Đề Xuất 2/2023 # Bảng Nguyên Tử Khối Hóa Học Đầy Đủ Lớp 8, 9 # Top 6 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Bảng Nguyên Tử Khối Hóa Học Đầy Đủ Lớp 8, 9 # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bảng Nguyên Tử Khối Hóa Học Đầy Đủ Lớp 8, 9 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngoài bảng hóa trị các nguyên tố hóa học thì bảng nguyên tử khối hóa học là tài liệu cần thiết đối với các em khi học hóa, giải bài tập và củng cố kiến thức tốt nhất. Bảng nguyên tử hóa học này tổng hợp và liệt kê các nguyên tử khối của Nito, nguyên tử khối của Cl, nguyên tử khối của Crom, Mn, Iot, Brom …

Bảng nguyên tử khối đầy đủ nhất

1. Bảng nguyên tử khối hóa học

2. Nguyên tử khối

* Đơn vị Cacbon là gì?

Đơn vị Cacbon là đơn vị sử dụng để đo khối lượng nguyên tử, có ký hiệu là đvC. Một đơn vị Cacbon bằng 1/12 của khối lượng hạt nhân nguyên tử Cacbon đồng vị C12.

Do nguyên tử Cacbon đồng vị C12 phổ biến cùng với đố là chỉ số sai là rất thấp nên Viện đo lường Quốc tế đã thống nhất dùng đơn vị Cacbon này.

* Nguyên tử khối

Nguyên tử khối chính là khối lượng nguyên tử được tính theo đơn vị Cacbon (ký hiệu là đvC). Mỗi nguyên tố sẽ có nguyên tử khối khác nhau. Do đó, tính theo đơn vị Cacbon nên nguyên tử khối của các nguyên tố chỉ là tương đối.

Chẳng hạn như:

– Nguyên tử khối của Iot bằng 127 đvC– Nguyên tử khối của Brom bằng 80 đvC– Nguyên tử khối của Nito bằng 14 đvC– Nguyên tử khối của Clo bằng 35,45 đvC– Nguyên tử khối của Crom bằng 60 đvC– Nguyên tử khối của Mn bằng 55 đvC

Nguyên tử khối của một nguyên tử là khối tượng tương đối của nguyên tử nguyên tố, là tổng khối lượng notron, proton và electron nhưng do khối lượng của electron nhỏ nên sẽ không tính khối lượng này. Do đó, nguyên tử khối xấp xỉ bằng khối của hạt nhân.

Nguyên tử khối cũng được xem là khối lượng, được tính theo đơn vị gam của một mol nguyên tử, ký hiệu bằng u.

1 u = 1/NA gam = 1/(1000Na) kg

Trong đó Na chính là hàng số Avogadro

1 u xấp xỉ bằng 1.66053886 x 10-27 kg

1 u xấp xỉ bằng 1.6605 x 10-24 g

https://thuthuat.taimienphi.vn/bang-nguyen-tu-khoi-hoa-hoc-50372n.aspx Khi làm quen với môn hóa học, bạn sẽ học tên các nguyên tố và các ký hiệu, viết tắt của nguyên tố đó. Các bạn có thể tham khảo bài viết Ký hiệu M, D, N, Z, P, Iso, C trong bảng tuần hoàn hóa học là gì? để biết được các ký hiệu đó là nguyên tố nào.

Cách Học Thuộc Bảng Nguyên Tố Hóa Học 8 Trang 42 Phần Nguyên Tử Khối

Hidro (H) thì nhận một (1)

Mười hai (12) là cột Cacbon (C)

Nito (N) mười bốn (14) tròn

Oxi (O) trăng mười sáu (16)

Natri (Na) hay láu táu

Nhảy tót lên hai ba (23)

Khiến Magie (Mg) gần nhà

Ngậm ngùi nhận hai bốn (24)

Hai bảy (27) nhôm (Al) la lớn

Lưu huỳnh (S) giành ba hai (32)

Khác người thật là tài

Clo (Cl) ba nhăm rưỡi (35,5)

Kali (K) thì ba chín (39)

Canxi (Ca) thích 40

Năm nhăm (55) Mangan (Mn) cười

Sắt (Fe) đây rồi, năm sáu (56)

Sáu tư (64) đồng (Cu) nổi cáu

Bởi kém kẽm (Zn) sáu lăm (65)

Tám mươi (80) Brom (Br) nằm

Xa Bạc (Ag) một trăm linh tám (108)

Bari (Ba) buồn chán ngán

Một ba bảy (137) ích chi

Kém người ta còn gì

Thủy ngân (Hg) hai linh mốt (201)

2, Vài lí thuyết về nguyên tử khối và cách học thuộc bảng nguyên tố hóa học 8 trang 42

Nguyên tử khối được định nghĩa là khối lượng của một nguyên tử. Nguyên tử khối của một nguyên được tính bằng tổng khối lượng các hạt notron, proton và electron của nguyên tố đó. Song do khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với các hạt notron và proton nên khi tính nguyên tử khối của một nguyên tố ta sẽ bỏ qua khối lượng hạt electron. Trong bảng nguyên tố hóa học lớp 8 đầy đủ sẽ ghi rõ cả hạt electron của mỗi nguyên tố song để dễ học, chúng ta có thể bỏ qua chúng.

Tóm lại, nguyên tử khối sẽ xấp xỉ bằng số khối của hạt nhân. Mỗi nguyên tố sẽ có số lượng proton và notron khác nhau và bởi vậy chúng sẽ có nguyên tử khối khác nhau. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học phiên bản đầy đủ, các em còn có thể đọc được hóa trị và cấu trúc của mỗi nguyên tố hóa học. Học thuộc hóa trị của các chất thông qua bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là cách học thuộc hóa trị 8 nhanh nhất

Để có thể học tốt được môn Hóa, việc học thuộc các kiến thức của bảng nguyên tố hóa học là rất quan trọng. Chỉ khi nắm vững được từng nguyên tố hóa học, tên gọi, cách kí hiệu, nguyên tử khối cũng như hóa trị của chúng, các em học sinh mới ó thể viết được công thức hợp chất, cân bằng được phản ứng hoá học,… Tuy vậy việc học thuộc không hề khó, chỉ cần các em học sinh biết áp dụng các cách học thuộc bảng nguyên tố hóa học 8 trang 42 nhanh là có thể nắm được toàn bộ kiến thức của 50 nguyên tố hóa học. Chúc các em học tốt môn Hóa !

Nguồn: chúng tôi

Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Đầy Đủ Nhất

LÝ THUYẾT VỀ BẢNG TUẦN HOÀN LỚP 8

I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Vào năm 1869, nhà bác học người Nga Dmitri Ivanovich Mendeleev (1834 – 1907) đã sắp xếp khoảng 60 nguyên tố vào bảng tuần hoàn theo chiều tăng dần nguyên tử khối của các nguyên tố. Tuy nhiên, cách sắp xếp này có một số trường hợp ngoại lệ, không tuân theo quy luật trên.

Hiện nay, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có hơn 100 nguyên tố. Chúng được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

II. Cấu tạo bảng tuần hoàn

1. Ô nguyên tố

Mỗi nguyên tố được sắp xếp thành một ô trong bảng tuần hoàn, gọi là ô nguyên tố. Ô nguyên tố cho biết:

Số hiệu nguyên tử

Kí hiệu hóa học

Tên nguyên tố

Nguyên tử khối

Số hiệu nguyên tử (Z) cũng chính là số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Nó có trị số bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử.

VD: Nhôm có số hiệu nguyên tử là 13. Điều này cho biết:

Nhôm ở ô số 13

Điện tích hạt nhân của nguyên tử nhôm là 13+ (hay số đơn vị điện tích hạt nhân là 13)

Số elcetron trong nguyên tử nhôm là 13.

2. Chu kỳ

Chu kỳ là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron. Các nguyên tố trong một chu kỳ được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

Số thứ tự của chu kỳ chính bằng số lớp electron. Trong bảng tuần hoàn hóa học có 7 chu kỳ: 1, 2, 3 là các chu kỳ nhỏ và 4, 5, 6, 7 là các chu kỳ lớn.

3. Nhóm

Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp ngoài cùng và có tính chất tương tự nhau. Các nhóm được sắp xếp thành từng cột trong bảng tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

VD:

– Nhóm I: gồm các nguyên tố hoạt động hóa học mạnh: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr được sắp xếp trong nhóm theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân (+3), (+11), (+19), (+37), (+55), (+87). Nguyên tử của các nguyên tố này đều có 1 electron lớp ngoài cùng.

– Nhóm VII: gồm các nguyên tố phi kim hoạt động hóa học mạnh: F, Cl, Br, I, At được sắp xếp trong nhóm theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân (+9), (+17), (+35), (+53), (+85). Nguyên tử của các nguyên tố này đều có 7 electron lớp ngoài cùng.

III. Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

1. Trong một chu kỳ

Trong một chu kỳ, đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, thì:

Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử tăng dần từ 1 đến 8 electron.

Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim của các nguyên tố tăng dần.

Đầu chu kỳ là một kim loại kiềm, tiếp theo là kim loại kiềm thổ; cuối chu kỳ là halogen và kết thúc chu kỳ là một khí hiếm.

Ví dụ:

Chu kỳ 2 trong bảng tuần hoàn gồm 8 nguyên tố: Li, Be, B, C, N, O, F, Ne.

Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố tăng dần từ 1 (của Li) đến 8 (của Ne).

Tính kim loại giảm dần (Li có tính kim loại mạnh nhất), tính phi kim tăng dần (F có tính phi kim mạnh nhất). Cuối chu kỳ là khí hiếm Ne.

Chu kỳ 3 trong bảng tuần hoàn gồm 8 nguyên tố: Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl, Ar.

Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố tăng dần từ 1 (của Na) đến 8 (của Ar).

Tính kim loại giảm dần (Na có tính kim loại mạnh nhất), tính phi kim tăng dần (Cl có tính phi kim mạnh nhất). Cuối chu kỳ là khí hiếm Ar.

2. Trong một nhóm

Trong một nhóm, đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, thì:

Số lớp electron của nguyên tử tăng dần.

Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, tính phi kim của các nguyên tố giảm dần.

Ví dụ:

Nhóm I trong bảng tuần hoàn gồm 6 nguyên tố: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr.

Số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố tăng dần từ 2 lớp (Na) đến 7 lớp (Fr). Số electron lớp ngoài cùng của chúng đều bằng 1.

Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần. Li là một kim loại hoạt động mạnh, Fr là kim loại hoạt động rất mạnh.

Nhóm VII trong bảng tuần hoàn có 5 nguyên tố: F, Cl, Br, I, At.

Số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố tăng dần từ 2 lớp (F) đến 7 lớp (At). Số electron lớp ngoài cùng của chúng đều bằng 7.

Tính phi kim của các nguyên tố giảm dần. F là phi kim hoạt động rất mạnh, I là phi kim hoạt động yếu hơn. (At là nguyên tố không có trong tự nhiên).

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học mới nhất

IV. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

1. Biết vị trí của nguyên tố, ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố

Khi biết vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn, ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố đó. Ngoài ra, ta cũng có thể so sánh tính kim loại và phi kim của nguyên tố này với các nguyên tố khác lân cận.

Ví dụ:

Biết nguyên tố X có số hiệu nguyên tử 11, chu kì 3, nhóm I. Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố X.

Trả lời:

– Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử 11 → Điện tích hạt nhân là 17+ và có 17 electron.

– Nguyên tố X ở chu kỳ 3, nhóm I → Nguyên tử X có 3 lớp electron và có 1 electron lớp ngoài cùng.

– Nguyên tố X nằm ở đầu chu kỳ → X là kim loại hoạt động mạnh, tính kim loại của X (Na) mạnh hơn các nguyên tố đứng sau nó trong cùng chu kỳ 3.

– Nguyên tố X nằm ở gần đầu nhóm I → Tính kim loại mạnh hơn nguyên tố đứng trên (có số hiệu nguyên tử là 3) là Liti nhưng yếu hơn các nguyên tố đứng dưới (có số hiệu nguyên tử là 19) là Kali.

2. Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó

Khi biết cấu tạo nguyên tử của một nguyên tố, ta có thể suy đoán được vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nó.

Ví dụ:

Nguyên tử của nguyên tố A có điện tích hạt nhân là 16, 3 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng. Hãy cho biết vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn và tính chất cơ bản của nó.

Trả lời:

– Nguyên tử của nguyên tố A có điện tích hạt nhân là 16, 3 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng → A ở ô số 16, chu kỳ 3, nhóm VI.

– A là một phi kim đứng gần cuối chu kỳ 3 và gần đầu nhóm VI.

Giải bài tập bảng tuần hoàn hóa học lớp 9

Câu 1. Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất kim loại, phi kim của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử 7, 12, 16.

Bài làm:

– Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 7: có 2 lớp electron và 5 electron lớp ngoài cùng. Nguyên tố này có tính phi kim!

– Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 12: có 3 lớp electron và 2 electron lớp ngoài cùng. Nguyên tố này có tính kim loại.

– Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 16: có 3 lớp electron và 6 electron lớp ngoài cùng. Nguyên tố này có tính phi kim.

Câu 2. Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân là 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron. Hãy suy ra vị trí của X trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học cơ bản của nó.

Bài làm:

Nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 11+, 3 lớp electron và 1 electron lớp ngời cùng nên X nằm ở ô số 11, chu kỳ 3, nhóm I trong bảng tuần hoàn. Đây là một nguyên tố kim loại đứng đầu chu kỳ 3.

Câu 3. Các nguyên tố trong nhóm I đều là những kim loại mạnh tương tự natri: tác dụng với H 2O tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng H 2, tác dụng với O 2 tạo thành oxit, tác dụng với phi kim khác tạo thành muối… Viết các PTHH minh hoạ với kali.

Bài làm:

– Kali tác dụng với nước: 2K + 2H 2O → 2KOH + H 2 ↑

– Kali tác dụng với oxi: 4K + O 2 (t°) → 2K 2 O

– Kali tác dụng với phi kim: 2K + Cl 2 (t°) → 2KCl

Câu 4. Các nguyên tố nhóm VII đều là những phi kim mạnh tương tự clo (trừ At): tác dụng với hầu hết kim loại tạo muối, tác dụng với H 2 tạo hợp chất khí. Viết PTHH minh hoạ với brom.

Bài làm:

– Brom tác dụng với muối: Br 2 + Cu (t°) → CuBr 2

– Brom tác dụng với hidro: Br 2 + H 2 (t°) → 2HBr

Câu 5. Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại giảm dần:

a) Na, Mg, Al, K

b) K, Na, Mg, Al

c) Al, K, Na, Mg

d) Mg, K, Al, Na

Giải thích sự lựa chọn.

Bài làm:

Đáp án đúng là b) K, Na, Mg, Al. Giải thích:

Các nguyên tố Na, Mg, và Al cùng nằm ở chu kỳ 3 và có điện tích hạt nhân tăng dần theo thứ tự trên. Trong cùng một chu kỳ, tính kim loại giảm dần.

Na và K cùng nằm ở nhóm I và K có điện tích hạt nhân lớn hơn nên xếp dưới Na trong bảng tuần hoàn. Trong cùng một nhóm, tính kim loại tăng dần.

Câu 6. Hãy sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tính phi kim tăng dần: F, O, N, P, As.

Bài làm:

Trong chu kỳ 2, tính phi kim tăng dần từ N, O, F.

Theo nhóm V, tính phi kim tăng dần từ As, P, N.

Tính phi kim tăng dần của các nguyên tố: As, P, N, O, F

Câu 7. a) Hãy xác định công thức của hợp chất khí A, biết rằng :

A là oxit của lưu huỳnh chứa 50% oxi.

1 gam khí A chiếm thề tích là 0,35 lít ở đktc.

b) Hoà tan 12,8 gam hợp chất khí A vào 300 ml dd NaOH 1,2M. Hãy cho biết muối nào thu được sau phản ứng. Tính nồng độ mol C M của muối (giả thiết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể).

Bài làm:

a) Theo đề ra, ta có: n A = 0,35 / 22,4 = 0,015625 (mol)

⇒ M A = 1 / 0,015625 = 64 (g/mol)

Do A là oxit của lưu huỳnh (SO x) và chiếm 50% oxi nên ta có:

M S = M O = 64/2 = 32 (g/mol) → Trong phân tử A có 2 O.

⇒ A có CTPT là: SO 2

b) Theo đề ra, ta có:

Ta có PTHH:

Theo PT (1) , n NaOH = 0,36 mol → n SO2 = 1/2n NaOH = 0,18 mol

⇒ n SO2 dư = 0,02 mol nên tiếp tục có phản ứng sau:

Theo PT (2), n Na2CO3 = n SO2 = 0,02 mol

Như vậy, dung dịch thu được gồm 2 muối là Na 2CO 3 và NaHCO 3.

Giả thuyết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể nên V dd = 300 ml. Nồng độ mol của các muối là:

Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Lớp 8 9 10

Bài viết tổng hợp kiến thức về “Bảng Tuần Hoàn Hóa Học” dành cho các em học sinh khi muốn học môn Hóa. Đồng thời chia sẻ những mẹo học thuộc bảng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiệu quả nhất.

I. Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Lớp 8, 9, 10

Bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa Học

Bảng tuần hoàn Hóa Học hay bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tốt Hóa Học Mendeleev liệt kệ các số hiệu nguyên tử ( số proton hạt nhân ) của các nguyên tố và những tính chất Hóa Học tuần hoàn của chúng được con người biết đến.

Bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa Học Mendeleev thể hiện theo thứ tự các số hiệu nguyên tử tăng dần của các nguyên tốt và hiển thị với các ký hiệu tương ứng trong từng ô. Một bảng đầy đủ gồm các nguyên tố được sắp xếp thành 7 dòng và 18 cột và 2 dòng nằm dưới cùng.

Hình ảnh bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa hHc đầy đủ nhất

Theo lịch sử thì bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa Học xuất hiện từ trước thời của Mendeleev, nó xuất hiện cuối thế kỷ 18 TCN và nó đã khám phá ra hầu hết các nguyên tố chính ( khoảng 15 nguyên tố ). Mendeleev dựa vào đó phát triển bảng tuần hoàn của riêng mình để chi ra quy luật tuần hoàn của các nguyên tốt này. Ông đã tìm ra được những mối liên kết giữa các nguyên tố với nhau. Dựa vào những cống hiến đó ông được xem là người công bố bảng Hệ Thống Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học đầy đủ năm 1869 và tên ông được đặt cho chính bảng này.

Ông đã tiên đoán trước thuộc tính của các nguyên tố chưa được khám phá và ông hy vọng những chất này sẽ điền vào các ô trống trong bảng. Hầu hết các tiên đoán của ông đề đúng, các nguyên tố cũng dần dần được phát hiện ra và thêm vào bảng, nhờ đó bảng luôn được chỉnh sửa, phát triển, mở rộng các chất mới.

2. Chi tiết của một ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Trong bảng một ô thể hiện các chỉ số của một nguyên tố Hóa Học và các thông số cơ bản của nó :

– Số thứ tự của nguyên tốt = tổng số đơn vị điện tích của hạt nhân ( số Z ) = số proton = số electron trong chính nguyên tử đó

– Chính số thứ tự và nguyên tố đã = tổng số đơn vị điện tích cua hạt nhất = số proton = chính số electron trong nguyên tử đó

Định nghĩa : Một dãy các nguyên tố có chung số electron được gọi là một chu kỳ, Các nguyên tố này được sắp xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân của chất đó.

Số electron của nguyên tử đó cũng chính là số thứ tự của chu kỳ đó. Trong bảng có 7 chu kỳ của các nguyên tố.

7 chu kỳ trong bảng

Định nghĩa : Các nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng giống nhau thì tạo thành một nhóm. Các nguyên tố trong nhóm có tính chất gần giống nhau và được xếp chung một cột trong bảng.

II. Các Mẹo Học Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn Hóa Học

Trong Hóa Học thì bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa Học là kiến thức nền tàng khá quan trọng, nó có ứng dụng rất nhiều trong khi học và làm bài tập, trong các kỳ thi. Mặc dù quan trọng nhưng việc học hiểu và thuộc là điều không hề dễ dàng. Chính vì thế, nhiều giáo viên và các em học sinh giỏi đã nghĩ ra nhiều cách học bảng này một cách hiệu quả.

Bài 1 : Nhóm các nguyên tố có số thứ tự từ 1 – 20:

Cách ghi nhớ bảng tuần hoàn bằng các vần thơ

Bài 2 : Các nhóm nguyên tố sốtừ 21-30:

Điểm chung của các phương pháp học được nhiều các em học sinh sử dụng và chia sẻ đó là biến những ký hiệu hóa học khô khan thành các câu từ, vần điệu có ý nghĩa khiến cho việc học bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa Học trở nên thú vị hơn.

Bình Luận Facebook

.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bảng Nguyên Tử Khối Hóa Học Đầy Đủ Lớp 8, 9 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!