Đề Xuất 12/2022 # Cách Đưa Ra Và Chấp Nhận Hoặc Từ Chối Lời Mời Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 18 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Cách Đưa Ra Và Chấp Nhận Hoặc Từ Chối Lời Mời Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Đưa Ra Và Chấp Nhận Hoặc Từ Chối Lời Mời Trong Tiếng Anh / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đưa ra lời mời

Các lời mời thường có cấu trúc 3 phần như sau: hỏi đối phương có rảnh hay không, chia sẻ về sự kiện, sau đó mời đối phương tham dự.

Ví dụ:

“What are you doing next Saturday? We’re having some people over for a meal. Would you like to come?”

Bạn dự định làm gì vào thứ Bảy tuần tới vậy? Chúng tôi mời một số người đến ăn cơm. Bạn có muốn đến không?

“Have you got anything on for this evening? A couple of us are going to the pub after work if you’d like to come.”

Bạn có bận gì vào tối nay không? Hai người chúng tôi đang định đi nhậu sau khi tan ca nếu bạn muốn đến.

(to have something on = to have an arrangement: lên lịch)

Ngoài ra, còn sột số cách khác:

“Are you free next Thursday?”

Bạn có rảnh vào thứ Năm tuần tới không?

“Are you doing anything next weekend?”

Bạn có bận việc gì vào cuối tuần sau không?

“Would you be interested in coming to the cinema with me tonight?”

Bạn có muốn đi xem phim với mình vào tối nay không?

“How do you fancy going out for a meal at the weekend?”

Bạn có hứng thú đi ra ngoài ăn uốn vào cuối tuần không?

“Do you fancy coming to the cinema with us on Tuesday?”

Bạn có muốn đi xem phim với chúng tớ vào thứ Ba không?

“Would you like to join Sally and I for a bite to eat after work?”

Bạn có muốn đi ăn cùng Sally và mình sau khi giờ nghỉ làm không?

2. Cách chấp nhận lời mời

– Nếu lời mời bắt đầu bằng cụm từ:

“Would you like to…”

(Bạn có muốn…)

Bạn có thể đáp lại:

“I’d love to, thanks.”

Mình rất hân hạnh, cám ơn.

“That’s very kind of you, thanks.”

Bạn thật tốt, cám ơn.

“That sounds lovely, thanks.”

Nghe thú vị đó, cảm ơn.

– Nếu lời mời bắt đầu bằng:

Do you fancy coming to the cinema tonight?

Bạn có muốn đi xem phim vào tối nay không?

Bạn có thể nói:

“What a great idea, thanks.”

Ý tưởng hay đó, cám ơn.

“Yeah, why not!” (this can sound a little unenthusiastic, so use it with good friends.)

Yeah, tại sao không! (câu này nghe có chút không nhiệt tình lắm, vậy dùng nó khi hồi đáp những người bạn thân.)

3. Cách từ chối lời mời

Lời mời:

“Would you like to come over for dinner on Saturday?”

Bạn có muốn đi ăn tối vào thứ Bảy không?

Bạn từ chối bằng cách:

“That’s very kind of you, but actually I’m doing something else on Saturday.”

Cám ơn bạn, nhưng mà thứ Bảy mình bận việc khác rồi.

“Well, I’d love to, but I’m already going out to the cinema.”

Mình rất muốn, nhưng tớ đi xem phim rồi.

“I’m really sorry, but I’ve got something else on.”

Mình thực sự rất tiếc, nhưng mình việc khác rồi.

“I really don’t think I can – I’ve planned to go away that weekend.”

Mình thực sự không nghĩ  rằng mình có thể – Mình lên kế hoạch đi công tác vào tuần đó.

Mẹo nói dành cho bạn:

Cần phải lịch sự khi từ chối một lời mời. Chúng ta thường đưa ra lý do tại sao và sau đó nói rằng chúng ta rất tiếc vì không thể chấp nhận lời mời.

(Theo English-at-home)

Sự Chấp Nhận Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Tuy nhiên, sự chấp nhận của loài người không phải là điều chúng ta tìm kiếm.

However, it is not the approval of humans that we seek.

jw2019

Chúng tôi nói về sự cam kết và trách nhiệm, sự chấp nhận và tha thứ.

We talked of commitment and responsibility, of acceptance and forgiveness.

LDS

Hãy cho tôi niềm vinh dự có được sự chấp nhận của cô.

Please do me the honour of accepting my hand.

OpenSubtitles2018.v3

(b) Qua hành động nào chúng ta cho thấy mình không thật sự chấp nhận thánh linh?

(b) By what sort of action might we show that we do not really accept the gift of the holy spirit?

jw2019

Nó khiến cô ấy muốn có được sự chấp nhận của anh ta.

It’s supposed to make you want to win his approval.

OpenSubtitles2018.v3

Khi ai đó nói xin lỗi cô hãy lịch sự chấp nhận nó.

When someone apologizes to you, the decent thing to do is to accept it.

OpenSubtitles2018.v3

Tìm Kiếm Sự Chấp Nhận của Chúa

Seek the Lord’s Acceptance

LDS

Mẹ của em không thật sự chấp nhận lời từ chối.

Well, you know, your mom doesn’t really take no for an answer.

OpenSubtitles2018.v3

Sự chấp nhận thật sự chỉ đến từ bên trong.

True acceptance only comes from within.

OpenSubtitles2018.v3

Hy vọng về sự chấp nhận của Chúa giúp các em hối cải như thế nào?

How does hope of the Lord’s embrace help you to repent?

LDS

Sự chấp nhận là rất quan trọng, Wyatt.

Acceptance is important, Wyatt.

OpenSubtitles2018.v3

Chỉ khi nào sự chấp nhận đó được đưa ra thì công việc phiên dịch mới tiến hành.

Only when that approval is given does a translation move forward.

LDS

Thứ hai, giá cả phải thật sự chấp nhận được.

Second, it had to be extremely affordable.

ted2019

Sự chấp nhận như một nguồn thức ăn thay đổi ở những nơi khác nhau trên thế giới.

Acceptability as a food source varies in different parts of the world.

WikiMatrix

Đó là sự lựa chọn của bạn—sự phạm pháp hay sự chấp nhận của Đức Chúa Trời

It is your choice—delinquency or God’s approval

jw2019

Thậm chí, có thể đó là sự chấp nhận rằng ta không đặc biệt như ta nghĩ.

Maybe it’s even an admission that we’re not as special as we might like to think.

ted2019

Tình yêu thương và sự chấp nhận của ông đối với người khác thật là bao la.

“His love and acceptance for others was unbounded.

LDS

Và họ cần hơn hết, là sự chấp nhận của các bạn.

They need, much more than anything else, your acceptance.

ted2019

Tìm kiếm sự chấp nhận của Đức Chúa Trời

Seek God’s Approval

jw2019

Chúng ta phải trả giá nào để có được sự chấp nhận đó?

2:19) What price must we pay for that approval?

jw2019

Chúng tôi muốn gia tăng sự chấp nhận của xây dựng bền vững và phát triển thực tiễn.

We want to accelerate adoption of sustainable building and development practices.

ted2019

Một tôn giáo phải làm gì để được sự chấp nhận của Đức Chúa Trời?

What must a religion do to meet God’s approval?

jw2019

Chúng ta sẵn sàng làm đến mức nào để đạt được sự chấp nhận mình ao ước?

How far would we go to gain the acceptance we crave?

jw2019

Nếu họ buông mình trong sự làm quấy, họ sẽ mất sự chấp nhận của Đức Chúa Trời.

If they gave in to wrongdoing, they would lose God’s approval.

jw2019

Cách Nhận Diện Các Loại Từ Trong Tiếng Anh / 2023

4.7

(94.44%)

18

votes

1. Các loại từ trong tiếng Anh 

Danh từ

Định nghĩa: Danh từ trong tiếng Anh là những từ dùng để chỉ người, vật, việc, sự việc, sự vật,…

Ví dụ: 

Flower

: Bông hoa

Water

: Nước

Clothes

: Quần áo

Books

: Sách

House

: Ngồi nhà

Động từ

Định nghĩa: Động từ trong tiếng Anh là những từ dùng để chủ hành động, trạng thái của con người, vật, sự vật, sự vật, sự việc,…

Ví dụ:

Go

: Đi

Eat

: Ăn

Talk

: Nói chuyện

Run

: Chạy

Swim

: Bơi

Tính từ

Định nghĩa: Tính từ trong tiếng Anh là những từ được dùng để chỉ trạng thái, đặc điểm tính chất của người, sự vật, sự việc,…

Ví dụ:

Red

: Màu đỏ

Long

: Dài

Hard

: Cứng

Short

: Ngắn

Soft

: Mềm

Trạng từ

Định nghĩa: Trạng từ trong tiếng Anh là những từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc bổ nghĩa cho cả câu. Trạng từ trong tiếng Anh không nhất thiết là một từ mà nó có thể là một cụm từ có chứa các từ loại khác

Ví dụ:

Tomorrow

: Ngày mai

Yesterday

: Hôm qua

Weekend

: Cuối tuần

Usually

: Thông thường

Here:

Ở đây

Đại từ

Định nghĩa: Đại từ trong tiếng Anh được chia làm năm loại: Đại từ nhân xưng, đại từ phản thân, đại từ bất định, đại từ chỉ định, đại từ sở hữu. Chúng đều có mục đích chung nhất đó là thay thế cho danh oạc thành phần nào đó trong câu để tránh sự lặp từ.

Ví dụ: 

I

: Tôi, tớ, tao,…

They

: Họ, chúng,…

We

: Chúng ta, chung tôi, chúng tớ,…

She

: Cô ấy bà ấy, chị ấy,…

He

: Anh ấy, cậu ấy, chú ấy,…

Giới từ

Ví dụ: 

In

At

On

For

Of 

Liên từ

Định nghĩa: Liên từ trong tiếng Anh là từ dùng để liên kết các từ, cụm từ, các mệnh đề trong câu

Ví dụ:

And

Or

But

After

Befor

Thán từ

Định nghĩa: Thán từ trong tiếng Anh là những từ dùng để biểu đạt cảm xúc. Thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.

Ví dụ: 

Oh 

Uhm

Hmm

Ah

Wow

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Dấu hiệu nhận biết các loại từ trong tiếng Anh

2.1. Dấu hiệu nhận biết các loại từ trong tiếng Anh qua vị trí

Từ loại

Vị trí

Ví dụ

Danh từ

Làm chủ ngữ trong câu

Cabinet is locked.(Chiếc tủ đã bị khóa.)

Đứng sau động từ ( làm tân ngữ)

I love to eat vegetables.

(Tôi thích ăn rau.)

Đứng sau tính từ sở hữu

I lost my books.

(Tôi làm mất sách vở của mình.)

Đứng sau tính từ

I have a new car.

(Tôi có một chiếc xe mới.)

Đứng sau mạo từ

Get me an apple.

(lấy giúp tôi một quả táo.)

Động từ

Đứng sau chủ ngữ

He runs very fast.

(Anh ấy chạy rất nhanh.)

Tính từ

Đứng sau động từ tobe và động từ liên kết (look/ taste/ look/ seem/…)

She is beautiful!(Cô ấy thật xinh đẹp)

Đứng trước danh từ

She just bought a lovely dog(Cô ấy mới mua một chú cún đáng yêu)

Sử dụng trong các cấu trúc câu đặc biệt nhất định

Câu cảm thán

What + (a/an) +

Adj

+ N = How + adj + S + be 

đủ… để làm gì

Adj

+ enough (for somebody) + to do something

Quá…. đến nỗi….

be + such + a/an +

Adj

+ N + that + S + V  = Be + so +

Adj

+ that + S + V +…

quá… đến nỗi không thể làm gì

Too +

Adj

+ (for somebody) + to do something

– What a beautiful dress!(Chiếc váy thật đẹp!)

– She’s awake enough to drive.(Cô ấy đủ tỉnh táo để lái xe.)

– I was so poor I couldn’t buy that shirt(Tôi nghèo đến nỗi mà không thể mua chiếc áo đó)– I’m too tired to go to school.(Tôi mệt đến nỗi mà không thể đi học)

Đại từ

Làm chủ ngữ

She is a doctor.(Cô ấy là bác sĩ)

Đi sau giới từ (Làm tân ngữ)

My dad gave me a bicycle(Bố tôi tặng tôi một chiếc xe đạp)

Giới từ

Đứng sau động từ

Đứng sau tính từ

I am very interested in this book.(Tôi rất hứng thú với quyển sách này.)

Trong cấu trúc câu What…For?

What do you wish for?(Bạn ước điều gì?)

Liên từ

Nằm giữa hai mệnh đề

He washes the dishes while I sweep the house(Anh ấy rửa chén trong khi tôi quét nhà)

Nằm giữa hai từ vựng có cùng chức năng

My friend and I went to the party together(Tôi và bạn của mình cùng tham gia buổi tiệc)

Trạng từ

Đi sau chủ ngữ ( Trạng từ chỉ tần suất)

I always wake up before 7 a.m.(Tôi luôn thức dậy trước 7 giờ sáng)

Thán từ

Đứng một mình ở đầu câu và sau nó có dấu chấm than

Wow! The show was amazing!(Trao ôi! Màn biểu diễn thật tuyệt vời!)

2.2. Dấu hiệu nhận biết các loại từ trong tiếng Anh qua hình thái từ

Danh từ: : Thường có đuôi kết thúc là: ment, tion, ness, ship, ity, or, er, ant,..

Ví dụ: Doctor, Teacher, nation,…

Động từ:  Thường có kết thúc bằng: ate, ize,..

Ví dụ: hate, realize, memorize

Tính từ: Thường có kết thúc là đuôi: ed, ous, ful, ing, ive, ble, al, like, ic, y,…

Ví dụ: beautiful, jealous,. exciting,…

Trạng từ: Thường có kết thúc là đuôi: ly

Ví dụ: hardly, beautifully, fully,…

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

3. Bài tập về từ loại trong tiếng Anh

Cau khi tìm hiểu về các loại từ trong tiếng Anh và các dấu hiệu nhận biết của chúng thì các bạn học đã tự tin để chúng ta chuyển sang một bài tập nho nhỏ để củng cố kiến thức chưa mà?

Điền thể đúng của các loại từ trong tiếng Anh.

review

B. reviewing

C. reviewer

D. reviewed

care

B. careful

C. carefulness

D. carefully

interest

B. interested

C. interesting

D. interestingly

imagine

B. imagination

C. imaginative

D. imaginarily

deep

B. depth

C. deepen

D. deeply

penalty

B. penalize

C. penal

D. penalization

discomfort

B. comforting

C. uncomfortable

D. comfortable

succeed

B. successfully

C. success

D. successful

friendly

B. friend

C. friends

D. friendship

easiness

B. easily

C. easy

D. ease

activities

B. activists

C. actions

D. acts

Question 12: You should write a letter of ….. to that institute.

inquire

B. inquiry

C. inquisition

D. inquisitor

Question 13: Don’t eat those vegetables. They’re …………

poison

B. poisoning

C. poisoned

D. poisonous

Question 14: We’ll live a happier and …… life if we keep our environment clean.

health

B. healthy

C. unhealthy

D. healthier

Question 15: He decided, very ………, not to drive when he was so tired

sense

B. sensitively

C. sensibly

D. sensible

Question 16: Environmental ……. is everybody’s responsibility.

protect

B. protection

C. destruction

D. damage

Đáp án: 

Comments

Sống Là Đôi Khi Phải Học Cách Từ Bỏ Và Chấp Nhận Để Mà Lớn Lên / 2023

Nhưng đừng hiểu sai của từ bỏ là buông thả bản thân, mặc kệ cuộc sống đến đâu thì đến, không phải là từ bỏ tất cả những thứ trong cuộc sống. Từ bỏ ở đây có nghĩa là chấp nhận, chấp nhận nó không còn thuộc về mình nữa. Từ đó, để có một cuộc sống thanh thản, không vướng bận, từ bỏ là cho mình những cơ hội tốt hơn.

Ai cũng vậy, chúng ta sẽ luôn luôn gặp đủ mọi thứ vớ vẩn trên đời. Chúng ta luôn phàn nàn câu cửa miệng khi việc bất thành là “lẽ ra mọi thứ sẽ tốt đẹp nếu như…” Mà không nghĩ rằng cuộc đời chẳng bao giờ hoàn hảo cả đâu. Nếu vẫn đang hoàn hảo thì chẳng qua là những điều tồi tệ chưa ập đến mà thôi vậy nên cứ học cách từ bỏ và chấp nhận đi.

Ngoài kia luôn có rất rất nhiều người có cuộc sống tốt đẹp hơn bạn rất nhiều. Vì thế, đừng nhìn vào cuộc đời của người khác mà rồi tự so sánh chỉ khiến bạn mệt mỏi mà thôi. Ngoài ra, nó còn khiến bạn sinh tính ghen ăn tức ở cũng chẳng khiến cuộc sống bạn thay đổi. Hãy học cách chấp nhận thực tế đi, học cách từ bỏ và chấp nhận sự thật đi. Việc thua kém người khác về nhiều điều không có nghĩa là bạn không đạt được mục tiêu mà là bản thân bạn đã cố gắng được bao nhiêu.

Đặt cho mình một vài mục tiêu mới thật tốt đẹp rồi bỏ quên nó đi. Ai mà chẳng muốn có một cuộc sống với những cơ hội tốt đẹp nhưng đời không như là mơ mà. Cái gì qua rồi thì cho qua thôi nghĩ ngợi làm gì nhiều cũng có lấy lại được đâu. Thay vào đó là đặt ra những mục tiêu và bắt tay làm việc để hướng tới những điều mình mong muốn. Hạnh phúc không phải là việc có thể hoàn thành tất cả mọi việc, mà việc học cách từ bỏ và chấp nhận để có được niềm vui nhất khi bạn đang cố gắng từng bước chinh phục mục tiêu đời mình.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Đưa Ra Và Chấp Nhận Hoặc Từ Chối Lời Mời Trong Tiếng Anh / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!