Đề Xuất 12/2022 # Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Trung Cực Đơn Giản / 2023 # Top 18 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Trung Cực Đơn Giản / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Trung Cực Đơn Giản / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đơn vị tiền tệ Trung Quốc

Tiền tệ chính thức ở Trung Quốc là 人民币 (Rén Mín Bì) – nhân dân tệ, viết tắt tiếng Anh là RMB. Trong giao dịch quốc tế theo mã ISO thì dùng ¥ – Yuan. Tuy nhiên, yuan cũng là cách gọi đơn vị tiền yen của Nhật Bản nên thế giới ghi nhận tiền Trung Quốc là China Yuan (CNY). Trước hết chúng ta cần biết học cách đọc đơn vị tiền tệ trong tiếng Trung. Đơn vị tiền tệ Trung Quốc bao gồm Đồng/Tệ (元) , Hào (角),  Xu (分), trong đó 1元 = 10 角 = 100 分

Yuán

Đồng

trong khẩu ngữ dùng

/kuài/

Jiǎo

Hào

trong khẩu ngữ dùng

/Máo/

Fēn

Xu

Số đếm tiếng Trung Quốc

Trước hết để biết cách đọc số tiền Tiếng Trung Quốc, các bạn phải biết đếm số bằng tiếng Trung trước.

* Table có 3 cột, kéo màn hình sang phải để xem đầy đủ bảng table

líng

0

1

èr

2

sān

3

4

5

liù

6

7

8

jiǔ

9

shí

10

十一

shí yī

11

十二

shí èr

12

十三

shí sān

13

十四

shí sì

14

十五

shí wǔ

15

十六

shí liù

16

十七

shí qī

17

十八

shí bā

18

shí jiǔ

19

二十

èrshí

20

二十一

èrshíyī

21

三十

sān shí

30

四十

sì shí

40

五十

wǔ shí

50

六十

liù shí

60

七十

qī shí

70

八十

bā shí

80

九十

jiǔ shí

90

一百

yībăi

100

Quy tắc 

cách đọc số tiền trong tiếng Trung Quốc

● Số đếm trong tiếng Việt dùng đơn vị là Nghìn và Triệu, còn Tiếng Trung là Vạn và Trăm Triệu . Vì vậy phải lấy 万 (vạn),亿 (Trăm Triệu) làm cơ sở. 

一万 = 10,000

一亿 = 100,000,000

● Cách đọc số tiền tiếng Trung Quốc giống hệt cách đọc số chỉ cần thêm đơn vị tiền tệ ở cuối câu

●  Đối với những số tiền lẻ, bạn đọc phần nguyên trước, sau đó đọc phần lẻ sau:

¥25.5 : 二十五块五 /Èrshíwǔ kuài wǔ/

¥1.8 : 一块八 /Yīkuài bā/

¥0.8 :   八毛 / Bā máo/

Luyện tập 

cách đọc số tiền trong tiếng Trung

¥38.6

三十八元六角

sānshíbā yuán liùjiǎo

Ba mươi tám tệ sáu hào

¥

191.79

一百九十一元七角九分

Yībǎi jiǔshíyī yuán qī jiǎo jiǔ fēn Một trăm chính mươi mốt tệ bảy hào chín xu

¥205

两百零五元

Liǎng bǎi líng wǔ yuán Hai trăm lẻ năm tệ

¥1000

一千元

yīqiān yuán  một ngàn tệ

¥100000

十万元

shí wàn yuán mười vạn tệ

¥108768

十万八千七百六十八元

shí wàn bāqiān qībǎi liùshíbā yuán Mộ̣t trăm lẻ̉ tám ngàn bảy trăm sáu mươi tám tệ

¥100000000

一亿元

yī yì yuán một trăm triệu tệ

¥20000000000

两百亿元

liǎng bǎi yì yuán Hai mươi tỷ tệ

Từ vựng và câu dùng để hỏi giá, trả giá và thanh toán

多少钱

Duōshǎo qián

bao nhiêu tiền?

多少钱一斤?

duōshǎo qián yī jīn?

bao nhiêu tiền 1 cân? (1 cân = ½ kg)

一共多少钱?

Yīgòng duōshǎo qián?

Tổng cộng bao nhiêu tiền?

找钱

Zhǎoqián

Thối tiền

找你三十四块

zhǎo nǐ sānshísì kuài

Thối lại bạn 34 tệ

付款

Fùkuǎn

Tính tiền, thanh toán

Cách Viết Số Tiền Trong Tiếng Trung / 2023

Số 1 thì trong sách Giáo trình Tiếng Trung họ ghi là 一 (yī) đúng không các em. Nhưng trong giao dịch tại Ngân hàng ở Trung Quốc thì họ sẽ không viết như vậy, lý do là để phòng tránh kẻ xấu họ có thể dễ dàng tự tay viết thêm một Nét ngang nữa, hoặc thêm hai Nét ngang nữa, khi đó thì họ sẽ trục lợi từ Ngân hàng với một số tiền có thể lên tới hàng tỷ VND tương đương với hàng trăm nghìn Nhân dân tệ. Như vậy nếu không thay đổi cách viết chữ số trong Tiếng Trung thì đó là một vấn đề bảo mật vô cùng nghiêm trọng.

Chính vì vậy, người Trung Quốc đã nghĩ ra một cách viết số tiền tinh vi hơn và phức tạp hơn nhắm tránh vấn đề trên.

Cách viết chữ số Tiếng Trung trong Hợp đồng Hóa đơn Chứng từ Phiếu thu tiền

Không chỉ trong Ngân hàng ở Trung Quốc mà ngay cả các hóa đơn, chứng từ, biên lai và phiếu thu tiền họ cũng đều quy ước chung là phải viết chữ số như vậy. Khi viết thì họ sẽ điền chữ số của các con số tương ứng vào khoảng trống giữa các đơn vị. Bên dưới là ảnh chụp một phiếu thu tiền, các em tham khảo để sau này không bị bỡ ngỡ khi giao dịch và làm việc với đối tác Trung Quốc.

Ví dụ:

100,000 thì chúng ta đọc là Một Trăm Nghìn.

100,000 thì người Trung Quốc họ sẽ đọc là Mười Vạn.

1000,000 thì chúng ta đọc là Một Triệu.

1000,000 thì người Trung Quốc sẽ đọc là Một Trăm Vạn.

Tương tự như vậy, với con số 10 triệu thì người Trung Quốc sẽ đọc là Một Nghìn Vạn.

Tuy nhiên, các bạn vẫn có thể đọc là 一百千 (yì bǎi qiān), nhưng người Trung Quốc họ sẽ cảm thấy nghe nó hơi ngang ngang và không quen. Do đó, khi làm việc và giao dịch tiền nong với người Trung Quốc thì chúng ta nên theo cách đọc số của họ.

Các em cùng làm quen với cách đọc con số trong Tiếng Trung theo quy ước chuẩn bên dưới. 10, 000 = 1 万 (10 Nghìn) 100,000 = 10万 (1 Trăm Nghìn) 1,000,000 = 100万 (1 Triệu) 10,000,000 = 1000万 (10 Triệu) 100,000,000 =1亿 (100 Triệu) 1,000,000.000 =10亿 (1 tỷ)

Tổng hợp Ngữ pháp Tiếng Trung Quyển 1 500 Ký tự Tiếng Hoa cơ bản

Học Cách Đọc Cách Đọc, Cách Viết , Ghép Chữ Số Trong Tiếng Trung ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese / 2023

Bài số đếm tiếng Trung là 1 trong các bài học tiếng Trung cơ bản trong chuyên mục này

Số đếm thứ tự từ một đến 0-10:

Số Zì 数字 Số không ( 0 ): 零 (líng, linh)

1 一 (yī, nhất)

2 二 (èr, nhị) = 兩 (liǎng, lưỡng)

3 三 (sān, tam)

4 四 (sì, tứ)

5 五 (wǔ, ngũ)

6 六 (liù, lục)

7 七 (qī, thất)

8 八 (bā, bát)

9 九 (jiǔ, cửu)

10 十 (shí, thập)

Số đếm tiếng Trung qua ngôn ngữ cử chỉ

* Với số thứ tự, các bạn chỉ cần thêm chữ “第 /Dì/” vào trước mỗi số là bạn đã có được số thứ tự.

Ví dụ như 第 一 /Dì yī/ – thứ nhất; 第 二 /Dì èr/ – thứ hai…

Bên trên là các số đếm cơ bản từ 1 đến 10, thế còn 11, 12, 20, 21,…thậm chí là 99, chúng ta sẽ đọc như thế nào?

Nghe phát âm: 20 二 十 (èrshí, nhị thập)

Chúng ta cũng đọc tương tự theo quy tắc trên cho đến 99.

* Với các tháng trong năm thì các bạn thêm vào chữ “月 /Yuè/ – tháng” đằng sau các số đếm.

Số đếm thứ tự từ 10 đến 100

10 十 (shí, thập)

11 十 一 (shíyī, thập nhất)

12 十 二 (shíèr, thập nhị)

13 十 三 (shísān, thập tam)

14 十 四 (shísì, thập tứ)

15 十 五 (shíwǔ, thập ngũ)

16 十 六 (shíliù, thập lục)

17 十 七 (shíqī, thập thất)

18 十 八 (shíbā, thập bát)

19 十 九 (shíjiǔ, thập cửu)

20 二 十 (èrshí, nhị thập)

21 二 十 一 (èrshíyī, nhị thập nhất)

22 二 十 二 (èrshíèr, nhị thập nhị)

23 二 十 三 (èrshísān, nhị thập tam)

24 二 十 四 (èrshísì, nhị thập tứ)

25 二 十 五 (èrshíwǔ, nhị thập ngũ)

26 二 十 六 (èrshíliù, nhị thập lục)

27 二 十 七 (èrshíqī, nhị thập thất)

28 二 十 八 (èrshíbā, nhị thập bát)

29 二 十 九 (èrshíjiǔ, nhị thập cửu)

30 三 十 (sānshí, tam thập)

40 四 十 (sìshí, tứ thập)

50 五 十 (wǔshí, ngũ thập)

60 六 十 (liùshí, lục thập)

70 七 十 (qīshí, thất thập)

80 八 十 (bāshí, bát thập)

90 九 十 (jiǔshí, cửu thập)

100 一 百 (yìbǎi, nhất bách)

Số đếm thứ tự lớn hơn

200 二 百 (èrbǎi, nhị bách)

300 三 百 (sānbǎi, tam bách)

400 四 百 (sìbǎi, tứ bách)

500 五 百 (wǔbǎi, ngũ bách)

600 六 百 (liùbǎi, lục bách)

700 七 百 (qībǎi, thất bách)

800 八 百 (bābǎi, bát bách)

900 九 百 (jiǔbǎi, cửu bách)

1000 一 千 (yìqiān, nhất thiên)

10.000 一 萬 (yìwàn, nhất vạn)

30.000 三 萬 (sānwàn, tam vạn)

500.000 五 十 萬 (wǔshíwàn, ngũ thập vạn)

3.000.000 三 百 萬 (sānbǎiwàn, tam bách vạn) …

Cách nói số tiền lớn bằng tiếng Trung

Một nghìn 1.000: 一千 Một nghìn rưởi 1.500: 一千五 Mười nghìn 10.000:一万 Mười lăm nghìn 15.000 一万五 Mười lăm nghìn năm trăm 15.500:一万五千五百 Một trăm nghìn 100.000十万 Một trăm linh năm nghìn 105.000十万五 Một trăn năm mươi nghìn 150.000十五万 Một trăm năm mươi năm nghìn 155.000十五万五 Một triệu :一百万 Một triệu không trăm năm mươi nghìn 1.050.000一百零五万 Một triệu không trăm năm mươi năm nghìn 1.055.000一百零五万五 Một triệu năm trăm nghìn1.500.000一百五十万 Một triệu năm trăm năm mươi nghìn 1.550.000一百五十五万 Mười triệu 一千万 Mười lăm triệu一千五百万 Mười lăm triệu năm trăm nghìn一千五百五十万 Một trăm triệu一亿 Một trăm năm mươi triệu一亿五千万 Một tỷ十亿

Cách Đọc Số Trong Tiếng Anh / 2023

Trong cuộc sống và giao tiếp hàng ngày, chúng ta bắt gặp rất nhiều những con số. Tuy nhiên trong tiếng Anh, số đếm đọc khác, số thứ tự đọc khác, số thập phân lại có cách đọc khác. Trong bài viết này, English4u sẽ hướng dẫn các bạn cách đọc số trong tiếng Anh đơn giản và chuẩn nhất.Đă

Đăng ký học tiếng Anh cho trẻ em hoàn toàn miễn phí ngay

1. Cách đọc số đếm trong tiếng Anh

Số đếm được sử dụng cho mục đích chính đếm số lượng. Từ 1 – 9:

Số trong tiếng Anh nên đọc thế nào cho đúng?

Từ 10-20:

Ví dụ: 14: fourteen, 16: sixteen…

Các số chục gồm có:

Chữ số trong tiếng Anh được tập hợp thành các nhóm.

– thousand billion (US: quadrillion): ngàn tỉ

– trillion (US: quintillion): triệu tỉ

1,600 – Sixteen hundred (or One thousand six hundred)

16,000 – Sixteen thousand

16, 208, 013 = Sixteen million two hundred eight thousand (and) thirteen

300,012 – Three hundred thousand (and) twelve

312,615,729 – Three hundred twelve thousand six hundred fifteen thousand seven hundred twenty nine

Dấu thập phân trong tiếng Việt là ‘,’ nhưng trong tiếng Anh là ‘.’ ,và được đọc là “point”. Chữ số 0 sau dấu ‘.’ đọc là “nought” (không)

8.04: eight point nought for

2. Cách đọc phân số trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, khi muốn đọc phân số, chúng ta có các trường hợp sau:

– Nếu tử số nhỏ hơn 10 và mẫu số nhỏ hơn 100 thì chúng ta dùng số thứ tự để đọc mẫu số, và tử số lớn hơn một thì phải nhớ thêm “s” vào mẫu số nữa.

– Còn khi tử số từ 10 trở lên hoặc mẫu số từ 100 trở lên thì phải dùng số đếm để đọc từng chữ số một ở dưới mẫu, giữa tử số và mẫu số cần có “over”.

18/19 = eighteen over one nine

3/123 = three over one two three

– Ngoài ra còn một vài trường hợp đặc biệt, không tuân theo quy tắc trên, đó là những phân số rất thường gặp và được nói ngắn gọn:

¼ = one fourth = one quarter = a quarter

1/1000 = one over a thousand = one thousandth

3. Cách đọc hỗn số trong tiếng Anh

Phần số nguyên chúng ta đọc bằng số đếm, “and” ở giữa và phân số thì đọc như cách vừa hướng dẫn ở trên.

Four and four fifths: bốn, bốn phần năm

Thirteen and nineteen over two two: mười ba, mười chín phần hai mươi hai

4. Cách đọc số mũ trong tiếng Anh

Chúng ta sẽ sử dụng số đếm và cụm “to the power of”.

2 mũ 5 = two to the power offive

5 mũ 6 = five to the power ofsix

Tuy nhiên với số mũ 2 và mũ 3 thì chúng ta cũng có cách đọc khác, giống như bình phương và lập phương trong tiếng Việt đấy, đó là “squared” và “cubed”:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Trung Cực Đơn Giản / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!