Đề Xuất 2/2023 # Bản Vẽ Sơ Đồ Lớp # Top 11 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Bản Vẽ Sơ Đồ Lớp # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bản Vẽ Sơ Đồ Lớp mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Class Diagram là một trong những bản vẽ quan trọng nhất của thiết kế phần mềm, nó cho thấy cấu trúc và quan hệ giữa các thành phần tạo nên phần mềm. Trong quá trình xây dựng Class Diagram chúng ta sẽ phải quyết định rất nhiều yếu tố về thiết kế nên nó là bản vẽ khó xây dựng nhất. Bản vẽ này sẽ cho thấy cấu trúc tĩnh của phần mềm, tương tự như bản vẽ mặt bằng trong thiết kế của ngành xây dựng.

Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu các thành phần tạo nên bản vẽ, cách xây dựng và sử dụng class diagram để giúp các bạn hiểu và áp dụng bản vẽ này trong thiết kế. Ở đây, mặc định các bạn đã có kiến thức về lập trình hướng đối tượng và không nhắc lại các khái niệm trong lập trình hướng đối tượng.

1. Các thành phần trong bản vẽ Class

Trước tiên, chúng ta xem một bản vẽ Class.

Classes (Các lớp)

Class là thành phần chính của bản vẽ Class Diagram. Class mô tả về một nhóm đối tượng có cùng tính chất, hành động trong hệ thống. Ví dụ mô tả về khách hàng chúng ta dùng lớp “Customer”. Class được mô tả gồm tên Class, thuộc tính và phương thức.

Hình 2. Ký hiệu về Class

Trong đó,

– Class Name: là tên của lớp.

– Attributes (thuộc tính): mô tả tính chất của các đối tượng. Ví dụ như khách hàng có Mã khách hàng, Tên khách hàng, Địa chỉ, Ngày sinh v.v…

– Method (Phương thức): chỉ các hành động mà đối tượng này có thể thực hiện trong hệ thống. Nó thể hiện hành vi của các đối tượng do lớp này tạo ra.

2. Relationship (Quan hệ)

Relationship thể hiện mối quan hệ giữa các Class với nhau. Trong UML 2.0 có các quan hệ thường sử dụng như sau:

– Association

– Aggregation

– Composition

– Generalization

Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu về chúng.

Hình 4. Ví dụ về Association

Ví dụ quan hệ trên thể hiện Khách hàng nắm giữ Tài khoản và Tài khoản được sở hữu bởi Khách hàng.

+ Aggregation

Aggregation là một loại của quan hệ Association nhưng mạnh hơn. Nó có thể cùng thời gian sống (cùng sinh ra hoặc cùng chết đi)

+ Composition

Composition là một loại mạnh hơn của Aggregation thể hiện quan hệ class này là một phần của class kia nên dẫn đến cùng tạo ra hoặc cùng chết đi.

Hình 5. Ví dụ về Composition

Ví dụ trên class Mailing Address là một phần của class Customer nên chỉ khi nào có đối tượng Customer thì mới phát sinh đối tượng Mailing Address.

+Generalization

Generalization là quan hệ thừa kế được sử dụng rộng rãi trong lập trình hướng đối tượng.

Các lớp trên như Account, Term Based, Transaction Based là những lớp trừu tượng (Abstract Class), những lớp này không tạo ra đối tượng.

Ngoài ra, còn một số quan hệ như khác như dependence, realization nhưng ít được sử dụng nên chúng ta không bàn ở đây.

3. Cách xây dựng bản vẽ Class

Class Diagram là bản vẽ khó xây dựng nhất so với các bản vẽ khác trong OOAD và UML. Bạn phải hiểu được hệ thống một cách rõ ràng và có kinh nghiệm về lập trình hướng đối tượng mới có thể xây dựng thành công bản vẽ này.

Thực hiện theo các bước sau đây để xây dựng Class Diagram.

Bước 1: Tìm các Classes dự kiến

Entity Classes(các lớp thực thể) là các thực thể có thật và hoạt động trong hệ thống, bạn dựa vào các nguồn sau để xác định chúng.

– Use Cases: Phân tích các Use Case sẽ cung cấp thêm các Classes dự kiến.

– Previous và Similar System: có thể sẽ cung cấp thêm cho bạn các lớp dự kiến.

– Application Experts: các chuyên gia ứng dụng cũng có thể giúp bạn.

Xem xét, ví dụ ATM ở trên chúng ta có thể thấy các đối tượng là Entity Class như sau:

– Customers: khách hàng giao dịch là một thực thể có thật và quản lý trong hệ thống.

– Accounts: Tài khoản của khách hàng cũng là một đối tượng thực tế.

– ATM Cards: Thẻ dùng để truy cập ATM cũng được quản lý trong hệ thống.

– ATM Transactions: Các giao dịch được lưu giữ lại, nó cũng là một đối tượng có thật.

– Banks: Thông tin ngân hàng bạn đang giao dịch, nếu có nhiều nhà Bank tham gia vào hệ thống bạn phải quản lý nó. Lúc đó Bank trở thành đối tượng bạn phải quản lý.

– ATM: Thông tin ATM bạn sẽ giao dịch. Nó cũng được quản lý tương tự như Banks.

Lưu ý: Chỉ các thực thể bên trong hệ thống được xem xét, các thực thế bên ngoài hệ thống không được xem xét. Ví dụ Customers là những người khách hàng được quản lý trong hệ thống chứ không phải người dùng máy ATM bên ngoài. Bạn phải lưu ý điều này để phân biệt Class và Actor.

Bước 2: Tìm các thuộc tính và phương thức cho lớp

– Tìm thuộc tính: phân tích thông tin từ các form mẫu có sẵn, bạn sẽ tìm ra thuộc tính cho các đối tượng của lớp. Ví dụ các thuộc tính của lớp Customer sẽ thể hiện trên Form đăng ký thông tin khách hàng.

– Tìm phương thức: phương thức là các hoạt động mà các đối tượng của lớp này có thể thực hiện. Chúng ta sẽ bổ sung phương thức đầy đủ cho các lớp khi phân tích Sequence Diagram sau này.

Bước 3: Xây dựng các quan hệ giữa các lớp và phát hiện các lớp phát sinh

– Phân tích các quan hệ giữa các lớp và định nghĩa các lớp phát sinh do các quan hệ sinh ra. Chúng ta phân tích các thực thể ở trên và nhận thấy.

Lớp Accounts có thể chia thành nhiều loại tài khoản như Current Accounts và Saving Accounts và có quan hệ thừa kế với nhau.

Lớp ATM Transactions cũng có thể chia thành nhiều loại giao dịch như Deposit, Withdraw, Transfer v.v.. và chúng cũng có quan hệ thừa kế với nhau.

– Tách chúng ta và vẽ chúng lên bản vẽ chúng ta sẽ có Class Diagram cho hệ thống ATM như sau:

Nhìn vào Class Diagram chúng ta có thể thấy cấu trúc của hệ thống gồm những lớp nào nhưng để cài đặt chúng, chúng ta phải đặc tả chi tiết hơn nữa. Trong đó, cần mô tả:

– Các thuộc tính: Tên, kiểu dữ liệu, kích thước

– Các phương thức:

+ Tên

+ Mô tả

+ Tham số đầu vào: Tên, kiểu dữ liệu, kích thươcs

+ Kết quả đầu ra: Tên, kiểu dữ liệu, kích thước

+ Luồng xử lý

+ Điều kiện bắt đầu

+ Điều kiện kết thúc

Tuy nhiên, việc này cũng mất khá nhiều thời gian. Nếu phát triển theo mô hình Agile thì bạn không phải làm việc này mà các thành viên phát triển phải nắm điều này để cài đặt.

5. Sử dụng bản vẽ Class

Có thể tóm tắt một số ứng dụng của bản vẽ Class Diagram như sau:

– Hiểu cấu trúc của hệ thống

– Thiết kế hệ thống

– Sử dụng để phân tích chi tiết các chức năng (Sequence Diagram, State Diagram v.v…)

– Sử dụng để cài đặt (coding)

6. Kết luận

Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu xong về Class Diagram, các bạn cần thực hành nhiều để hiểu về bản vẽ quan trọng này.

Để giúp các bạn nắm rõ hơn về Class Diagram, trong bài tiếp theo chúng ta sẽ thực hành xây dựng Class Diagram cho hệ thống eCommerce đã mô tả trong Case Study ở bài 3.

Bài tiếp: Thực hành xây dựng Class Diagram

Bài trước: Thực hành xây dựng bản vẽ Use Case

Xây Dựng Bản Vẽ Sơ Đồ Khối

XÂY DỰNG BẢN VẼ SƠ ĐỒ KHỐI

Trong lĩnh vực thiết kế dầu khí – hóa chất, bản vẽ sơ đồ khối (Block Flow Diagram – BFD) đóng vai trò hết sức quan trọng. Nó là bản vẽ khởi đầu để phát triển ý tưởng, là bản vẽ cho ta cái nhìn tổng quan, được mô tả theo cách đơn giản nhất phục vụ các bước đi sau này. Bản vẽ BFD ứng dụng cho các dự án, công trình dầu khí phức tạp ngoài khơi (offshore) lẫn trong bờ (onshore) (Ví dụ như: Các giàn xử lý trung tâm, tàu chứa sản phẩm dầu khí, nhà máy chế biến khí, nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy sản xuất phân đạm…)

Việc xây dựng các bản vẽ sơ đồ khối (Block Flow Diagram – BFD) được thực hiện bởi những chuyên gia, kỹ sư giàu kinh nghiệm có thâm niên làm việc lâu năm trong thiết kế (khoảng 10 năm), cũng có thể là những nhà quản lý, lãnh đạo các công trình, tập đoàn dầu khí.

Một bản vẽ BFD hoàn chỉnh là bản vẽ đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về: + Kỹ thuật: Các công nghệ/ quá trình đưa ra trong bản vẽ phải thiết kế phải đúng kỹ thuật, đảm bảo an toàn + Tính khả thi: Các công nghệ đưa ra trong bản vẽ phải khả thi thực hiện, cũng có thể đã có công trình thực tế tương tự trên thế giới. + Tính tối ưu – kinh tế: Các quá trình (Khối – Block) bên trong bản vẽ phải là ít nhất mà vẫn đáp ứng được đầy đủ yêu cầu kỹ thuật lẫn chi phí dự trù cho công trình. + Tính thẩm mỹ: Bố cục thiết kế, các ký hiệu, đường nét và thông tin đưa ra trong bản vẽ phải rõ ràng, thống nhất theo quy ước.

Ở bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu về quy trình xây dựng một bản vẽ BFD hoàn chỉnh để thấy được hết ý nghĩa quan trọng của nó.

1. Thu thập dữ liệu đầu bài Trước khi đi xây dựng một bản vẽ BFD, bạn phải tiến hành thu thập dữ liệu đầu bài thông qua việc trả lời các câu hỏi sau:

* Công trình bản vẽ BFD thuộc offshore hay onshore? Điều này sẽ quyết định việc lựa chọn các công nghệ/ quy trình xử lý áp dụng phù hợp. Ví dụ tiêu chuẩn thiết kế BFD cho tàu xử lý và tồn chứa sản phẩm ngoài biển FPSO (Floating production storage and offloading) khác với thiết kế 1 nhà máy xử lý khí trong bờ GPP (Gas Processing Plant)

* Công trình sử dụng đã có trong thực tế hay chưa? Điều này sẽ quyết định và lựa chọn công nghệ tối ưu sau khi đã phân tích ưu nhược điểm của tất cả công nghệ đưa ra. Từ đó xác định tính khả thi, hiệu quả cả về kỹ thuật và kinh tế của công trình.

* Tài liệu – công cụ sử dụng là gì? Có thể dùng tài liệu tham khảo cho các công trình tương tự để áp dụng vào xây dựng bản vẽ BFD, sử dụng các phần mềm, tool công cụ (CAD, Excel, Flow chart software..) để xây dựng bản vẽ BFD chuyên nghiệp

Cách Vẽ Sơ Đồ Lớp Học Trong Word

Trong thời đại công nghệ hiện nay, vẽ sơ đồ luôn được học sinh lựa chọn để học thuộc lòng đơn giản nhất. Ví dụ như khi học văn, chúng ta phải thuộc lòng khá nhiều kiến thức, phần tích các tác phẩm có trong đề cương ôn tập. Lúc này các bạn nên vẽ sơ đồ tư duy môn Văn để có cái nhìn trực quan, dễ nhớ nhất. Nếu như ngày xưa muốn vẽ sơ đồ tư duy môn Văn thì các bạn học sinh phải vẽ ra giấy, ghi chép khá công phu, vất vả. Còn ngày nay, chỉ cần thực hiện cách vẽ sơ đồ tư duy môn Văn và copy + paste các thông tin, tài liệu cần học sau đó in văn bản ra là bạn đã có những đề cương với sơ đồ dễ thuộc nhất. Ngoài ra, vẽ sơ đồ lớp học cũng là một thủ thuật thường được sử dụng để các Giảng viên có thể nắm quân số, vị trí của các bạn học sinh, sinh viên. Thay vì vẽ sơ đồ bằng giấy rất tốn thời gian và không đẹp mắt thì các bạn nên chọn cách vẽ sơ đồ lớp học trong Word, sau đó in ra để sử dụng

Bước 1: Mở công cụ Microsoft Word trên máy tính của bạn.

Bước 3: Chuyển sang phần Insert . Tại đây chọn Table để bắt đầu kẻ bảng bàn ghế. Thông thường bàn học sẽ có 4 học sinh ngồi, các bạn nhấn Table và kéo 4 hàng ngang cùng số hàng dọc tương ứng .

Tiếp tục chuyển sang cột bên cạnh và thực hiện tương tự để tạo số bàn ghế. Nhấn vào góc của bảng để kéo căn chỉnh kích thước tùy ý.

Bước 5: Nếu như chia 2 cột, bạn sẽ không thể viết tiêu đề, ví dụ như Sơ đồ lớp học ở phần trên cùng chính giữa văn bản. Vậy thì hãy soạn thảo một đoạn văn bản ngắn, sau đó nhấn Columms và chọn One để riêng hàng chữ đó không bị chia đôi văn bản. Sau đó chuyển dịch hàng chữ tiêu đề ra giữa cho dễ nhìn.

Nhập đầy đủ tên học sinh, sinh viên sau đó chỉnh sửa kiểu chữ, kích thước phù hợp là bạn đã có sơ đồ lớp học đơn giản, trực quan với Word.

Quá đơn giản và dễ thực hiện với cách tạo sơ đồ lớp học bằng Word đúng không nào. Với những dạng vẽ sơ đồ đơn giản như vậy, bạn nên sử dụng Word để tiết kiệm nhất thời gian tạo sơ đồ.

http://thuthuat.taimienphi.vn/cach-ve-so-do-lop-hoc-trong-word-23223n.aspx Nếu muốn vẽ sơ đồ phức tạp hơn, người dùng có thể học theo cách vẽ sơ đồ tư duy trong Word để diễn giải các mô hình tư duy ở nhiều lĩnh vực khác nhau, cách vẽ sơ đồ tư duy trong Word khá cơ bản, nếu cần tạo các sơ đồ chuyên nghiệp, hãy tải Mindjet MindManager để trải nghiệm các tính năng nâng cao của công cụ này. Còn nếu chỉ là vẽ sơ đồ lớp học đơn giản thì Microsoft Word chính là sự lựa chọn hàng đầu cho bạn.

Sơ Đồ Gantt Là Gì? Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ Gantt

Sơ đồ Gantt còn thường được gọi là biểu đồ Gantt là một loại biểu đồ dùng để trình bày các công việc và các sự kiện được thực hiện theo thời gian. Sơ đồ Gantt bao gồm 2 trục chính thể hiện tên công việc và trục hoành dùng để thể hiện các mốc thời gian thực hiện công việc này. Bất kỳ ai nhìn vào một sơ đồ Gantt đều nắm được các thông tin được trình bày và tiến độ của công việc đang được thực hiện của dự án. Bài viết sau đây của VietPro sẽ hướng dẫn cách vẽ sơ đồ Gantt từ cơ bản.

Khởi điểm của sơ đồ Gantt

Trong thời gian cuối năm 1800 một kỹ sư người Ba Lan đã phát triển một sơ đồ thể hiện được trực quan khối lượng công việc mà ông gọi là ” harmonogram “.

Vào khoảng những năm 1910, Henry Gantt là một kỹ sư quản lý đã đưa khái niệm lên một giai đoạn tiếp theo. Ông thiết kế biểu đồ để những người trực tiếp giám sát công việc có thể nắm rõ được công việc của họ và tiến hành thực hiện, xử lý công việc theo mốc thời gian và sau đó là một nền tảng của công cụ mà hiện nay đang được sử dụng khá phổ biến hiện nay.

Bạn có cần sử dụng biểu đồ Gantt không?

Sơ đồ Gantt bao gồm trục hoành thể hiện dòng thời gian của dự án hoặc công việc. Mỗi thanh đại diện cho một trong những quy trình với độ dài khác nhau biểu thị thời gian cần thiết mà khâu này cần để có thể hoàn thành công việc.

Sơ đồ Gantt là một lựa chọn có phải là tốt không?

Trực quan có thể lên được kế hoạch của một dự án, dòng thời gian: Sơ đồ Gantt rất phổ biến trong việc biểu thị những công việc sẽ được thể hiện, thời gian thực hiện và theo thứ tự như nào để có thể tạo ra sự rõ ràng trong từng kế hoạch và thời gian của dự án.

Có thể ước tình được khoảng thời gian và khối lượng công việc: Cho dù bạn có làm việc với một tập thể hay không thì biểu đồ Gantt đều cho bạn biết cần bao nhiêu thời gian và nguồn nhân lực thế nào để có thể hoàn thành dự án, phân bổ và sắp xếp thời hạn sao cho phù hợp.

Biểu đồ gantt là một trong những biểu đồ đơn giản nhất có thể tổng quan được dự án, nó là một trong những công cụ phù hợp nếu bạn muốn trình bày cho nhân viên của mình nắm được các đầu công việc cụ thể. Đến nay nó vẫn còn được sử dụng rất thường xuyên trên các công cụ tracking đo lường hoặc là công cụ hỗ trợ báo cáo cho các thiết kế website thương mại điện tử, website bán hàng…

Những lý do khiến cho sơ đồ Gantt trở nên phổ biến

Không phải tự nhiên mà biểu đồ Gantt lại trở nên phổ biến đúng không nào. Nó là một trong những phương thức hoàn hảo để bạn có thể lên một kế hoạch với những dự án phù hợp với công việc, công việc ít chồng chéo lên nhau và có thể dễ dàng tạo nên một kế hoạch và thấy được thời gian thực hiện công việc.

Quản lý cùng lúc nhiều thông tin

Chỉ với việc nhìn đồ thị được trình bày một cách đơn giản gồm 2 trục chính mà có thể giúp bạn nắm rõ được các thông tin cần thiết của dự án. Ai là người chịu trách nhiệm thực thi, thời điểm để có thể bắt đầu và thời hạn bạn hoàn thành một dự án dự kiến, mối quan hệ giữa công việc với toàn bộ tiến độ dự án như thế nào.

Cách thể hiện bao quát, trực quan và đơn giản nhưng rất dễ hiểu và nhanh chóng nắm được những thông tin chính.

Giúp nâng cao hiệu quả làm việc

Các thông tin về người thực hiện, người chịu trách nhiệm và tiến độ của các công việc thực hiện được công bố một cách công khai giúp cho các cá nhân có thể hiểu hơn được sự quan trọng với từng mắt xích trong toàn bộ dự án và giúp họ hiểu thêm rằng sự chậm tiến độ sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ dự án và từ đó có thể điều chỉnh sao cho phù hợp hơn.

Biểu đồ Gantt giúp hoàn thành công việc với tinh thần trách nhiệm là một trong những yếu tố giúp tăng hiệu quả làm việc

Nguồn nhân lực được sử dụng hiệu quả

Biểu đồ cung cấp cho người quản lý và lập một kế hoạch với dự án để có được một cái nhìn tổng quan nhất về dự án điều này giúp bạn có thể phân phối công việc sao cho có hiệu quả nhất bởi các nguồn nhân lực được sử dụng hợp lý và tối ưu hạn chế được tình trạng một nhân sự ôm quá nhiều việc, không đảm bảo được chất lượng của dự án.

Tuy nhiên biểu đồ cũng có một vài nhược điểm sau

Nó phụ thuộc vào một trong những cấu trúc phân chia và kế hoạch đã xây dựng. Ngoài ra trong quá trình thực hiện dự án nếu thực hiện theo kế hoạch thì có thể làm lại toàn bộ biểu đồ chưa được tính toán đến.

Khi kế hoạch công việc kéo dài quá một trang, biểu đồ Gantt dẽ mất dần chức năng của nó và trở thành một biểu đồ có những nhược điểm làm cho người ta khó có thể nắm được kế hoạch và tiến độ của dự án đặc biệt với những dự án có nhiều công việc cần phải xử lý.

Biểu đồ Gantt không làm tốt được chức năng của nó nếu có những đầu công việc phức tạp ví dụ như nếu một cột mốc thời gian có nhiều công việc cần phải hoàn thành và từng công việc đấy lại có thêm những việc phụ phải thực hiện để hoàn thành kế hoạch chính vì lý do này các nhà quản trị dự án không nên phụ thuộc vào biểu đồ Gantt vì lúc này nó không phải là một trong những lựa chọn được ưu tiên với bạn.

Sơ đồ Gantt không làm tốt với việc xử lý các ràng buộc của dự án .

Điều này là do trọng tâm chính của sơ đồ Gantt là thời gian. Trong một biểu đồ có 3 ràng buộc chính là thời gian, chi phí và phạm vi. Với một số dự án nó không thể hiện được những công việc ưu tiên nếu nó còn quá nhiều những công việc khác cần đan xen làm một cách liên tiếp và xen kẽ nhau.

Một sơ đồ Gantt được dựng bằng tay sẽ rất công phu. Mỗi dự án có sự thay đổi thì cần phải vẽ lại và điều này là tiền đề để các công ty phần mềm chuyên nghiệp cho ra đời các phần mềm hiện đại hơn như phần mềm quản lý ERP có tích hợp tính năng vẽ biểu đồ Gantt dành cho máy tính một cách dễ dàng.

Hướng dẫn vẽ biểu đồ Gantt

Bước 1: Xác định các đầu mục công việc cần thiết

Bước 2: Xác định mối quan hệ giữa các công việc

Điểm mạnh của những lợi ích mà sơ đồ Gantt biểu diễn được là các mối quan hệ của công việc. Sau khi có những đầu mục công việc và khoảng thời gian cụ thể cần thực hiện thì nên xác định xem công việc nào cần phải hoàn thành để có thể xác định xem công việc tiếp theo cần thực hiện là gì. Những hoạt động công việc phụ thuộc vào nhau như này thì nó được gọi là những công việc tuần tự hoặc tuyến tính.

Những công việc khác bạn cần thực hiện song song nghĩa là chúng có thể được thực hiện một cách song song với những công việc khác. Dự án nào càng có những công việc song song nhiều thì tiến độ dự án của bạn càng được rút ngắn.

Cần xác định những nhiệm vụ được thực hiện song song với nhau và để ý đến mối quan hệ này nó giúp bạn có thể nắm bắt được kỹ hơn về thông tin dự án và bắt đầu mô tả được lịch trình hoạt động trên biểu đồ.

Trong biểu đồ Gantt, có ba mối quan hệ chính giữa các nhiệm vụ tuần tự:

Finish to Start (FS) – Nhiệm vụ FS đây là những nhiệm vụ buộc phải thực hiện xong nhiệm vụ trước thì mới được hoàn thành tiếp dến ở nhiệm vụ sau.

Start to Start (SS) – Nhiệm vụ SS không thể bắt đầu cho đến khi nhiệm vụ trước đó bắt đầu. Chúng bắt đầu sau.

Finish to Finish (FF) – Nhiệm vụ FF không thể kết thúc trước khi nhiệm vụ trước kết thúc. Chúng kết thúc sau.

Start to Finish (SF) – đây là một trong những nhiệm vụ rất ít khi xảy ra

Bước 3: Biểu diễn sơ đồ Gantt

Bạn có trong tay được các thông tin và yêu cầu cần thiết thì bây giờ là lúc biểu diễn chúng trên sơ đồ. Bạn có thể vẽ biểu đồ Gantt bằng tay và cũng có thể vẽ trên Exel hay sử dụng những phần mềm lập kế hoạch công việc như phần mềm Gannto, Microsoft Project, Base Wework…

Bước 4: Cập nhật tiến độ dự án

Khi dự án của bạn di chuyển theo biểu đồ đã thiết lập có nghĩa là nó đang tiến triền. Bên cạnh đó trong quá trình triển khai các dự án có rất nhiều những thay đổi do vậy để hoàn thành công việc triển khai tiếp theo thì bạn cần phải hoàn thiện công việc trước đấy. Vậy bạn cần điều chỉnh các tiến độ như thế nào cho kịp thời điều chỉnh thì mỗi người quản lý đểu có những phương án triển khai cho phù hợp điều này giúp bạn cập nhật thông tin về kế hoạch dự án và nắm được các thông tin một cách kịp thời nhất.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bản Vẽ Sơ Đồ Lớp trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!