Đề Xuất 12/2022 # Các Câu Hỏi Hay Gặp Khi Học Oop / 2023 # Top 20 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Các Câu Hỏi Hay Gặp Khi Học Oop / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Các Câu Hỏi Hay Gặp Khi Học Oop / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Xin chào mọi người. Đây là bài viết đầu tiên của mình trên Kipalog nên sẽ có nhiều lỗi sai, mong mọi người chỉ giáo. Trong quá trình mình học về OOP trong Java thì cũng có những thắc mắc, mình xin phép được tổng hợp lại một số thắc mắc thường thấy khi bắt đầu nghiên cứu về OOP.

1. Abstract class khác Interface ở chỗ nào?

Đầu tiên thì phải định nghĩa lại hai khác niệm này đã:

Abstract class: Đây là một Class cha dùng để định nghĩa về bản chất cho các Class con. Bản chất ở đây có thể hiểu là: loại, kiểu, nhiệm vụ, thuộc tính, … của các Class. Hiểu nôm na là người con sẽ được kế thừa các đặc tình của người cha.

Interface: Có thể hiểu đây là một dạng bảng thiết kế cho chức năng mà bất kỳ Class nào cũng có thể có. Một interface chứa các hành vi mà một class triển khai.

Abstract class Interface

Định nghĩa code

Hỗ trợ định nghĩa cho các void, property

Không hỗ trợ định nghĩa mà chỉ cho khai báo

Về Access Modifiers

Cho phép xác định Modifier

Mặc định đều là public

Fields and Constants

Có hỗ trợ

Không hỗ trợ

Đa kế thừa

Không hỗ trợ, chỉ có thể extend 1 Abstract class

Có hỗ trợ

2. Tại sao phải chia ra Abstract và Interface?

Như đã nói ở bên trên thì Interface có hỗ trợ đa kế thừa còn Abstract thì lại không. Ngoài ra thì còn một tác dụng nữa, bạn xem ví dụ sau nha:Bài toán: Bạn cần phải tạo ra một vườn thú gồm có các con vật sau: Chó, Mèo, Chim và Cá. Mỗi loài vật đều có điểm chung như có tên, tiếng kêu nhưng cũng có điểm riêng như bơi, bay, chạy.

Vậy ta nên giải quyết vấn đề này như nào bây giờ? Chả nhẽ lại viết một Class Animal cha rồi ở mỗi Class con thì sẽ viết từng điểm riêng cho nó sao?

public abstract class Animal { public String name; public String sound; public Animal(String name, String sound) { chúng tôi = name; this.sound = sound; } } public class Cat extends Animal { private void iRun() { System.out.println(name + "run"); } public Cat(String name, String sound) { super(name, sound); } } ... Abstract class Interface

Bạn thấy các Class con có nhiều method , field giống nhau.

Bạn không cần sử dụng cơ chế multiple inheritance.

Bạn muốn tận dụng cơ thế multiple inheritance.

Điều này được gọi là tính Đa Hình trong OOP. Ví dụ ta có 1 Class Shape là class cha và 2 Class HinhTamGiac, HinhVuong là class con như sau:

public abstract class Shape { public abstract int tinhChuVi(); public abstract void veHinh(); } public class HinhTamGiac extends Shape { @Override public int tinhChuVi() { return 1; public class HinhVuong extends Shape { @Override public int tinhChuVi() { return 2; } @Override public void veHinh() { System.out.println("Hinh Vuong"); } }

Có phải nó rất dài không, tại sao lại phải viết thêm Class cha mà sao không viết hẳn luôn 2 class con ra ? Nhưng nếu bây giờ ta có một Class Controller nữa:

public class Controller { public static void main(String[] args) { Shape[] list = new Shape[2]; list[0] = new HinhTamGiac(); list[1] = new HinhVuong(); for(Shape shape : list) { printInfo(shape); } } public static void printInfo(Shape shape) { System.out.println("Chu vi: " + shape.tinhChuVi()); shape.veHinh(); } }

5. Upcasting và Downcasting là gì?

Cat cat = new Cat(); Animal animal2 = (Animal) cat; Animal animal = new Cat(); Cat cat = (Cat) animal;

Tám Câu Hỏi Thường Gặp Với Mã Qr / 2023

30/01/2014 13:14

2. Mã nhận dạng nhanh có thể chứa những thông tin gì? Dù không thể chứa cùng lúc nhiều loại thông tin trong một mã QR, nhưng bạn lại có thể chọn để chứa rất nhiều loại thông tin khác nhau. Mã QR có thể chứa chín kiểu dữ liệu chính thức là: Thông tin địa chỉ, sự kiện trong lịch, địa chỉ thư điện tử, số điện thoại, vị trí địa lý, tin nhắn, văn bản, khóa mật khẩu mạng không dây (Wi-Fi network key), và đường dẫn web (URL).Nghĩa là, khi một người sử dụng thiết bị di động để quét mã QR, người ấy có thể được chương trình chuyển đến một trang web, thực hiện một cuộc gọi điện thoại đến số đã định, tạo ra một tin nhắn để gởi, mở một ứng dụng, đăng nhập vào mạng Wi-Fi, hay thể hiện một đoạn văn bản,… cũng như rất nhiều kiểu dữ liệu khác.

3. Mã nhận dạng luôn có kích thước các chấm và ô vuông bằng nhau? Nhận định nầy là… sai. Tuỳ thuộc vào dung lượng thông tin nạp vào ít hay nhiều, mã QR Code có thể được vẽ ra bởi các hình vuông to, hay các điểm chấm cực kỳ nhỏ. Thông tin càng nhiều thì những mã “ngoằn ngoèo” càng nhiều chi chít, tới mức trông như… “một miếng đen thui” vậy.

5. Kích thước của mã QR có quan trọng không? Kích thước của ảnh in mã QR không quan trọng bằng độ sắc nét của nó. Ngoài ra, vị trí chụp và chất lượng của ống kính máy ảnh trên điện thoại mà bạn dùng cũng là yếu tố quyết định. Nghĩa là, cho dù hình ảnh của mã QR có lớn bằng tòa nhà, hay nhỏ bằng đầu ngón tay út, các ứng dụng trên điện thoại cũng nhận ra chúng như nhau, tuỳ thuộc chúng được in rõ nét hay không.

6. Làm gì, nếu không quét được một mã QR? Có nhiều lý do khác nhau khiến bạn không thể quét được mã QR nhìn thấy trên tạp chí, hay trên bao bì sản phẩm. Bạn nên thử lại bằng các giải pháp sau:– Thử quét lại mã QR trong điều kiện ánh sáng mặt trời, lẫn ánh sáng đèn trong phòng.– Dùng những thiết bị khác nhau, như iPad, iPhone, hay điện thoại Android.– Cài đặt các ứng dụng khác nhau trên điện thoại. Có thể ứng dụng nầy không nhận ra mã quét, trong khi ứng dụng khác lại hoạt đông cực kỳ tốt.– Thay đổi khoảng cách giữa ống kính máy ảnh trên điện thoại và hình ảnh của mã QR. Dù việc đưa ống kính lại gần hình ảnh sẽ làm nó rõ ràng hơn, nhưng đôi khi bạn phải kéo thiết bị di động ra xa khỏi mã QR nếu muốn quét và đọc được thông tin đang lưu giữ trong đó.

7. Mã QR được tạo ra trực tuyến liệu có bị… hết hạn sử dụng? Câu trả lời là không. Dù có thể dùng công cụ trực tuyến để tạo ra mã QR, nhưng đây không phải là dịch vụ lưu trữ thông tin trực tuyến. Thông tin được mã hóa và lưu trực tiếp trong chính hình ảnh của mã. Vì vậy, cho dù theo thời gian, nếu dịch vụ hỗ trợ tạo mã QR trực tuyến có bị “sập tiệm”, song chỉ cần hình ảnh trên mã QR còn nguyên vẹn thì thông tin cũng sẽ tồn tại mãi mãi với bộ mã đó.

8. Tại sao cùng một thông tin, lại có thể có nhiều mã QR khác nhau? Đó là do khả năng dự phòng và sửa lỗi của QR Code. Vì thật ra thì có đến bốn mức độ khôi phục lỗi trong một mã QR, khi nó được tạo ra. Mỗi mức độ khôi phục sẽ đưa thêm một lượng dữ liệu dự phòng vào trong phần nội dung, để đảm bảo thông tin vẫn được cung cấp đầy đủ, khi hình ảnh bảng mã bị hỏng ở một tỷ lệ nhất định. Bốn cấp độ sẽ là:– Cấp độ L: cho phép hình ảnh mã hư hại 7%.– Cấp độ M: cho phép hình ảnh mã hư hại 15%.– Cấp độ Q: cho phép hình ảnh mã hư hại 25%.– Cấp độ H: cho phép hình ảnh mã hư hại 30%.Để biết mã QR đang có cấp độ dự phòng nào, bạn có thể nhìn vào góc trái của hình ảnh.

Một số vấn đề cần quan tâm về mức độ dự phòng hư hỏng:– Mức độ dự phòng lỗi càng thấp, hình ảnh càng đơn giản, và bạn có thể in nó với kích thước nhỏ, mà vẫn rõ nét và dễ đọc.– Mức độ dự phòng lỗi càng cao, hình ảnh càng phức tạp, và gây khó cho chương trình quét.Bạn chỉ nên chọn mức độ L hoặc M để có sự cân bằng giữa việc dự phòng lỗi, và sự rắc rối của mã QR được tạo ra.Chính vì có sự khác biệt về cách chọn lựa mức độ dự phòng, nên các chương trình tạo mã QR khác nhau sẽ có thể tạo ra các hình ảnh mã QR hoàn toàn khác nhau, dù chứa cùng một nội dung giống hệt.

Hiểu Các Câu Hỏi Trong Mẫu N400 / 2023

Bạn có cần hỗ trợ khi điền vào mẫu không? Có nhiều tài liệu hữu dụng để hỗ trợ bạn. Tìm hiểu cách điền vào mẫu N400.

Các câu hỏi về Mẫu N400 trong buổi phỏng vấn nhập tịch

Tại sao tôi bị hỏi về ý nghĩa của một câu hỏi?

Có hai lý do. Một, Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ muốn bảo đảm là bạn hiểu rõ câu hỏi và trả lời một cách chính xác. Hai, là để kiểm tra kỹ năng tiếng Anh của bạn. Giải thích điều gì đó thường khó hơn là nói “có” hoặc “không.” Nếu bạn giải thích được một điều gì đó bằng tiếng Anh, có nghĩa là kỹ năng tiếng Anh của bạn khá tốt.

Viên chức Sở sẽ yêu cầu tôi giải thích câu hỏi nào?

Mục 12 của mẫu N-400 có rất nhiều câu hỏi với nội dung trả lời “có” và “không”. Các câu hỏi được đưa ra để kiểm tra xem bạn có phẩm chất đạo đức tốt không. Phẩm chất đạo đức tốt là:

bạn đối xử tốt với người khác

bạn có các phẩm chất tốt

bạn tuân thủ luật pháp

bạn cư xử tốt

Các viên chức Sở Di trú và Nhập tịch thường yêu cầu người được phỏng vấn giải thích một từ hay một cụm từ trong Mục 12. Đây là một ví dụ: một câu hỏi trong Mục 12 có nội dung, “Bạn có tiền án hay tiền sử phạm tội không?” Nếu câu trả lời của bạn trong mẫu là “không”, người phỏng vấn sẽ hỏi “Tội áclà gì?” hoặc “Có tiền án nghĩa là sao?” Bạn cần giải thích bằng tiếng Anh rằng tội ác là một hành động có thể bị luật pháp trừng trị. Bạn có thể giải thích có tiền án là đã bị tòa tuyên bố có tội theo luật pháp.

Các từ khó trong mẫu N400

Trên đầu mẫu đơn

naturalization – nhập tịch – trở thành công dân Hoa Kỳ

failure to answer – Không trả lời – không có trả lời hoặc điền không đúng cách

legal – hợp pháp – chính thức theo luật pháp hoặc được luật pháp cho phép

biological or legal adoptive mother or father -cha mẹ ruột hay cha mẹ nuôi theo pháp luật – phụ huynh

Phần 1

eligibility – đủ điều kiện – có khả năng được nhập tịch

lawful – theo luật – được pháp luật cho phép

spouse – người phối ngẫu – chồng hoặc vợ

Phần 2

current -hiện hành – đang được sử dụng

Phần 3

accommodation – tiện nghi – hỗ trợ bổ sung

Phần 5

residence – nơi cư trú – nơi bạn đang ở

physical address – địa chỉ địa lý – địa chỉ nơi bạn đang sống

mailing address – địa chỉ nhận thư – địa chỉ bạn dùng để nhận thư (với hầu hết mọi người, đây cũng là địa chỉ nhà ở của họ)

Phần 7

biographic information – thông tin nhận dạng – thông tin cá nhân về vẻ ngoài của bạn

Phần 10

deceased – qua đời – đã chết

Phần 11

biological child – con ruột – con do bạn sinh ra

Phần 12, các câu hỏi từ 1 đến 1-21

claimed to be a U.S. citizen – tự xưng là công dân Hoa Kỳ – nói dối về tình trạng công dân hoặc nói bạn là công dân Hoa Kỳ trong khi bạn chưa được nhập tịch

registered to vote – đăng ký bầu cử -đã đăng ký để tham gia bầu cử

federal, state, or local election – bầu cử liên bang, tiểu bang hoặc địa phương – bầu cử trên toàn quốc (như việc chọn lựa tổng thống Hoa Kỳ) hoặc tại bang, thành phố hay hạt mà bạn đang sống

hereditary title or order of nobility – chức danh gia tộc hay hoàng tộc – chức danh như tộc trưởng hay quốc vương mà cha bạn đã từng giữ

legally incompetent – không đủ chức năng pháp lý – bị bệnh tâm thần hoặc không có khả suy nghĩ thấu đáo hay tự đưa ra quyết định

confined to a mental institution – bị giữ ở viện tâm thần – bị giữ ở một bệnh viện dành cho người bị bệnh tâm thần

federal, state, or local taxes – thuế liên bang, bang hoặc địa phương – khoản tiền bạn trả để góp phần thanh toán phí các dịch vụ quốc gia, bang hay thành phố như trường học, đường xá hay quân đội

tax return – kê khai thuế – mẫu khai khoản thuế phải trả và gửi hàng năm cho chính quyền

any organization, association, fund, foundation, party, club, society, or similar group – cơ quan, hiệp hội, quỹ, tổ chức, đảng phái, câu lạc bộ, đoàn thể hoặc nhóm tương tự – các nhóm như câu lạc bộ xã hội, nhà thờ, nghiệp đoàn và các tổ chức chính trị

communist – cộng sản – hệ thống trong đó không có khái niệm tư hữu về đất đai, nhà ở, kinh doanh và chính phủ quản lý hệ thống tiền tệ

totalitarian – chuyên chế – một chính phủ do một nhà độc tài lãnh đạo, trong đó người dân không được góp ý về lãnh đạo hay luật pháp

terrorist – khủng bố – một người dùng sự sợ hãi và bạo lực để kiểm soát người khác hay để đạt điều họ muốn

directly or indirectly – trực tiếp hoặc gián tiếp – làm việc gì một cách rõ ràng (trực tiếp) hay một cách kín đáo (gián tiếp)

persecuted – công kích – trừng phạt, uy hiếp hay khiến ai đó trở thành nạn nhân vì bản chất hay niềm tin của họ

genocide – diệt chủng – giết người hàng loạt vì bản chất hay niềm tin của họ

torture – tra tấn – làm tổn thương một người hơn khả năng chịu đựng của con người

military unit – đơn vị quân đội – một thành phần của quân đội hay một nhóm có hành động giống như quân đội

self-defense unit – đơn vị tự vệ – nhóm người chiến đấu để bảo vệ bản thân hay cộng đồng của họ

rebel group – nhóm phản động – nhóm phản đối hay chống chính quyền

armed force – lực lượng vũ trang – nhóm người có tổ chức và vũ khí

combat – tác chiến – cuộc chiến thường do binh sĩ thực hiện với vũ khí

Phần 12, các câu hỏi từ 22 đến 29

sealed, expunged, or otherwise cleared – niêm phong, kiểm duyệt hay bị xóa bỏ – thông tin bị xóa khỏi giấy tờ chính thức bạn cần ghi trong mẫu N400 của mình

disclose – tiết lộ – nói ra

commit – gây – thực hiện

cited – hầu tòa – có trát mời hầu tòa

convicted – bị kết án – bị tòa án luật pháp tuyên bố có tội

alternative sentencing or a rehabilitative program – án phạt thay thế hay chương trình phục hồi – hình phạt, hình thức cải tạo hay một chương trình nào khác do luật pháp quyết định và được áp dụng bên ngoài nhà tù

suspended sentence – án treo – phán quyết của tòa rằng bạn phạm tội nhưng không phạt tù với tội danh này, trừ khi bạn có làm một điều sai trái khác

probation – chế độ án treo – khoảng thời gian mà bạn không được làm gì sai, nếu không bạn sẽ bị phạt

parole – ân xá – được xóa án tù

Phần 12, các câu hỏi từ 30 đến 44

habitual drunkard – thường xuyên say xỉn – người uống quá nhiều rượu vào hầu hết các ngày

prostitute – người mại dâm – người có quan hệ tình dục với người khác vì tiền

procure – thâu tóm – tìm cách sở hữu

smuggle – buôn lậu – lén lút mang qua biên giới

gambling – đánh bạc – chơi trò chơi vì tiền hay để cá cược

dependent – người phụ thuộc – người cần có sự hỗ trợ của bạn, như một đứa trẻ, một người thân lớn tuổi hay thành viên bị khuyết tật trong gia đình

alimony – tiến cấp dưỡng – khoản tiền bạn phải cấp cho vợ/chồng cũ để hỗ trợ con cái

misrepresentation – khai man – đưa thông tin sai lệch hay nói không đúng sự thật

false, fraudulent, or misleading – giả mạo, man trá hoặc lừa dối – không đúng sự thật

deported – bị trục xuất – bị đưa ra khỏi đất nước

removal, exclusion, rescission, or deportation proceedings – thủ tục loại bỏ, loại trừ, cách chức hay trục xuất – hội đồng hay quyết định pháp lý để đưa bạn ra khỏi đất nước

deploy – điều động – được phái đi thi hành nghĩa vụ của một người lính

court-martialed, administratively separated, or disciplined, or other than honorable discharge – bị đưa ra tòa án binh, bị cách ly về mặt hành chính, bị kỷ luật, hay bất kỳ gì ngoài giải ngũ trong danh dự – bị quân đội sa thải hay kỷ luật

alien – ngoại kiều – không phải là công dân trong nước

drafted – nhập ngũ – nhận lệnh phục vụ quân đội

exemption – miễn trừ – được miễn không phải làm, có thể vì lý do sức khỏe hay tôn giáo

deserted – đào ngũ – chạy trốn hay rời đi khi chưa có phép

register – đăng ký – ghi tên vào một danh sách

Phần 12, các câu hỏi từ 45 đến 50

constitution – hiến pháp – tài liệu trình bày bộ luật và mẫu chính quyền cơ bản của một quốc gia

form of government – loại hình chính quyền – hệ thống dân chủ được áp dụng tại Hoa Kỳ

oath of allegiance – tuyên thệ trung thành – hứa sẽ trung thành

bear arms – sở hữu vũ khí – sử dụng vũ khí

noncombatant – người không chiến đấu – phục vụ trong quân đội nhưng không tham gia chiến đấu

civilian direction – chỉ đạo dân sự – lệnh từ người không trong quân đội

Phần 13

penalties – hình phạt hay phí do có hành vi sai trái

authorized – ủy quyền – cho phép một người làm điều gì đó

records – thông tin mà Sở Di trú và Nhập tịch có về bạn

other entities or persons – người hoặc thực thể khác – người hoặc các viên chức không thuộc Sở Di trú và Nhập tịch

oath – tuyên thệ – lời hứa nghiêm túc dưới pháp luật

Phần 16

swear (affirm) and certify under penalty of perjury – tuyên thệ (khẳng định) và xác nhận sẽ chịu hình phạt về tội khai man – đảm bảo trước pháp luật điều gì đó là chân thật

Phần 17

renunciation – từ bỏ – từ chối quyền về một điều gì đó

Phần 18

allegiance – trung thành – trung kiên

abjure – bác bỏ – từ chối

Các hướng dẫn chính thức về Mẫu N400 của Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ

Mẫu N-400 đi kèm với các hướng dẫn chính thức. Bạn có thể xem hoặc tải các hướng dẫn về mẫu N400 ở dạng pdf. Bản hướng dẫn tuy không giải thích hết mọi từ, nhưng có giải thích một số thuật ngữ trong mẫu, ví dụ như “người gốc Á châu” hoặc “thổ dân Alaska”.

Các phim giải thích từ vựng có trong mẫu N400, phần 12

Các phim này là tài liệu tốt nhất giúp bạn hiểu từ vựng (các từ được sử dụng) trong Phần 12 của những câu hỏi trong mẫu N400. Các phim sử dụng tiếng Anh, nhưng bạn có thể bấm nút “cc”, sau đó nút “settings” để xem phụ đề trong ngôn ngữ của bạn.

https://www.youtube.com/watch?v=FcczfagJONQ

https://www.youtube.com/watch?v=E53ggyggC6M

https://www.youtube.com/watch?v=3XJJqIHAj20

Các trang web giải thích các từ khó về pháp luật và nhập cư

Có một số trang web hay giúp bạn hiểu các từ trong mẫu:

NOLO là một trang web về pháp luật. Trang này cung cấp các dịch vụ có trả phí, nhưng cũng có cung cấp thông tin miễn phí nữa. Các hướng dẫn từng dòng của NOLO sẽ giải thích ý nghĩa các câu hỏi bằng tiếng Anh rõ ràng và giản dị. Ghi chú: các hướng dẫn này không áp dụng cho mẫu mới nhất (2019), nhưng các câu hỏi đều tương tự.

Từ điển này được tạo ra cho người học tiếng Anh. Nó rất dễ sử dụng và giải thích các từ với các thuật ngữ đơn giản.

Đánh máy hoặc copy các từ hay thậm chí các văn bản dài vào Google Translate và chọn ngôn ngữ bạn muốn. Một số ngôn ngữ được trang này dịch tốt hơn so với các ngôn ngữ khác. Ví dụ, tiếng Tây Ban Nha thường sẽ có kết quả tốt, nhưng tiếng Ả Rập thì không.

Thông tin trên trang này đến từ Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ và các nguồn tin có uy tín khác. Thông tin này mang tính chất hướng dẫn và được cập nhật thường xuyên. Trang web USAHello không tư vấn về mặt pháp lý, và các tài liệu của chúng tôi cũng không mang tính chất tư vấn pháp lý. Nếu bạn muốn tìm luật sư hay hỗ trợ pháp lý miễn phí hoặc có chi phí thấp, chúng tôi có thể giúp bạn tìm các dịch vụ pháp lý miễn phí hoặc có chi phí thấp.

9 Dạng Câu Hỏi Bạn Sẽ Gặp Trong Mọi Bài Đọc Hiểu Tiếng Anh / 2023

Dạng 2: Cấu trúc, bố cục của bài đọc hiểu

Chúng ta có thể dựa vào ý chính và các dấu hiệu chuyển đoạn như However, Therefore, Consequently… để tách thành các đoạn chính và phân chia bố cục cho bài đọc hiểu.

Dạng 3: Tìm thông tin từ bài đọc hiểu

Ở các câu hỏi dạng này, kỹ năng tìm từ khóa trong bài đọc hiểu là rất quan trọng. Bởi từ khóa ở câu hỏi chính là manh mối để tìm được câu trả lời trong bài đọc. Từ khóa này thường là các động từ chính, danh từ chính, tính từ chính, từ chỉ thời gian, nơi chốn.

Dạng 4: Câu hỏi hàm ý cho bài đọc hiểu

Dạng 5: Mục đích của bài đọc hiểu là gì?

Đây cũng là một dạng câu hỏi khái quái. Câu hỏi này thường sẽ có chứa những từ khóa như: để phân tích một vấn đề (to analyze); để chỉ trích một sự vật, hiện tượng (to criticize), để mô tả sự vật hiện tượng (to describe), để giải thích một điều gì đó (to explain) Đáp án đúng sẽ là lựa chọn phù hợp với thông tin từ bài đọc hiểu ví dụ thường xuất hiện sau các động từ trên hoặc ở chính tiêu đề của bài.

Dạng 6: Câu hỏi từ đồng nghĩa trong bài đọc hiểu

Đáp án cho câu hỏi tìm từ đồng nghĩa thường là một từ được diễn đạt khác đi. Chúng ta có thể dựa vào ngữ cảnh, các từ khóa trong câu hỏi để tìm ra đáp án chính xác.

Dạng 7: Câu hỏi quy chiếu cho bài đọc hiểu

Đối với dạng này, chúng ta sẽ thường thấy các dấu hiệu như “The word A in line B refer to….” (Từ A ở dòng B thay thế cho từ nào). Đây thường là các câu hỏi gây nhiễu, từ A thường là các đại từ như they, them, it thay thế cho danh từ. Chỉ cần chú ý đọc kĩ câu trước đó là bạn sẽ dễ dàng tìm ra đáp án ngay

Dạng 8: Nhận định nào không đúng với bài đọc hiểu

Câu hỏi sẽ hỏi điều gì không được nhắc đến trong bài đọc hiểu. Sẽ có 3 phương án là thông tin có trong bài (đáp án sai), duy nhất 1 đáp án là thông tin không có trong bài (đáp án đúng). Dạng này bạn cần đọc kĩ câu hỏi nếu không sẽ dễ khoanh nhầm đáp án.

Dạng 9: Điền từ vào chỗ trống từ bài đọc hiểu

Để làm được dạng câu hỏi này, bạn có thể lần lượt theo 3 bước sau:

Tìm dòng tham chiếu có chứa từ đó, đọc câu chứa từ đó và câu trước, câu sau đó.

Hiểu nội dung 3 câu đó, loại bỏ từ cần đoán nghĩa, và thay thế từ đó bằng 1 từ mà các bạn cho là có nghĩa tương đương (theo chủ quan của bản thân).

Không nhất thiết hiểu nghĩa chính xác của từ mà chỉ cần biết được khuynh hướng chung, nội dung khái quát của từ đó (ý tốt/ ý xấu, tăng/ phát triển, thúc đẩy/ giảm/ trì trệ…) xem từ nào có nghĩa tương đương nhất thì chọn.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Các Câu Hỏi Hay Gặp Khi Học Oop / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!