Đề Xuất 6/2022 # Cách Đọc Tên Các Hợp Chất Hóa Học Vô Cơ Và Hữu Cơ # Top Like

Xem 9,306

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Đọc Tên Các Hợp Chất Hóa Học Vô Cơ Và Hữu Cơ mới nhất ngày 30/06/2022 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 9,306 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Gọi Tên Hợp Chất Hữu Cơ
  • Danh Pháp Hóa Học, Danh Pháp Hữu Cơ, Danh Pháp Iupac, Este, Giảng Dạy Hóa Học
  • Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Bằng Cách Cân Bằng Electron
  • Nguyên Nhân, Giải Pháp Giúp Học Sinh Yếu Tiến Bộ
  • Định Nghĩa Cân Bằng Hóa Học, Hệ Số Cân Bằng. Sự Chuyển Dịch Cân Bằng Của Phản Ứng.
  • I. Cách viết công thức các hợp chất vô cơ

    – Phần dương (nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn) của các hợp chất viết trước phần âm (nguyên tố có độ âm điện lớn hơn), số nguyên tử viết ở dưới ký hiệu.

    II. Cách đọc tên các hợp chất vô cơ

    – Phần nào viết trước đọc trước, phần nào viết sau đọc sau. Các hợp chất vô cơ có mấy loại sau:

    1. Oxit – cách đọc tên các hợp chất oxit

    + Nếu nguyên tố trong các hợp chất chỉ có một hoá trị (một số oxi hoá) thì không cần, chỉ đọc tên: Nguyên tố + Oxit.

    + Nếu nguyên tố có nhiều hoá trị (nhiều oxi hóa) thì ta đọc kèm theo hóa trị của chúng (viết bằng chữ số La mã đặt trong dấu ngoặc)

    Cu 2 O: Đồng (I) oxit; CuO: Đồng (II) oxit;

    FeO: Sắt (II) oxit; Fe 2O 3: Sắt (III) oxit;

    + Hoặc đọc số nguyên tử của mỗi nguyên tố bằng các tiền tố như: mono (một), di (hai), tri (ba), tetra (bốn), penta (năm)…. thường khi có một nguyên tử thì không cần đọc tiền tố mono

    N 2 O: Đinitơ oxit hoặc nitơ (I) oxit;

    NO: Nitơ oxit hoặc Nitơ (II) oxit

    N 2O 3: Đinitơ trioxit hay nitơ (III) oxit

    NO 2: nitơ dioxit hay nitơ (IV) oxit

    N 2O 5: Đinitơ penta oxit hay nitơ (V) oxit

    + Những oxit mà trong phân tử có liên kết dây oxi (-O-O-) thì gọi là peoxit.

    + Ngoài ra còn một số rất ít oxit có tên gọi đặc biệt xuất phát từ lịch sử hay lấy tên một địa phương nào đó nhưng không được gọi là thuật ngữ hóa học chính thức, mặc dù hay dùng.

    2. Hyđroxit – cách đọc tên các hợp chất có gốc hyđroxit

    + Hyđroxit là hợp chất có công thức chung là M(OH)n.

    NaOH: Natri hyđroxit; Ba(OH) 2: Bari Hyđroxit

    Al(OH) 3: Nhôm hyđroxit; Zn(OH) 2: Kẽm hyđroxit

    NH 4OH: Ammi hyđroxit; Fe(OH) 2: Sắt (II) hyđroxit

    Cu(OH) 2: Đồng (II) hyđroxit; Fe(OH) 3: Sắt (III) hyđroxit

    3. Axit – cách đọc tên các axit vô cơ

    a) Loại axit trong phân tử có Hyđro là nguyên tố dương (cation), còn phần âm là anion axit không có oxi. Loại axit này được gọi là hyđroaxit, có công thức chung là H nX m.

    Cách đọc: Tên của hyđroaxit = Axit + tên của nguyên tố X + đuôi hyđric.

    Ví dụ: HCl: Axit clohyđric; HF: Axit fluohyđric

    HBr: Axit bromhyđric; HI: Axit iothyđric;

    H 2 S: Axit sunfuhyđric; HN3: Axit nitơhyđric

    HCN: Axit xianhyđric

    b) Loại axit trong phần anion axit có chứa oxi được gọi là Oxiaxit,có công thức chung là: H nX mO p. Loại axit này cách đọc có phức tạp hơn, X có thể có nhiều số oxi hóa khác nhau.

    + Nếu X là nguyên tố từ nhóm III đến nhóm VI (cả nhóm A và B), có số oxi hóa cao nhất đúng bằng số thứ tự của nhóm thì:

    khi X có số hóa trị cao nhất thì:

    Tên axit = axit + tên nguyên tố X + đuôi ic

    Khi X có số oxi hóa thấp hơn số oxi hóa cao nhất 2 đơn vị thì:

    Tên axit = Axit + Tên nguyên tố X + đuôi ơ

    + Nếu X là nguyên tố thuộc nhóm VII (cả nhóm A và B) thì:

    – Khi X có số oxi hóa là +6 (hoặc là +5 khi nó không có số oxi hóa là +6) thì:

    Tên axit = axit + tên nguyên tố X + đuôi ic

    – Khi X có số oxi hóa thấp hơn số ôxi hóa trên 2 đơn vị thì:

    Tên axit = axit + tên nguyên tố X + đuôi ơ

    – Khi X có số hóa trị cao nhất, đúng bằng số thứ tự và nhóm (VII) thì thêm tiền tố Pe trước tên nguyên tố X + đuôi ic:

    Tên axit = axit + pe tên nguyên tố X + đuôi ic

    + Khi m = 2, 3, 4… (HnXmOp)

    – Khi đọc ta thêm tiền tố di, tri, tetra… vào trước nguyên tố X còn thêm đuôi nếu X có số oxi hóa cao và khi X có số oxi hóa thấp.

    – Nếu trong phân tử oxi axit có một, hai hay ba nguyên tử S thay thế các nguyên tử O thì thêm tiền tố tio, ditio, tritio vào trước nguyên tố X.

    – Nếu X trong phân tử oxi axit có số oxi hóa thấp hơn số oxi hóa của X trong axit có hậu tố là ơ thì ta thêm tiền tố hipo trước X.

    Ví dụ: HCl+3O2: axit clorơ thì HCl+1O: axit hipo clorơ

    H3P+3O3: axit photphorơ thì H3P+1O2: axit hipo photphorơ

    HN+3O2: axit nitrơ thì HN+10: axit hipo nitrơ.

    + Nếu trong nhiều phân tử oxit axit mà trong nguyên tố X có số oxi hóa giống nhau nhưng có số nhóm OH khác nhau thì:

    4. Muối – cách đọc tên các Muối

    – Muối là hợp chất, trong phân tử gồm hai phần: cation và anion.

    Tên muối = tên cation + tên anion gốc axit.

    a) Cation kim loại: Đọc tên nguyên tử nguyên tử kim loại. Nếu kim loại có nhiều hóa trị khác nhau thì thêm số La mã chỉ hóa trị của kim loại đặt trong dấu ngoặc (nếu kim loại chỉ có một hóa trị thì không cần).

    Ví dụ: Na+ natri; Al 3+ nhôm; Fe 2+ sắt (II); Cu+ đồng (I);

    Ca 2+ canxi; Zn 2+ kẽm; Fe 3+ sắt (III); Cu 2+ đồng (II);

    Hg 2+ thủy ngân (II); Sn 2+ thiếc (II); Sn 4+ thiếc (IV)

    b) Cation muối gồm nhiều nguyên tử

    Ví dụ: BiO+: bitmutyl; VO+: vanadyl (III); VO 3+: vanadyl (V);

    VO 2+: vanadyl (IV); SO 2+: tionyl sunfuryl (IV);

    4.2. Anion muối thường là gốc axit

    a) Nếu anion là gốc của hyđroaxit thì tên anion gốc axit được đọc: tên nguyên tố X (nếu gốc còn hyđro thì đọc hyđro rồi tên nguyên tố X) + đuôi ua (thay đuôi hyđric trong axit bằng đuôi ua, đối với những từ sau khi bỏ đuôi hidric mà còn là một nguyên tố âm O thì thêm r trước ua cho dễ đọc).

    SCN: Sunfuaxxianua; Br: Bromua; HS: Hyđrosunfua;

    b) Nếu anion là gốc của oxi axit thì:

    – Nếu trong axit có đuôi là ic thì gốc axit đổi ic thành at

    – Nếu trong axit có đuôi ơ thì đổi thành it

    – Đọc tên phần canion trước sau đó đọc tên phần anion

    POCl 3: photphoryl clorua; PSCl 3: tiophotphoryl clorua

    – Hỗn hợp của những muối có cùng một anion với nhiều cation khác nhau. Vì vậy, đọc tên các muối kép ta đọc tên các cation (nối với nhau bằng gạch ngang) và tên của anion gốc axit chung.

    5. Cách đọc tên các hợp chất phức (phức chất)

    + Cấu tạo của hợp chất phức cũng gồm 2 ion liên kết với nhau. Ion phức viết trong dấu móc và ion trái dấu viết ngoài dấu móc:

    – Ion phức có thể âm hay dương được viết theo trật tự sau: nguyên tử trung tâm rồi đến phối tử (phối tử có thể là ion âm hay phân tử trung tính hoặc cả hai, viết trong dấu ngoặc, rồi đế số chỉ số phối tử).

    – Ion trái dấu với ion phức là cation thì viết trước ion phức, nếu là anion thì viết sau.

    Tên của phức chất = tên của cation nối tên của anion

    + Tên của ion phức được đọc theo trật tự: số phối tử + tên phối tử (nếu phối tử gồm hai loại cả anion và cả phân tử trung hòa, khi đó đọc số phối tử + tên phôi tử là anion rồi đọc số phôi tử + tên phối tử và phối tử trung hòa) sau đó mới đọc tên của nguyên tố trung tâm có kèm theo số oxi hoá của nó.

    a) Cách đọc tên số phối tử:

    – Dùng các tiền tố di, tri, tetra, phita, hexa, hepta, octa… để chỉ các số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8… nếu phối tử có tên viết dài và trong phối tử đã có sẵn các chữ di, tri, tetra… rồi thì viết phối tử đó trong ngoặc đơn rồi dùng các tiền tố đặt trước dấu ngoặc đơn để chỉ số lượng phối tử, các tiền tố lúc này dùng bis, tris, tetrakis, pentakis, hexakis…. để chỉ các số 2, 3, 4, 5, 6….

    – Nếu phối tử là phân tử trung hòa thì đọc tên phân tử đó

    Lưu ý: một số phân tử có tên riêng và thường dùng đó là:

    H 2O – aqua; NH 3 – ammin; CO – cacbonyl; NO – nitrozyl

    – Nếu phối tử là anion thì đọc tên của anion đó + đuôi o.

    Ví dụ: F: fluoro; Cl: cloro; Br: bromo; I-: ioto; H+: hyđroxo

    c) Cách đọc tên nguyên tử trung tâm.

    + Có 2 trường hợp khi ion phức là cation hay anion.

    – Nếu ion phức là cation thì nguyên tử trung tâm được đọc như sau: đọc tên nguyên tố trung tâm và số La mã đặt trong dấu ngoặc để chỉ số oxi hóa của nó.

    – Nếu ion phức là anion thì nguyên tử trung tâm được đọc như sau: đọc tên nguyên tố trung tâm thêm hậu tố at và số La mã đặt trong dấu ngoặc để chỉ số oxi hóa của nguyên tố.

    K 4 kali hexaxiano ferret (III)

    H[AuCl 4] axit tetracloro vàng (III)

    Lưu ý: Nếu phức không phải là ion mà là trung tính (trung hòa) thì loai phức này được đọc như sau: đọc tên phối tử có tiền tố chỉ số phối tử, rồi tên nguyên tố trung tâm có kèm theo số oxi hóa (viết bằng chữ số La mã đặt trong dấu ngoặc).

    B. Cách đọc tên các hợp chất hoá học hữu cơ

    I. Tên gọi các hợp chất hữu cơ thông thường

    – Thường đặt theo nguồn gốc tìm ra chúng đôi khi có phần đuôi để chỉ rõ hợp chất loại nào.

    Ví dụ: Axitfomic (axit kiến); olefin (khí dầu); axit axetic (axit giấm), …

    II. Tên gọi các hợp chất hữu cơ hợp lý và theo chuẩn quốc tế

    + Gọi theo hợp chất đơn giản nhất, các hợp chất khác được xem là dẫn xuất của chúng, ở đó nguyên tử H được thay thế bằng các gốc hữu cơ.

    Ví dụ: CH 3 – OH : rượu metylic (cacbinol);

    CH 3 – CH 2 – OH : rượu etylic (metyl cacbinol)

    – Gọi theo quy ước của Liên đoàn quốc tế hoá học lý thuyết và ứng dụng (IUPAC).

    a) Tên gốc – chức: gồm Tên phần gốc_Tên phần định chức.

    Lưu ý: Iso và neo viết liền, sec- và tert- có dấu gạch nối “-“

    b) Tên thay thế: Tên thay thế được viết liền, không viết cách như tên gốc chức, phân làm ba phần như sau: Tên phần thế (có thể không có) + Tên mạch cacbon chính+(bắt buộc phải có) + Tên phần định chức (bắt buộc phải có)

    Chú ý: Thứ tự ưu tiên trong mạch như sau:

    * Lưu ý: Tên số đếm và tên mạch CACBON chính

    TT — Số đếm — Mạch CACBON chính

    1 — Mono — Met

    3 — Tri — Prop 4 — Tetra — But 5 — Penta — Pent 6 — Hexa — Hex 7 — Hepta — Hept 8 — Octa — Oct 9 — Nona — Non 10 — Đeca — Đec

    Cách nhớ: Mẹ Em Phải Bón Phân Hóa Học Ở Ngoài Đồng

    2. Tên một số gốc (nhóm) hiđrocacbon thường gặp

    a) Gốc (nhóm) no ankyl: (từ ankan bớt đi 1H ta được nhóm ankyl)

    Hay học hỏi – ST tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại, Ý Nghĩa Và Bài Tập
  • Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại Và Ý Nghĩa Của Nó
  • 12 Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học
  • Các Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Nhanh
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa Học Bằng Máy Tính Casio
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Đọc Tên Các Hợp Chất Hóa Học Vô Cơ Và Hữu Cơ trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×