăng ký/ trong ô URL nhập địa chỉ trang web trên hệ thống Adobe Connect. Chờ Máy up lên/ Vào trang web hoàn tất các thủ tục còn lại mà trang web đó yêu cầu.

Xuất ra thành 1 file PDF

#5 Phần Mềm Soạn Bài Giảng E

1. iSpring Suite – phần mềm soạn bài giảng điện tử tốt nhất

iSpring Suit là một trong những phần mềm soạn bài giảng E-Learning chuyên nghiệp theo chuẩn quốc tế được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Đặc biệt, iSpring Suite 9 – phiên bản mới nhất còn tương thích với các phiên bản của Microsoft Powerpoint giúp các thầy cô dễ sử dụng.

Để tìm hiểu kỹ hơn về phần mềm này, ưu nhược điểm và cách soạn bài giảng E – Learning trên iSpring Suite bạn có thể tìm hiểu chi tiết trong bài viết:

Hướng dẫn cách soạn bài giảng E – Learning bằng phần mềm iSpring Suite

2. LectureMaker: giao diện thân thiện dễ dùng

Đây là một trong những phần mềm soạn bài giảng E-Learning được nhiều thầy cô đánh giá cao vì có giao diện dễ dùng, đơn giản có nhiều điểm tương đồng với phần mềm PowerPoint.

Phần mềm này có nhiều tính năng hỗ trợ của việc xây dựng bài giảng điện tử như: chèn được nhiều định dạng (PowerPoint, PDF, Flash, Audio, VIdeo, HTML,…), nhúng video, flash, thu âm trực tiếp bài giảng mà không cần phần mềm hỗ trợ, tạo các bài tập tương tác,…

Bài giảng làm ra từ Lecturemaker có thể xuất ra nhiều định dạng với mục đích sử dụng khác nhau như: để trình chiếu các bài giảng trên lớp học, hay để gửi cho học sinh tự học ở nhà. Đặc biệt có thể kết xuất bài giảng ra dạng SCORM để phục vụ các hệ thống học trực tuyến.

So với iSpring khi sử dụng Lecturemaker có ít tính năng hơn và không tích hợp cùng với PowerPoint. Bạn có thể tải phần mềm này về sử dụng miễn phí trong 30 ngày sau đó sẽ phải trả khoảng 1000$ để sử dụng tiếp.

Violet (Visual & Online Lesson Editor for Teachers) là phần mềm soạn bài giảng Elearning được sử dụng nhiều nhất tại Việt Nam hiện nay và là một sản phẩm do người Việt tạo ra.

Bên cạnh việc tích hợp các tính năng cơ bản của Powerpoint như: nhập dữ liệu văn bản, công thức, hình vẽ, dữ liệu đa phương tiện, tạo hiệu ứng hình ảnh,… ViOLET cũng đặc biệt chú trọng tạo ra các bài giảng có đa phương tiện và tạo tính tương tác cao (như tạo bài tập trắc nghiệm, bài tập ô chữ, kéo thả chữ với giao diện trò chơi rất hấp dẫn) nhưng phải dễ sử dụng đối với giáo viên khi soạn bài.

Một số lưu ý khi sử dụng phần mềm này đó là giao diện của ViOLET còn đơn giản, chưa bắt mắt so với hai phần mềm trên thì có ít tính năng hơn. Và cần phải đăng ký mua bản quyền khi sử dụng. Để tại và mua bản quyến sử dụng bạn có thể tham khảo tại:

4. Adobe Presenter thiết kế bài giảng chuyên nghiệp

Adobe là một trong những phần mềm thiết kế chuyên nghiệp và Adobe Presenter cũng là một sản phẩm đình đám thuộc Adobe dành riêng soạn bài giảng E-learning. Ưu điểm nổi bật của phần mềm này đó là việc tạo ra các video, hình ảnh chất lượng trong mỗi bài giảng.

Ngoài việc có khả năng chèn đa phương tiện như Flash, âm thanh, hình ảnh thì các câu hỏi tương tác và việc xuất ra được nhiều định dạng khác nhau cũng là một điểm mạnh lớn của Adobe Presenter.

Để sử dụng phần mềm hiệu quả, các thầy cô lưu ý máy tính của mình cần có cấu hình cao khi cài đặt và thao tác. Đối với các cấu hình thấp thì không nên sử dụng vì rất dễ gây treo máy.

Cách Thiết Kế Bài Giảng Điện Tử Đẹp, Hấp Dẫn Từ Powerpoint

GD&TĐ – ThS. Phùng Thị Minh Phương (Khoa CNTT, trường CĐ Sư phạm Trung ương) chia sẻ những gợi ý bổ ích khi thiết kế bài giảng điện tử với phần mềm PowerPoint. Chia sẻ này được trình bày trong tham luận tại hội thảo “Ứng dụng CNTT tạo bài giảng mầm non sáng tạo” tổ chức mới đây.

Tính năng tương tác trong PowerPoint

PowerPoint có nhiều tính năng mạnh giúp một bài giảng bình thường trở thành một bài giảng tương tác hấp dẫn, ấn tượng bằng cách sử dụng tính năng trigger để thiết lập điều kiện tương tác cho bài thuyết trình; tạo các HyperLink – liên kết trong phạm vi các slide với nhau, đưa vào các đường liên kết để mở một phần mềm khác (như một file văn bản, một file Excel, một đoạn video clip trên Youtube hoặc có sẵn trên máy tính),…

+ Sử dụng Trigger với các bước thực hiện:

Bước 1: Gán hiệu ứng cho đối tượng.

Bước 2: Chọn đối tượng gán Trigger/ Trong nhóm chức năng Advanced Animation/ Chọn vào mũi tên trên Trigger.

Bước 4. Trình chiếu thử để kiểm tra kết quả: di chuột lên đối tượng gán trigger sẽ có hình bàn tay để bấm.

Vào Google và gõ vào dòng chữ: “cách thiết lập trigger trong PowerPoint” để xem kĩ hơn về kĩ thuật sử dụng trigger.

Vào Google và gõ vào dòng chữ: “Hướng dẫn trò chơi trên PowerPoint” (Ví dụ: Hướng dẫn trò chơi ô chữ trên PowerPoint), có rất nhiều trò chơi hiển thị.

Cách làm như sau:

Bước 1: Vào Shapes chèn vào slide một đối tượng bất kì: Insert/ Shapes/ chọn một nút cần chèn.

Bước 2: Nhấp phải chuột vào hình vừa chọn trong bước 1/ menu dọc xuất hiện, chọn HyperLink/Trong mục Look to, chọn Place in this Document/ Chọn đến slide cần liên kết trong mục Select a place in this document.

Bước 3: Nhấp vào OK để hoàn thành liên kết.

Liên kết slide để mở một file dữ liệu đã có sẵn trên máy tính hoặc một trang web: Các bước làm tương tự như ví dụ 1. Chỉ khác thay bước chọn trong mục Look to: thay “Place in this document” thành “Existing file or Web Page”. Tạo liên kết từ các nút bấm: Vào thẻ Insert/ trong nhóm IIIustrations/ Chọn Shapes/ Chọn đến Action button. Hộp thoại Action settings xuất hiện:

Màu sắc trong trình chiếu PowerPoint + Dùng các Template (khuôn mẫu) có sẵn trong PowerPoint để tạo hình nền.

Thực hiện: Vào Design /Trong chức năng Themes/ Xem và chọn các templates có sẵn. Để có thể cập nhật nhiều mẫu Templates hơn sử dụng kết nối mạng để lấy ra các Themes: Vào Design/ Mở rộng vào mũi tên chức năng Themes/ Nhấp chọn đường link “More themes on microsoft office online…”. Đường link này: https://templates.office.com/ sẽ mở ra một trang web có sẵn các template đã thiết kế và cho download về miễn phí.

Lời khuyên: Tốt nhất là hãy tự thiết kế các khuôn mẫu của riêng cá nhân sẽ sáng tạo và phù hợp với nội dung cần thể hiện. Nên tránh sử dụng các gam màu “Hight Energy” làm màu nền.

+ Màu chữ trong PowerPoint:

Màu chữ phụ thuộc vào màu nền, màu chữ và màu nền sẽ quyết định việc trình chiếu slide bắt mắt hay phản cảm. Ví dụ như, không nên chọn các gam màu chữ có màu tương đồng với màu nền, mà nên chọn màu chữ đối trọi với màu nền sẽ làm nổi bật hơn.

Chú ý: Không gian rộng, nên chọn màu chữ sáng (màu vàng, trắng, màu cam,…) trên nền tối (các gam màu xanh, xanh đậm, ). Nếu không gian nhỏ và vừa phải, nên chọn chữ màu chữ đậm (xanh đậm hay đen) trên nền sáng (màu sáng như trắng, màu cam nhạt,…).

+ Biểu diễn chữ trong trình chiếu PowerPoint:

Kiểu chữ trong Slide: Trong trình chiếu PowerPoint khuyến khích dùng kiểu chữ không chân. Ví dụ như: Arial, Verdata, Calibri, Tahoma,…Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, sử dụng kiểu chữ không chân trong PowerPoint sẽ giúp tốc độ đọc tăng lên. Rất nhiều trang web uy tín của google, yahoo dùng chữ không chân đề trang trí trang web của họ.

Kích thước chữ: Điều này chỉ khuyên cho những kiểu chữ không chân. “Add title” có font size từ: 40 đến 50 và “Add subtitle có font size từ 28 đến 40.

Lượng chữ trong một Slide:Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, một người bình thường chỉ có thể tiếp thu được nội dung của một Slide trong 20 – 30 giây đầu tiên, họ sẽ bỏ qua các nội dung còn lại. Nên sử dụng các từ khóa và lượng chữ khuyên nên dùng 7 từ/ 1 dòng, tối đa 7 dòng / 1 Slide là phù hợp, tốt nhất là 3 đến 5 dòng.

Chức năng của Animation

Animation là một công cụ hay được dùng nhất trong PowerPoint, để tạo ra các mô phỏng phục vụ bài giảng theo ý đồ truyền đạt kiến thức. Giáo viên có thể thiết kế trò chơi dựa vào sự ẩn hiện của đối tượng hay chuyển động vào ra hay tạo các câu hỏi trắc nghiệm đơn giản.

Chức năng của Animation: điều khiển thứ tự xuất hiện các đối tượng trên Slide. Mỗi lần xuất hiện có thể chọn các hiệu ứng xuất hiện khác nhau. Có các loại hiệu ứng cơ bản sau:

Hiệu ứng VÀO (Entrance, xuất hiện).

Hiệu ứng THỂ HIỆN (Emphasis, nhấn mạnh).

Hiệu ứng RA (Exit, mất đi).

Hiệu ứng Motion Paths (Tạo ra các đường dẫn chuyển động cho đối tượng).

Một đối tượng khi đã có hiệu ứng rồi có thể thêm nhiều hiệu ứng khác nữa cho một đối tượng. Bằng cách chọn “Add Animation” trong chức năng Advance Animation.

Tuy nhiên lời khuyên cho giáo viên mầm non là không nên sử dụng nhiều hiệu ứng trong một đối tượng văn bản. Còn nếu nó mang tính chất trò chơi hay mục đích của người sử dụng có thể đề nhiều hiệu ứng tùy chọn.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Soạn Bài Giảng Điện Tử E trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!