Đề Xuất 12/2022 # Các Định Nghĩa Và Khái Niệm Về Nghiên Cứu Khoa Học ✔Trường Đại Học Bình Dương ✔Giáo Dục Mở ✔Xét Tuyển Đại Học / 2023 # Top 20 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Các Định Nghĩa Và Khái Niệm Về Nghiên Cứu Khoa Học ✔Trường Đại Học Bình Dương ✔Giáo Dục Mở ✔Xét Tuyển Đại Học / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Các Định Nghĩa Và Khái Niệm Về Nghiên Cứu Khoa Học ✔Trường Đại Học Bình Dương ✔Giáo Dục Mở ✔Xét Tuyển Đại Học / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Theo Luật Khoa học và Công nghệ (Quốc hội, 2013), khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy.

Theo Từ điển Giáo dục, Khoa học là lĩnh vực hoạt động của con người nhằm tạo ra và hệ thống hóa những tri thức khách quan về thực tiễn, là một trong những hình thái ý thức xã hội bao gồm cả hoạt động để thu hái kiến thức mới lẫn cả kết quả của hoạt động ấy, tức là toàn bộ những tri thức khách quan làm nên nền tảng của một bức tranh về thế giới. Từ khoa học cũng còn dùng để chỉ những lĩnh vực tri thức chuyên ngành. Những mục đích trực tiếp của khoa học là miêu tả, giải thích và dự báo các quá trình và các hiện tượng của thực tiễn dựa trên cơ sở những quy luật mà nó khám phá được.

Sheldon (1997) cho rằng khoa học là một hoạt động trí tuệ được thực hiện bởi con người, được thiết kế để khám phá cách thức hoạt động, tồn tại của sự vật – hiện tưởng.

Theo Vũ Cao Đàm khoa học còn được hiểu là một hoạt động xã hội nhằm tìm tòi, phát hiện quy luật của sự vật và hiện tượng và vận dụng các quy luật ấy để sáng tạo ra nguyên lý các giải pháp tác động vào sự vật hoặc hiện tượng, nhằm biến đổi trạng thái của chúng.

2. Nghiên cứu khoa học (scientific research):

Theo Luật Khoa học và Công nghệ (Quốc hội, 2013), Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn.

Nghiên cứu cơ bản là hoạt động nghiên cứu nhằm khám phá bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy.

Nghiên cứu ứng dụng là hoạt động nghiên cứu vận dụng kết quả nghiên cứu khoa học nhằm tạo ra công nghệ mới, đổi mới công nghệ phục vụ lợi ích của con người và xã hội.

Theo (1986), nghiên cứu khoa học (scientific research) là cách thức: (1) Con người tìm hiểu các hiện tượng khoa học một cách có hệ thống; và (2) Là quá trình áp dụng các ý tưởng, nguyên lý để tìm ra các kiến thức mới nhằm giải thích cá sự vật hiện tượng.

Như vậy, nghiên cứu khoa học là hoạt động tìm hiểu, xem xét, điều tra hoặc thử nghiệm, dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức đạt được từ thực nghiệm, để phát hiện ra cái mới về bản chất sự vật, về thế tự nhiên và xã hội.

3. Phương pháp khoa học (scientific method):

Theo Bauer (1992), phương pháp khoa học (scientific method) là một hệ thống kỹ thuật nhằm nghiên cứu các hiện tượng, mục đích là để thu được kiến thức mới, hoặc hoàn chỉnh và kế thừa các kiến thức có trước đó.

Theo Beveridge (1950) nhấn mạnh hơn về khía cạnh khoa học là: Để được coi là khoa học, phương pháp điều tra phải được dựa trên việc thu chứng cứ thực nghiệm hoặc chứng cứ đo lường được, tuân thủ theo những nguyên tắc lý luận cụ thể.

Từ điển Oxford định nghĩa phương pháp khoa học là một phương pháp của khoa học tự nhiên từ thế kỉ XVII, bao gồm quan sát có hệ thống, đo lường, thực nghiệm, xây dựng, kiểm định và điều chỉnh các lý thuyết.

4. Vai trò của Nghiên cứu khoa học:

Trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ngày nay, khoa học đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tạo ra cơ sở vật chất của xã hội, hoàn thiện các quan hệ xã hội và hình thành con người mới.

Nghiên cứu khoa học có mục tiêu chủ yếu là tìm kiếm câu trả lời cho các câu hỏi đặt ra, nói cách khác là tìm kiếm kiến thức và sự hiểu biết. Tuy nhiên, nếu ta có thể chia xẻ, phổ biến thông tin, kiến thức mà ta có được thông qua nghiên cứu sẽ có hiệu quả cao hơn rất nhiều. Nói cách khác, bản chất của nghiên cứu khoa học là một quá trình vận dụng các ý tưởng, nguyên lý và phương pháp khoa học để tìm ra các kiến thức mới nhằm mô tả, giải thích hay dự báo các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan. Nghiên cứu có nghĩa là trả lời những câu hỏi mang tính học thuật hoặc thực tiễn; làm hoàn thiện và phong phú thêm các tri thức khoa học; đưa ra các câu trả lời để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.

Với cách nhìn như vậy, nghiên cứu khoa học còn có vai trò làm thay đổi cách nhìn nhận vấn đề của người đọc, thuyết phục người đọc tin vào bản chất khoa học và kết quả thực nghiệm nhằm đưa người đọc đến quyết định và hành động phù hợp để cải thiện tình hình của các vấn đề đặt ra theo chiều hướng tốt hơn.

Xét Tuyển Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch / 2023

Xét Tuyển Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, Phiếu Xét Tuyển Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, Xét Tuyển Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch 2020, Xét Tuyển Đại Học Phạm Ngọc Thạch, Xét Tuyển Đại Học Phạm Ngọc Thạch 2019, Xét Tuyển Đại Học Phạm Ngọc Thạch 2020, Xét Tuyển Đại Học Y Phạm Ngọc Thạch 2019, Đề án Tuyển Sinh Đại Học Y Phạm Ngọc Thạch, Địa Chỉ Trường Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, Địa Chỉ Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, Thông Báo Tuyển Sinh Trường Phạm Ngọc Thạch, Thời Khoá Biểu Phạm Ngọc Thạch Cần Thơ, Thủ Tục Làm Hộ Chiếu ở 44 Phạm Ngọc Thạch, Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Phạm Ngọc Thạch, Thủ Tục Làm Hộ Chiếu 44 Phạm Ngọc Thạch, Lịch Học Phạm Ngọc Thạch, Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Tại 44 Phạm Ngọc Thạch, Địa Chỉ Trường Phạm Ngọc Thạch, Điểm Thi Y Phạm Ngọc Thạch, Địa Chỉ Trường Y Phạm Ngọc Thạch, Điểm Thi Phạm Ngọc Thạch, Địa Chỉ Trường Đại Học Phạm Ngọc Thạch, Phạm Ngọc Thạch Hà Nội 2006, Phạm Ngọc Thạch 2006, Sổ Tay Dung Môi Hữu Cơ Lê Ngọc Thạch, Lê Ngọc Thạch (1999) Sổ Tay Dung Môi Hữu Cơ, Đánh Giá Cơ Hội Và Thách Thức Của Công Ty Kinh Doanh Sản Phẩm, Thoi Cơ Thách Thức Cua Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Thời Cơ Thách Thức Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Cách Sử Dụng Sản Phẩm Sắc Ngọc Khang, Tuyển Tập Truyện 7 Viên Ngọc Rồng, Tuyển Tập Truyện Nguyễn Ngọc Ngạn, Tuyển Tập Truyện Hài Nguyễn Ngọc Ngạn, Tuyển Tập Truyện Dài Nguyễn Ngọc Ngạn, Tuyển Tập Truyện Mà Nguyễn Ngọc Ngạn, Tuyển Tập Truyện Audio Nguyễn Ngọc Ngạn, Tuyển Tập Truyện Audio Của Nguyễn Ngọc Ngạn, Tuyển Tập Ngoại Truyện 7 Viên Ngọc Rồng, Tuyển Tập Audio Truyện Ma Nguyễn Ngọc Ngạn, Tuyển Tập Truyện Đọc Đêm Khuya Nguyễn Ngọc Ngạn, De Thi Va Bai Giai Cua Thach Quyen Thuy Quyen Cua Chuyen Nganh Su Pham Gia Ly, Tuyển Tập Thơ Phạm Hổ, Xét Tuyển Đại Học Sư Phạm Hà Nội, Xét Tuyển Đại Học Sư Phạm, Đề án Tuyển Sinh Sư Phạm, Tuyển Tập Thơ Phạm Thiên Thư, Điểm Xét Tuyển Đại Học Sư Phạm Hà Nội 1, Xét Tuyển Đại Học Sư Phạm Tphcm, Xét Tuyển Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2020, Xét Tuyển Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2019, Đề án Tuyển Sinh Đại Học Sư Phạm Hà Nội, Xét Tuyển Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật, Tuyển Tập Thơ Phạm Tiến Duật, Xét Tuyển Đại Học Sư Phạm Tphcm 2019, Xét Tuyển Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp Hcm 2019, Xét Tuyển Đại Học Sư Phạm Tphcm 2020, Trúng Tuyển Đại Học Sư Phạm 2018, Xét Tuyển Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp Hcm 2020, Phiếu Đăng Ký Xét Tuyển Đại Học Sư Phạm Sài Gòn, Đề án Tuyển Sinh Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật, Thông Báo Tuyển Sinh Nghiệp Vụ Sư Phạm, Xét Tuyển Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm, Phiếu Đăng Ký Xét Tuyển Đại Học Sư Phạm Tphcm, Thông Báo Tuyển Sinh Lớp 10 Chuyên Sư Phạm, Thông Báo Tuyển Sinh Chuyên Sư Phạm, Thông Báo Tuyển Sinh Đại Học Sư Phạm Tphcm, Đề án Tuyển Sinh Đại Học Sư Phạm Tphcm 2018, Đề án Tuyển Sinh Đại Học Sư Phạm Tphcm 2019, Mẫu Đơn Đăng Ký Xét Tuyển Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng 2017, Thông Báo Tuyển Sinh Chuyên Sư Phạm 2017, Hướng Dẫn Đăng Ký Xét Tuyển Trường Đh Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hcm, Thông Báo Tuyển Sinh Chuyên Sư Phạm 2015, Thông Báo Tuyển Sinh Chuyên Sư Phạm 2014, Danh Sách Học Sinh Trúng Tuyển Đại Học Sư Phạm Tphcm, Xét Tuyển Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Thời Khoá Biểu Phạm Ngũ Lão, Khóa Luận Tốt Nghiệp Sư Phạm Vật Lý, Khóa Luận Tốt Nghiệp Sư Phạm, Khóa Luận Tốt Nghiệp Sư Phạm Ngữ Văn, Báo Khoa Học Về Thực Phẩm Đường Phố, Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2, Báo Khoa Học Về An Toàn Thực Phẩm, Báo Cáo Thực Tập Cuối Khóa Sư Phạm Mầm Non, Khóa Luận Tốt Nghiệp Sư Phạm Mầm Non, Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Sư Phạm ứng Dụng, Đề án Tuyển Sinh Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Khóa Luận Đề Tài Tuyển Dụng, Thông Báo Tuyển Dụng Bác Sĩ Đa Khoa, Thông Báo Tuyển Sinh Cao Học Khóa 24, Xét Tuyển Đại Học Bách Khoa Hà Nội Năm 2020, Xét Tuyển Đại Học Bách Khoa Tphcm, Xét Tuyển Đại Học Bách Khoa Hà Nội 2020, Nghiên Cứu Khoa Học Về An Toàn Thực Phẩm, Khóa Luận Tốt Nghiệp Sư Phạm Toán, Khoá Luận Tốt Nghiệp Sư Phạm Tiểu Học, Khóa Luận Tính Giá Thành Sản Phẩm, Khóa Luận Tốt Nghiệp Sư Phạm Tiếng Anh, Khóa Luận Về Phát Triển Sản Phẩm, Khóa Luận Chính Sách Sản Phẩm, Báo Khoa Học-công Nghệ Thực Phẩm,

Xét Tuyển Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, Phiếu Xét Tuyển Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, Xét Tuyển Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch 2020, Xét Tuyển Đại Học Phạm Ngọc Thạch, Xét Tuyển Đại Học Phạm Ngọc Thạch 2019, Xét Tuyển Đại Học Phạm Ngọc Thạch 2020, Xét Tuyển Đại Học Y Phạm Ngọc Thạch 2019, Đề án Tuyển Sinh Đại Học Y Phạm Ngọc Thạch, Địa Chỉ Trường Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, Địa Chỉ Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, Thông Báo Tuyển Sinh Trường Phạm Ngọc Thạch, Thời Khoá Biểu Phạm Ngọc Thạch Cần Thơ, Thủ Tục Làm Hộ Chiếu ở 44 Phạm Ngọc Thạch, Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Phạm Ngọc Thạch, Thủ Tục Làm Hộ Chiếu 44 Phạm Ngọc Thạch, Lịch Học Phạm Ngọc Thạch, Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Tại 44 Phạm Ngọc Thạch, Địa Chỉ Trường Phạm Ngọc Thạch, Điểm Thi Y Phạm Ngọc Thạch, Địa Chỉ Trường Y Phạm Ngọc Thạch, Điểm Thi Phạm Ngọc Thạch, Địa Chỉ Trường Đại Học Phạm Ngọc Thạch, Phạm Ngọc Thạch Hà Nội 2006, Phạm Ngọc Thạch 2006, Sổ Tay Dung Môi Hữu Cơ Lê Ngọc Thạch, Lê Ngọc Thạch (1999) Sổ Tay Dung Môi Hữu Cơ, Đánh Giá Cơ Hội Và Thách Thức Của Công Ty Kinh Doanh Sản Phẩm, Thoi Cơ Thách Thức Cua Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Thời Cơ Thách Thức Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Cách Sử Dụng Sản Phẩm Sắc Ngọc Khang, Tuyển Tập Truyện 7 Viên Ngọc Rồng, Tuyển Tập Truyện Nguyễn Ngọc Ngạn, Tuyển Tập Truyện Hài Nguyễn Ngọc Ngạn, Tuyển Tập Truyện Dài Nguyễn Ngọc Ngạn, Tuyển Tập Truyện Mà Nguyễn Ngọc Ngạn, Tuyển Tập Truyện Audio Nguyễn Ngọc Ngạn, Tuyển Tập Truyện Audio Của Nguyễn Ngọc Ngạn, Tuyển Tập Ngoại Truyện 7 Viên Ngọc Rồng, Tuyển Tập Audio Truyện Ma Nguyễn Ngọc Ngạn, Tuyển Tập Truyện Đọc Đêm Khuya Nguyễn Ngọc Ngạn, De Thi Va Bai Giai Cua Thach Quyen Thuy Quyen Cua Chuyen Nganh Su Pham Gia Ly, Tuyển Tập Thơ Phạm Hổ, Xét Tuyển Đại Học Sư Phạm Hà Nội, Xét Tuyển Đại Học Sư Phạm, Đề án Tuyển Sinh Sư Phạm, Tuyển Tập Thơ Phạm Thiên Thư, Điểm Xét Tuyển Đại Học Sư Phạm Hà Nội 1, Xét Tuyển Đại Học Sư Phạm Tphcm, Xét Tuyển Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2020, Xét Tuyển Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2019,

Điểm Chuẩn Đại Học Mở Tphcm 2022, 2022, Điểm Xét Tuyển / 2023

Điểm chuẩn Đại học Mở TPHCM 2020

1. Điểm chuẩn Đại học Mở TPHCM 2020

* Điểm trúng tuyển đại học chính quy theo phương thức kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020:

Điểm chuẩn trúng tuyển Đợt 1 cụ thể như sau:– Điểm chuẩn được quy về hệ điểm 30. Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 chữ số thập phân.– Điểm xét tuyển được xác định như sau (làm tròn đến 02 chữ số thập phân):Điểm xét tuyển = [(ĐM1*HS môn 1+ ĐM2*HS môn 2 + ĐM3 * HS môn 3)*3]/(Tổng hệ số) + Điểm ưu tiên Khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng

(1) Ngành ngôn ngữ Anh, ngôn ngữ Trung Quốc, ngôn ngữ Nhật: Ngoại ngữ nhân hệ số 2.(2) Các ngành Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin, CTKT công trình xây dựng, CNKT công trình xây dựng Chất lượng cao: Toán nhân hệ số 2.(3) Các ngành Chất lượng cao Luật kinh tế, Ngôn ngữ Anh, Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng, Kế toán: Ngoại ngữ hệ số 2.

Phòng Quản lý đào tạo trường ĐH Mở TP.HCM

Địa chỉ phòng 005; 109 – Cơ sở 97 Võ Văn Tần, Q.3, TPHCM

Điện thoại: (08) 39300072

Website: chúng tôi

E-mail: puanlydaotao@ou.edu.vn

* Trường ĐH Mở chúng tôi công bố điểm sàn nhận hồ sơ xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT, ngành cao nhất từ 19 điểm.

– Các ngành chất lượng cao:

– Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh đã thông báo kết quả xét tuyển theo Phương thức ưu tiên xét tuyển Học sinh Giỏi, Ưu tiên xét tuyển Chứng chỉ ngoại ngữ và xét tuyển kết quả học tập 3 năm THPT (Học bạ) như sau:

* Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước

* Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển

+ Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên két quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020

+ Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập của 5 học kỳ của 3 năm THPT (trừ học kỳ 2 lớp 12): Mức điểm nhận đăng ký xét tuyển (ĐĐKXT, điểm sàn) là tổng điểm trung bình 5 học kỳ của các môn trong tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 18 điểm trở lên đối với các ngành công nghệ sinh học, xã hội học, Đông Nam Á học, Công tác xã hội. Các ngành còn lại từ 22 điểm trở lên (không bao gồm điểm ưu tiên)

+ Phương thức xét tuyển 3: Xét tuyển dựa trên điểm tú tài quốc tế (IB): Tốt nghiệp THPT quốc tế có điểm thi tốt nghiệp IB từ 26,0 trở lên.

2. Điểm chuẩn Đại học Mở TPHCM 2019

Căn cứ theo đề án tuyển sinh 2019 đã công bố, trường Đại học Mở chúng tôi thông báo kết quả xét tuyển Học sinh Giỏi và điểm trúng tuyển phương thức xét tuyển theo kết quả học tập các môn học ở THPT (học bạ) – kỳ thi tuyển sinh Đại học Chính quy năm 2019 theo nguyên tắc sau:

– Ưu tiên xét tuyển Học sinh Giỏi: Nhận tất cả các Hồ sơ đăng ký hợp lệ và đủ điều kiện.

– Phương thức xét tuyển theo kết quả học tập các môn học ở THPT (học bạ) đối với những ngành còn chỉ tiêu sau khi xét tuyển học sinh Giỏi, mức điểm xét trúng tuyển theo bảng sau:

+ Điểm chuẩn được quy về hệ điểm 30. Điểm xét tuyển được xác định như sau (làm tròn đến 02 chữ số thập phân):

+ Các ngành khoa học máy tính, công nghệ thông tin, CNKT công trình xây dựng, quản lý xây dựng: Toán hệ số 2.

+ Các ngành ngôn ngữ Anh, ngôn ngữ Nhật, ngôn ngữ Trung Quốc: Ngoại ngữ hệ số 2.

+ Các ngành chất lượng cao Ngôn ngữ Anh, Quản trị kinh doanh, Tài chính – ngân hàng, Kế toán, Công nghệ sinh học: Ngoại ngữ hệ số 2.

+ Ngành CNKT công trình xây dựng chất lượng cao: Toán và Ngoại ngữ hệ số 2

– Danh sách Trúng tuyển được sắp theo thứ tự ABC.

– 03 ký số cuối của số CMND/CCCD được che để bảo mật thông tin của thí sinh.

– Cột Xét tuyển: HSG – Học sinh giỏi; để trống: xét học bạ

– Loại học bổng: Là loại học bổngTân sinh viên dự kiến được nhận học bổng sau khi làm thủ tục nhập học.

Tra cứu điểm thi THPT năm 2019: Tra cứu điểm thi THPT theo số báo danh

Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh năm 2018 tuyển sinh 3.700 chỉ tiêu với các ngành và chuyên nghiệp cụ thể như sau:

Chương trình đào tạo Đại học đại trà: Chương trình đào tạo Đại học chất lượng cao:

Đối với các thí sinh tra cứu điểm xét tuyển Đại học Mở TPHCM cần chú ý đến mã ngành, tên ngành cùng với tổ hợp môn để tra cứu chính xác với các ngành mà mình ứng tuyển. Cùng với đó cũng cần lưu ý đến những thông tin về khu vực và vùng ứng tuyển cũng như đối tượng để có thể xác định rõ ràng nhất đúng với bản thân để biết chính xác số điểm xét tuyển của trường. Năm 2017 mức điểm chuẩn của trường là 23,5 điểm đối với ngành ngôn ngữ Anh, hầu hết tất cả các ngành đều có môn môn ngoại ngữ nhân đôi hệ số và điểm bao gồm điểm ưu tiên. Chắc chắn năm 2018 mức điểm chuẩn sẽ có sự thay đổi nhất định.

Một số những ngành có mức điểm chuẩn thấp hơn từ khoảng 20- 25 điểm như quản lý xây dựng, công nghệ kĩ thuật công trình xây dựng, luật kinh tế và những ngành khác. Nếu những thí sinh có số điểm thấp hơn trong khoảng từ 15- 20 điểm thì có thể ứng tuyển vào các ngành như luật, Đông Nam Á học và Công tác xã hội ( 15 điểm) Cùng với đó còn rất nhiều ngành có điểm số thấp, 15 điểm là điểm chuẩn thấp nhất của trường, các thí sinh có thể dễ dàng lựa chọn cho mình ngành học thích hợp nhất.

Đối với một số ngành học của Đại học Mở TPHCM còn tiêu chí nhân hai cho một số bộ môn như Toán và Anh. Tùy thuộc từng ngành mà số điểm được nhân đôi qua đó khi tra cứu điểm các thí sinh cần nắm rõ để có thể dễ dàng biết được tình hình điểm số ngành mà mình ứng tuyển để có thể bớt đi sự lo lắng.

Đi Vào Nghiên Cứu Khoa Học / 2023

Đi Vào Nghiên Cứu Khoa Học – GS. Nguyễn Văn Tuấn

Ở kỷ nguyên tin học này, một em học sinh phổ thông ở nước ta cũng có thể nói được rằng khoa học là nền tảng của sự phát triển xã hội và nghiên cứu khoa học, do vậy, là hoạt động vô cùng quan trọng. Nhưng, thế nào là “nghiên cứu khoa học”, và đâu là “thước đo” trong nghiên cứu khoa học, hoặc thế nào là “văn hóa khoa học”… thì ngay cả nhiều người có học vị cao ở bậc đại học cũng không trả lời ổn thỏa.

Không chỉ đối với những vấn đề mang tính khái quát như vậy mà cả với những câu hỏi cụ thể như: làm sao để viết một bài báo khoa học, trích dẫn tài liệu phải theo cách thức nào, vì sao phải công bố rộng rãi một công trình nghiên cứu, hoặc thế nào là đạo văn, “đạo số liệu”… cũng khó tìm được câu trả lời rành mạch, đúng đắn.

Trong khi đó, thực tế lại đang diễn ra tình trạng rất đáng buồn, đáng lo trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, từ chuyện “làm khoa học” bằng cách… đạo văn, điều tra cẩu thả, không đúng phương pháp, thậm chí có nhưng cơ quan quản lý đưa ra nhiều quy định hành chính gọi là dựa trên “cơ sở khoa học” mà thật ra chẳng khoa học tí nào!

Có lẽ nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là văn hóa khoa học nước ta chưa được như các nước tiên tiến, trong đó có phần do lâu nay chúng ta thiếu các chương trình giảng dạy, sách báo, tài liệu hướng dẫn, giải thích về bản chất cũng như cách thức tiến hành nghiên cứu khoa học. Như vậy, để có thể nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học, gia tăng sự hiện diện của khoa học Việt Nam trên trường quốc tế, rõ ràng cần phải nâng cao nhận thức về ý nghĩa của hoạt động nghiên cứu khoa học, mở rộng tầm hiểu biết chung về phương pháp nghiên cứu khoa học.

Cuốn sách này ra đời trên cơ sở tập hợp những bài viết về hai nội dung chính: nghiên cứu khoa học và việc công bố kết quả nghiên cứu khoa học. Trong phần đầu, tác giả cố gắng làm rõ các khái niệm cốt yếu như “hoạt động nghiên cứu khoa học”, “cơ sở khoa học”, cách xác định đề tài nghiên cứu, vấn đề đạo đức khoa học, văn hóa khoa học… Về phương diện công bố kết quả nghiên cứu khoa học, tác giả chủ yếu tập trung vào hình thức bài báo khoa học đăng trên tập san quốc tế. Do khuôn khổ có giới hạn của bài viết đăng trên báo đại chúng cho nên tác giả thường đề cập đến các vấn đề một cách tổng quát, căn bản, và mặt khác, vốn là nhà nghiên cứu trong lĩnh vực y sinh học cho nên khi khai triển vấn đề cũng như khi đưa ra dẫn chứng, tác giả thường dựa nhiều vào các nghiên cứu ngành y sinh học. Tuy vậy, những yêu cầu cơ bản, những nội dung thiết yếu trong nghiên cứu khoa học nói chung và cách thức công bố kết quả nghiên cứu khoa học đều được tác giả trình bày một cách rõ ràng, có hệ thống theo các chuẩn mực quốc tế bằng một văn phong sáng sủa, dễ hiểu, lập luận chặt chẽ, dẫn liệu phong phú, đáng tin cậy. Xét về phương diện phổ biến kiến thức thì đó chính là những ưu điểm của tác giả và rất phù hợp với mục đích xuất bản của Tủ sách Kiến thức này.

Trong thực tế, hoạt động nghiên cứu khoa học vốn đa dạng, phức tạp, và có sự khác biệt nhất định giữa nghiên cứu trong khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Việc công bố kết quả nghiên cứu khoa học cũng được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: luận văn, sách biên khảo, công trình điền dã, điều tra xã hội học… Nói chung, còn nhiều nội dung cần được đề cập cặn kẽ, đầy đủ hơn nữa, và để có thể chuyển đạt đầy đủ những nội dung đó hẳn sẽ cần đến nhiều cuốn sách, tài liệu hướng dẫn khác trong tương lai. Thiết nghĩ, đó là công việc chung của giới khoa học nước ta.

Riêng với cuốn sách này, hy vọng nó sẽ giúp ích cho những người mới bước vào nghiên cứu khoa học, đặc biệt là với các bạn sinh viên, qua việc cung cấp những thông tin, những kiến thức phổ thông cần phải có để làm hành trang trên con đường nghiên cứu khoa học – con đường vốn không ít cam go, thử thách mà cũng rất đáng tự hào.

Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách này cùng quý độc giả!

SÁCH CÙNG TÁC GIẢ

Từ Nghiên Cứu Đến Công Bố: Kỹ Năng Mềm Cho Nhà Khoa Học – GS. Nguyễn Văn Tuấn

Cuốn sách này xuất phát từ một thực trạng: sự hiện diện của khoa học Việt Nam trên trường quốc tế còn quá khiêm tốn. Số bài báo khoa học trên các tập san khoa học quốc tế là một trong những chỉ tiêu chính để đánh giá mức độ hoạt động của một nền khoa học. Tính từ 1970 đến 2011, tổng số ấn phẩm khoa học từ Việt Nam được công bố trên các tập san khoa học quốc tế là 10745 bài. Con số này chỉ bằng 22% của Thái Lan, 27% của Malaysia, và 11% của Singapore. Thật ra, so với các nước lớn trong vùng, số bài báo khoa học của Việt Nam là thấp nhất. Đối chiếu với con số hơn 9000 giáo sư và 24000 tiến sĩ, con số ấn phẩm khoa học của Việt Nam cho thấy năng suất khoa học của giới học thuật Việt Nam còn rất thấp. Trước tình hình trên, Bộ Khoa học và Công nghệ đã đi đến quyết định lấy số ấn phẩm khoa học trên các tập san quốc tế (sẽ gọi tắt là “công bố quốc tế”) là một chỉ tiêu để đánh giá thành quả của nghiên cứu khoa học.

Sự hiện hiện khiêm tốn của khoa học Việt Nam trên trường quốc tế có thể giải thích bằng nhiều nguyên nhân, kể cả vấn đề ý tưởng và phương pháp nghiên cứu. Ngày nay, khoảng 90% tập san quốc tế dùng tiếng Anh như là một ngôn ngữ chính. Ngay cả những tập san xuất phát từ những nước như Thuỵ Điển, Na Uy, Hà Lan, Phần Lan, China, Nhật, Hàn Quốc, v.v. cũng dùng tiếng Anh. Có thể nói rằng tiếng Anh đã trở thành một ngôn ngữ khoa học. Nhưng đối với người Việt chúng ta, tiếng Anh là một rào cản rất lớn, bởi vì nhiều nhà khoa học Việt Nam chưa thạo tiếng Anh. Rất nhiều nhà khoa học Việt Nam biết tiếng Anh, có thể đọc, nghe, và viết, nhưng phần lớn chưa quen với cách viết một bài báo khoa học hoàn chỉnh. Ngay cả những nghiên cứu sinh đã theo học các đại học nói tiếng Anh ở nước ngoài cũng chưa đủ khả năng để soạn một bài báo khoa học mà không cần đến sự hỗ trợ về ngôn ngữ. Nghiên cứu ở Đài Loan cho thấy khoảng 1/4 bài báo từ nước này bị từ chối là do có vấn đề trong tiếng Anh. Do đó, cách soạn bài báo khoa học bằng tiếng Anh tuy mới nghe qua có vẻ là một việc tương đối nhỏ, nhưng trong thực tế lại là một yếu tố rất quan trọng cho “số phận” của một bài báo khoa học. Có thể nói không ngoa rằng chính tiếng Anh là một rào cản làm cho sự hiện diện của khoa học Việt Nam trên trường quốc tế còn quá khiêm tốn. Cuốn sách bạn đang cầm trên tay được soạn ra để giúp bạn cách viết một bài báo khoa học bằng tiếng Anh.

Đã có rất nhiều sách hướng dẫn về cách viết bài báo khoa học bằng tiếng Anh, nhưng tôi muốn nghĩ rằng cuốn sách này khác với những cuốn đã xuất bản. Đại đa số sách về đề tài xuất bản khoa học viết cho độc giả nói tiếng Anh hay người Âu Mĩ, nhưng cuốn sách bạn đang cầm trên tay là viết cho người Việt, đặc biệt là giới nghiên cứu sinh và khoa học Việt Nam. Là người Việt từng mài mò học tiếng Anh, trực tiếp làm nghiên cứu khoa học, đã và đang phục vụ trong các ban biên tập tập san khoa học quốc tế, tôi có thể chia sẻ với các đồng nghiệp Việt Nam những điều mà các tác giả Âu Mĩ không thể chia sẻ. Bạn đọc sẽ tìm thấy trong sách những kinh nghiệm về cách soạn bài báo khoa học và cách trình bày báo cáo, cũng như những sai lầm phổ biến ở người Việt Nam mà tôi muốn chia sẻ.

Cuốn sách là một công trình tâm huyết của tác giả với mong mỏi góp phần vào việc nâng cao số ấn phẩm khoa học Việt Nam trong các diễn đàn khoa học quốc tế. Trong thời gian trên dưới 10 năm qua, tôi đã có dịp thực trên 20 lớp học ngắn hạn (workshop) về phương pháp nghiên cứu khoa học tại rất nhiều đại học, bệnh viện, và trung tâm nghiên cứu khoa học. Qua những lớp học đó tôi nhận ra những khó khăn trong cách viết bài báo khoa học. Vì thế, sau những lớp học về phương pháp là một loạt lớp học về cách viết bài báo khoa học, khởi đầu ở Đại học Y Hà Nội vào năm 2009, và sau này được thực hiện tại nhiều bệnh viện và đại học khác.   Cuốn sách còn là một “sản phẩm” của những khoá học vừa đề cập. Tôi cám ơn Bs Hồ Phạm Thục Lan đã cho phép tôi dùng 2 bản thảo bài báo khoa học như là một minh hoạ. Tôi muốn nhân dịp này bày tỏ lòng cảm ơn các đồng nghiệp và học viên thuộc Bộ môn Nội tiết (Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh), Đại học Y Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Y Dược Cần Thơ, Đại học Y Dược Huế, Đại học Y Hải Phòng, Đại học Y Thái Nguyên, Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Nhân dân 115, Bệnh viện Nhân dân Gia Định, Học viện Quân Y 175, Bệnh viện Hoàn Mỹ, Bệnh viện Bạch Mai, v.v. đã tạo điều kiện cho tôi chia sẻ những kinh nghiệm cùng các bạn. Tôi cũng cám ơn các công ti dược, đặc biệt là sanofi aventis và Novartis đã hỗ trợ một cách bất vụ lợi những lớp học về cách viết bài báo khoa học.

Rất nhiều bạn đọc xa gần mà tôi chưa bao giờ gặp mặt ngoài đời cũng đã có những đóng góp và động viên có ý nghĩa. Xin chân thành cám ơn các bạn. Cuốn sách là một nỗ lực cá nhân, và “nhân vô thập toàn” là lời giải thích tại sao cuốn sách khó có thể tránh khỏi những nhầm lẫn và thiếu sót. Trong trường hợp bạn đọc tìm thấy thiếu sót và nhầm lẫn, xin cứ thẳng thắn góp ý để lần tái bản sau sẽ hoản hảo hơn. Các bạn có thể liên lạc tôi qua địa chỉ website cá nhân www.nguyenvantuan.net.

Kiên Giang 24/12/2012

-  Cuốn sách nhỏ này giới thiệu các phương pháp truy tìm, thẩm định, xử lí và ứng dụng thông tin cho các mục đích lâm sàng. Bạn đọc sẽ tìm thấy khá nhiều khái niệm dịch tễ học và một số phương pháp phân tích số liệu thường thấy trong các bài báo y khoa trên các tạp san y học  quốc tế.

-  Tôi cố gắng trình bày các khái niệm bằng một ngôn ngữ “phổ thông”, tức là hạn chế sử dụng các thuật ngữ khó hiểu” (Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn)

Bắt đầu nghiên cứu như thế nào?

Giả dụ như bạn đã có một ý tưởng để làm nghiên cứu, bước kế tiếp là phải suy nghĩ làm sao để thực hiện ý tưởng. Nhưng để cho việc suy nghĩ cách thực hiện tốt, bạn cần phải rất cụ thể về chi tiết, và phải bắt đầu với câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu. Cách tiếp cận vấn đề sẽ được xây dựng trên cơ sở của mục tiêu nghiên cứu.

Nếu là nghiên cứu trên người, cách tiếp cận một câu hỏi nghiên cứu phải dựa trên nhiều yếu tố. Nhưng tựu trung lại là:

Mô hình nghiên cứu là gì?

Đối tượng nghiên cứu là ai?

Đo lường những gì, tức là dữ liệu cần thu thập là gì?

Phân tích dữ liệu ra sao?

1.  Mô hình nghiên cứu

Trong nghiên cứu lâm sàng, hay nghiên cứu y học nói chung, việc chọn mô hình nghiên cứu là rất quan trọng, vì nó quyết định giá trị khoa học của nghiên cứu. Cùng là một câu hỏi nghiên cứu, các bạn có nhiều mô hình để tiếp cận. Chẳng hạn như nếu các bạn muốn biết ăn chay có lợi hay hại đến sức khỏe, cụ thể là bệnh loãng xương, các bạn có thể chọn nghiên cứu so sánh hai nhóm người ăn chay và ăn mặn. Nhưng trong thực tế thì có nhiều mô hình so sánh. Nhìn chung, nghiên cứu y học / lâm sàng trên người có thể chia thành 5 mô hình, giá trị cao nhất đến thấp nhất:

Phân tích tổng hợp các nghiên cứu RCT (randomized controlled trials);

Nghiên cứu RCT: chia bệnh nhân một cách ngẫu nhiên thành hai nhóm, nhóm can thiệp và nhóm chứng;

Nghiên cứu đoàn hệ (prospective cohort study): đây là nghiên cứu quan sát (không can thiệp), theo dõi một nhóm người theo thời gian;

Nghiên cứu bệnh chứng (case – control study): đây cũng là nghiên cứu quan sát, nhà nghiên cứu chọn một nhóm bệnh và một nhóm chứng, rồi so sánh các yếu tố lâm sàng giữa hai nhóm;

Nghiên cứu thiết diện (hay cắt ngang, hay cross-sectional study): cũng là nghiên cứu không can thiệp, nói đúng ra nó là một dạng survey hay điều tra xã hội. 

Mỗi mô hình nghiên cứu có những điểm mạnh và điểm yếu. Chẳng hạn như mô hình RCT thì rất đắt tiền, vì phải theo dõi bệnh nhân một thời gian, và phải can thiệp nữa, nên cần hẳn một ban bệ để thực hiện nghiên cứu. Đối với những nghiên cứu qui mô trên vài ngàn bệnh nhân, người ta phải chọn nhà nghiên cứu cẩn thận (với lí lịch khoa học “xem được” và thành tích khoa học xứng đáng để được làm nghiên cứu RCT). Nghiên cứu đoàn hệ tuy không can thiệp, nhưng cũng khó thực hiện, vì phải theo dõi bệnh nhân theo thời gian, có khi 5 hay 10 năm, mới có dữ liệu để phân tích. Nghiên cứu bệnh chứng tuy rất dễ làm nhưng giá trị khoa học thì không cao như các mô hình khác. Còn nghiên cứu thiết diện thì chỉ là một dạng điều tra xã hội, tuy dễ thực hiện, nhưng nếu thu thập dữ liệu không tốt thì cũng chẳng có giá trị gì. Do đó, cần phải cân nhắc cẩn thận việc chọn mô hình nghiên cứu để giải quyết câu hỏi nghiên cứu.

Tất cả các mô hình nghiên cứu có giá trị phải có cái gọi là nhóm chứng (control). Một nghiên cứu không có nhóm chứng thì rất khó diễn giải. Để biết hiệu quả của một phẫu thuật mới, mà chỉ có một nhóm bệnh nhân được mổ bằng phương pháp mới là chưa đủ, mà cần phải so sánh với một nhóm bệnh nhân được mổ bằng phương pháp hiện hành. Dĩ nhiên, có khi rất khó tìm nhóm chứng, nhưng nhà nghiên cứu cần phải “sáng tạo” nghĩ ra cách làm sao cho có nhóm chứng.

Quay lại ví dụ về ăn chay, sau khi xem xét qua y văn, tôi thấy các nghiên cứu trước đây toàn là nghiên cứu quan sát hay nghiên cứu bệnh chứng. Do đó, để có cái mới trong nghiên cứu, tôi quyết định chọn mô hình RCT. Theo mô hình này, tôi sẽ chọn một số người (không hẳn là bệnh nhân, mà là người bình thường), sau đó tôi sẽ dùng phương pháp thống kê để chia thành hai nhóm ngẫu nhiên. Nhóm 1 sẽ được ăn chay suốt 3 năm liền, và nhóm hai là ăn mặn cũng 3 năm.  Trong thời gian 3 năm tôi sẽ theo dõi xem có bao nhiêu người bị gãy xương trong mỗi nhóm, và so sánh nguy cơ gãy xương giữa hai nhóm để đánh giá hiệu quả của ăn chay.

2.  Đối tượng nghiên cứu

Một trong những nghiên cứu “favorite” mà tôi hay nói với các bạn học viên là nghiên cứu để đánh giá sự ảnh hưởng của môi trường không trọng lực đến xương. Dân trong nghề ai cũng biết xương là một mô động (chứ không phải tĩnh như người ta nghĩ). Khi chúng ta luyện tập thể dục thì xương cũng sẽ đáp ứng theo. Đó chính là lí do tại sao người ta khuyến cáo nên tập thể dục để giảm nguy cơ gãy xương. Nhưng làm sao để “chứng minh” được ý tưởng này? Các nhà nghiên cứu Mĩ nghĩ ra một cách làm rất hay. Họ chọn đối tượng là những phi hành gia. Phi hành gia khi bay lên vũ trụ, họ phải sống trong môi trường không có trọng lực, và nếu giả thuyết kia đúng thì khi họ đáp xuống mặt đất, mật độ xương phải giảm. Thế là các nhà nghiên cứu đo mật độ xương của những phi hành gia trước khi bay và sau khi đáp xuống mặt đất. Kết quả cho thấy chỉ trong vòng 1 tháng hay ngắn hơn, mật độ xương của họ suy giảm đến 3-5%, có người giảm đến 10%. Ngoài ra, họ còn bị suy giảm về lượng cơ và trở nên yếu đuối. (Đó chính là lí do tại sao khi đáp xuống mặt đất họ phải được khiêng, chứ không cho bước đi, vì rất dễ bị gãy xương)

Một nghiên cứu khác cũng thú vị không kém, là họ chọn các nữ sinh chơi vợt, họ đo mật độ xương ở tay phải và tay trái. Giả thuyết là nếu người thuận tay phải thì mật độ xương tay phải sẽ cao hơn tay trái, và quả thật như thế. Đó là một cách thiết kế nghiên cứu vừa đơn giản nhưng lại vừa thuyết phục (vì so sánh cùng một cá nhân). Nói chung, có rất nhiều cách tiếp cận câu hỏi nghiên cứu qua cách chọn đối tượng. Nhưng tất cả đều cần phải suy nghĩ và bàn bạc với người có kinh nghiệm.

3.  Đo lường cái gì?

Dữ liệu là trái tim của một nghiên cứu. Điều này có nghĩa là đo lường đóng vai trò hết sức quan trọng trong một nghiên cứu. Khi nói đo lường, chúng ta nói đến hai yếu tố sau đây: số liệu nào cần thu thập, và phương pháp đo lường là gì.

Sách Khai Minh trân trọng giới thiệu bạn đọc !

Bạn đang đọc nội dung bài viết Các Định Nghĩa Và Khái Niệm Về Nghiên Cứu Khoa Học ✔Trường Đại Học Bình Dương ✔Giáo Dục Mở ✔Xét Tuyển Đại Học / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!