Đề Xuất 12/2022 # Bài Thực Hành 2. Viết Chương Trình Để Tính Toán / 2023 # Top 12 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Bài Thực Hành 2. Viết Chương Trình Để Tính Toán / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Thực Hành 2. Viết Chương Trình Để Tính Toán / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tiết 11 Bài thực hành 2. VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN (tiết 1)I. MỤC TIÊU:1. Kiến thức:– Biết cách chuyển biểu thức toán học sang biểu diễn trong Pascal– Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì được xử lý khác nhau.2. Kĩ năng: – Rèn luyện kĩ năng chuyển biểu thức toán học sang biểu diễn trong Pascal3. Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích viết chương trình để thực hiện một số công việc.4. Xác định nội dung trọng tâm của bài: Hs biết chuyển đổi biểu thức toán học sang biểu thức Pascal, biết sử dụng lệnh để viết chương trình tính toán các biểu thức đó.5. Định hướng phát triển năng lực: – Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác.– Năng lực chuyên biệt: Năng lực CNTT-TT cơ bản.II. CHUẨN BỊ:– Giáo viên: Nội dung bài thực hành, máy tính điện tử cài sẵn phần mềm Turbo Pascal.– Học sinh: Đọc trước bài, thực hành trước nội dung bài (nếu có điều kiện)III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:1. Ổn định lớp: (1 phút)2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút)Gọi 4 học sinh lên bảng làm bài tập 4 sgk/26Viết các biểu thức toán học dưới đây bằng các kí hiệu trong pascal (10 điểm)a. + b. cx2 + bx+d c. – (b+2) d. (a2 + b)(1+c)3– Trả lời:a. (a / b) +(c / d) b. c*x*x +b*x+d c. 1 / x – (a / 5)* (b + 2) d. (a*a + b)*(1 + c)*(1 + c)*(1 + c) 3. Bài mới:Đặt vấn đề: Các em đã biết cách biểu diễn một biểu thức toán sang ngôn ngữ lập trình, 2 tiết hôm nay ta sẽ áp dụng để giải các bài toán đó trên máy.Nội dung kiến thứcHoạt động của GV-HS

Năng lực hình thành

Bài 1: Luyện tập gõ các biểu thức số học trong chương trình pascala. Viết các biểu thức toán học sau đây dưới dạng biểu thức trong Pascal?a) 15 * 4 – 30 + 12 ;b)(15+5)/(3+1)- 8/(5+1)c) (10+2)*(10+2)/(3 +1)d)((10+2)*(10+2)-4)/(3+1)Gv treo bảng phụ bài tập 1.

Gọi 4 Hs lần lượt lên bảng làm yêu cầu a. Hs dưới lớp làm vào vở.

4 Hs thực hiện chuyển các biểu thức toán học sang biểu thức trong Pascal.

– Năng lực tự giải quyết vấn đề

Gv lưu ý Hs chỉ được dùng dấu ngoặc đơn để nhóm các phép toán.Gv gọi Hs khác nhận xétGv nhận xét, chốt lại

Hs khác nhận xét

– Năng lực giao tiếp

b.Khởi động Turbo Pascal và gõ chương trình để tính các biểu thức trên.Lưu chương trình với tên CT2.pas

c. Dịch và chạy chương trìnhGv cho Hs khởi động chương trình Pascal, sau đó dùng các lệnh để tính 4 câu trên.

Gv yêu cầu Hs lưu với tên chúng tôi trong thư mục của mìnhGv yêu cầu Hs dịch chương trình để kiểm tra lỗi và chạy chương trình để xem kết quả trên màn hình-Hs khởi động máy và chương trình Pascal, sau đó tiến hành gõ chương trình để tính các biểu thức đã cho ở trên.-Hs lưu theo yêu cầu của Gv-Hs tiến hành dịch chương trình để kiểm tra lỗi và chạy chương trình để xem kết quả trên màn hình

– Năng lực tự giải quyết vấn đề

– Năng lực CNTT-TT cơ bản.

Tiết 12 Bài thực hành 2. VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN (tiết 2)I. MỤC TIÊU:1. Kiến thức:– Biết sử dụng phép toán DIV và MOD– Hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình và tạm ngừng chương

Hướng Dẫn Thực Hành Giải Toán Trên Máy Tính Cầm Tay / 2023

GIảI TOáN TRÊN MáY TíNH CầM TAY Phần I Giới thiệu chung về máy tính Casio 1/ Giới thiệu chung về dòng máy tính Casio: Trong dòng máy tính do hãng BITEX cung cấp gồm nhiều loại từ fx 220, fx 500A đến fx 500MS, fx 570 MS, fx 500 ES, fx 570 ES hay fx 500 plus v.v đa số với hệ THCS thường dùng loại fx 500MS vì chất lượng, tính năng và giá cả phù hợp với mặt bằng kinh tế chung của xã hội. Loại fx 220 và fx 500A đã dừng sản xuất từ lâu với lý do là màn hình một dòng, không phù hợp với cách nhập dữ liệu trên giấy của học sinh. Máy tính fx 500A có 140 chức năng, màn hình 1 dòng. Máy tính fx 500 MS có 244 chức năng, màn hình 2 dòng. Máy tính fx 570 MS có 401 chức năng, màn hình 2 dòng. Từ thế dòng máy tính fx 500 MS trở đi đều có màn hình 2 dòng, việc nhập dữ liệu thuận như ghi chép trong vở nên rất tiện lợi cho học sinh trong quá trình tính toán. Khi mua máy tính của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bình Tây ( BiTex) các bạn được cung cấp bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng máy kèm theo, tuy nhiên nếu bạn mua phải hàng nhái thì có thể không được cung cấp tài liệu này. Khi mua máy tính bạn cần chú ý kiểm tra tem chống hàng giả do Bộ Công an cấp. 2/ Riêng với dòng máy tính Casio fx 500 MS Chú ý: Máy tính fx 500 MS có 244 chức năng, màn hình 2 dòng. Máy chỉ nhận ra các số nguyên có không quá 10 chữ số, nếu bạn nhập quá thì tất cả các chữ số nhập sau đều được coi là số 0 và không nhập liên tục quá 73 bước. a/ Mở máy, tắt máy và cách ấn phím: Mở máy : ấn ON Tắt máy: ấn SHIFT OFF Xoá màn hình: AC (xoá hết các dữ liệu). Xoá số vừa nhập: DEL Các phím chữ màu trắng và DT : ấn trực tiếp. Các phím chữ màu vàng: ấn sau SHIFT Các phím màu đỏ: ấn sau ALPHA Khi tính toán trên máy, nên thực hiện các phép tính một cách liên tục cho đến kết quả cuối cùng, hạn chế việc ghi chép kết quả ra ngoài giấy nháp vì có thể dẫn đến sai số lớn trong kết quả. Máy sẽ tự động tắt sau khảng 6 phút nếu bạn không ấn phím. b/ Các loại phím trên máy: Phím Chức năng ON Mở máy SHIFT OFF Tắt máy | } ~ € Các phím di chuyển con trỏ trên màn hình 0 1 2 3 . . . Các phím số, nhập trực tiếp từ bàn phím . Dấu ngăn cách giữa phần nguyên và phần thập phân + – x Dấu của các phép tính cộng, trừ, nhân và chia AC Xoá hết màn hình đang thực hiện DEL Xoá ký tự hay số vừa nhập ( – ) Dấu âm SHIFT CLR 1 = Xoá ô nhớ SHIFT CLR 2 = Xoá cài đặt SHIFT CLR 3 = Xoá tất cả A B C D E F X Y M Là các ô nhớ, mỗi ô chỉ chứa được 1 số trừ ô M dùng để lưu kết quả với chức năng M+, M- để gán thêm hay bớt M+ Thêm vào số đã nhớ trong M M- Bớt đi số đã nhớ trong M SHIFT Phím điều khiển dùng kênh chữ màu vàng ALPHA Phím điều khiển dùng kênh chữ màu đỏ ( ô nhớ) MODE Phím điều khiển chọn kiểu tính toán ( ) Phím dấu ngoặc EXP Nhân với luỹ thừa của 10 với số mũ nguyên Lấy ra số pi 0’’’ Nhập hoặc đọc độ , phút, giây ( Số đo độ của góc) Đọc số đo của góc DRG Chuyển đổi đơn vị giữa độ, rađian, grad Rnd Làm tròn giá trị nCr Tính tổ hợp chập r của n phần tử nPr Tính chỉnh hợp chập r của n phần tử Ans Lưu kết quả khi bấm phím dấu = SHIFT INS Chèn số vào vị trí con trỏ đang hiển thị Phím hàm Phím Chức năng Sin cos tan Hàm số lượng giác sin, cosin, tang Sin-1 cos-1 tan-1 Nghich đảo của sin, cosin, tang (tan-1 = cotang) log ln Logarit thập phân, logarit tự nhiên ex 10x Hàm mũ cơ số e, cơ số 10 x2 x3 Bình phương, lập phương cơ số x Căn bậc 2, bậc 3, bậc x x-1 Nghịch đảo của x ^ Luỹ thừa x! x giai thừa % Phần trăm a Nhập phân số hoặc hỗn số, hoặc đổi ra phân số, hỗn số d/c Đổi hỗn số ra phân số và ngược lại ENG Chuyển ra dạng a x 10n với n giảm Chuyển ra dạng a x 10n với n tăng Pol( Đổi toạ độ Đề Các ra toạ độ cực Rec( Đổi toạ độ cực ra toạ độ Đề Các RAN# Nhập số ngẫu nhiên Phần thống kê Phím Chức năng DT Nhập dữ liệu, xem kết quả S-SUM Gọi , , n S-VAR Gọi , , n Tổng tần số Giá trị trung bình cộng của các biến lượng Độ lệch tiêu chuẩn theo n Độ lệch tiêu chuẩn theo n – 1 Tổng các biến lượng Tổng bình phương các biến lượng Các kiểu tính toán Nhóm phím Chức năng MODE 1 Kiểu COMP : Màn hình hiện D ở góc trên bên phải, thông báo máy ở trạng thái tính toán cơ bản MODE 2 Kiểu SD : Màn hình hiện SD ở góc trên bên phải, thông báo máy ở trạng thái giải toán thông kê 1 biến MODE MODE 1 Kiểu EQN : Màn hình hiện EQN ở góc trên bên phải, thông báo máy ở trạng thái giải phương trình: Unknowns ? ( số ẩn của hệ phương trình ) Nếu + ấn tiếp 2 : Giải hệ bậc nhất 2 ẩn + ấn tiếp 3 : Giải hệ bậc nhất 3 ẩn. Degree ? ( số bậc của phương trình ) Nếu + ấn tiếp 2 : Giải phương trình bậc 2 một ẩn + ấn tiếp 3 : Giải phương trình bậc 3 một ẩn MODE MODE MODE 1 Kiểu Deg : Màn hình hiện D ở phía trên, thông báo máy ở trạng thái tính toán với đơn vị đo góc là độ. MODE MODE MODE 2 Kiểu Rad : Màn hình hiện R ở phía trên, thông báo máy ở trạng thái tính toán với đơn vị đo góc là radian. MODE MODE MODE MODE 1 Kiểu Fix: Màn hình hiện Fix ở phía trên, chọn ấn tiếp 1 số bất kỳ để quy định làm tròn đến mấy chữ số ở phần thập phân MODE MODE MODE MODE 2 Kiểu Sci : Màn hình hiện Sci ở phía trên, chọn ấn tiếp 1 số bất kỳ để quy định số chữ số có nghĩa của số a trong cách ghi kết quả tính toán ở dạng khoa học a.10n MODE MODE MODE MODE 3 Kiểu Norm : ấn tiếp số 1 hoặc 2 để thay đổi giữa hai cách ghi số dạng thông thường và xoá cách ghi kết quả tính toán ở dạng khoa học a.10n MODE MODE MODE MODE MODE 1 Chọn cách hiện kết quả ở dạng phân số hoặc hỗn số hoặc chỉ ở dạng phân số MODE MODE MODE MODE MODE 1 „ Kiểu Dot (dấu .), Comma (dấu ,): Dùng để đổi dấu ngăn cách giữa phần nguyên và phần thập phân và dấu phân định nhóm 3 chữ số ở phần nguyên Các dòng máy tính khác, các bạn tự tìm hiểu thông qua tài liệu hướng dẫn sử dụng riêng gửi kèm theo máy; tuy nhiên nên định hướng đi sâu vào một loại nhất định để khai thác tốt các chức năng đã được cài đặt trong máy Các dòng máy tính của Công ty Điện tử Việt – Nhật được cài đặt nhiều phím chức năng có thể cao hơn dòng máy tính cùng ký hiệu của hãng Casio tuy nhiên độ nhạy của các phím không cao, khi dùng thường phải bấm mạnh tay hơn. Vì vậy nếu bạn dùng cần chú ý điều này. Tất cả các loại máy tính trước khi dùng bạn đều phải kiểm tra nguồn (pin) và xoá mọi cài đặt trước khi lựa chọn kiểu tính toán riêng để đảm bảo không nhầm lẫn khi làm tính. Phần II Một số dạng bài tập phổ biến cơ bản Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức: Bài tập 1: Tính giá trị của biểu thức sau: a/ A = GIẢI: Cỏch 1: Biến đổi biểu thức về dạng biểu thức hữu tỷ rồi tớnh toỏn trờn mỏy: A = Cỏch 2: Tớnh toỏn bỡnh thường biểu thức trờn tử và biểu thức dưới mẫu theo cỏch Đặt B = Tớnh được B = ; C= Tớnh được C = b/ B = GIẢI: Quy trỡnh bấm trờn mỏy tớnh casio fx 500 MS như sau : Tớnh tử số: ( sin 35 ) x2 ( cos 20 ) x3 – 15 ( tan 40 ) x2 ( tan 25 ) x3 = SHIFT STO A Tớnh mẫu số: 3 a 4 ( sin 42 ) x3 ữ 0,5 ( 1 ữ ( tan 20 ) x3 = Tiếp tục tớnh: ALPHA A ữ Ans = (kq: – 36,82283812 ) Bài tập 2: Tính kết quả đúng của các tích sau: a/ M = 2222255555 . 2222266666 b/ N = 20032003 . 20042004 GIẢI: a/ Đặt A = 22222; B = 55555 ; C = 66666 ta cú : M = (A.105 + B)(A.105 + C) = A2.1010 + A.B.105 + A.C.105 + B.C Tớnh bằng mỏy được: A2 = 493817284 ; A.B = 1234543210 ; A.C = 1481451852 B.C = 3703629630 ; Tớnh trờn nhỏp được M = 4938444443209829630 b/ Làm tương tự tớnh được N = 401481484254012 Đõy là loại bài tập tớnh toỏn trờn mỏy kết hợp dựng giấy nhỏp vỡ bộ nhớ trờn mỏy khụng đủ cho tớnh toỏn toàn bộ bằng mỏy tớnh cỏ nhõn. Bài tập 3: Tính giá trị của biểu thức: a/ P = 3 + Đỏp số P = b/ Q = 7 + Đỏp số Q = Cỏch 1: Sử dụng cỏc dấu ngoặc đưa về dạng phộp chia cho một tổng. Cỏch 2: Dựng phương phỏp tớnh ngược từ cuối Bài tập 4 : Tính giá trị của biểu thức: a/ Cho sin = 0,3456 ; ( 0 < < 900 ). Tính M = b/ Cho cos2 = 0,5678 ; ( 0 < < 900 ). Tính N = GIẢI: a/ SHIFT sin-1 0,3456 = ( ( cos Ans ) x3 ( 1 + ( sin Ans ) x3 ) + ( tan Ans ) x2 ) ữ ( ( ( cos Ans ) x3 + ( sin Ans ) x3 ) ( 1 ữ ( tan Ans ) x3 ) ) = Đỏp số 0,057352712 b/ Làm tương tự cõu a Đỏp số 0,280749911 Dạng 2 : Khai thác khả năng tính toán tìm số dư: Bài tập : a/ Viết quy trình ấn phím liên tục để tìm số dư khi chia số 18901969 cho số 2382001. ( Đỏp số dư 2227962 ) b/ Viết quy trình ấn phím để tìm số dư trong phép chia 3523127 cho 2047. ( Đỏp số dư 240 ) c/ áp dụng tìm số dư trong phép chia số 1234567890987654321 cho số 123456 GIẢI: Do mỏy Casio fx 500 MS chỉ nhận ra số đỳng khi ta nhập khụng quỏ 10 chữ số vào mỏy nờn ta chia ra như sau: Bỏ qua nhúm chữ số 123456; bắt dầu chọn nhập vào mỏy tớnh từ 7890987654 chia cho 123456 sau đú dựng phớm REPLAY để sửa dấu chia thành dấu trừ khi đú trờn màn hỡnh ta cú phộp tớnh mới là 789098765- 123456. 63917=50502 (Số 63917 là phần nguyờn của phộp chia ban đầu). Sau đú ta ghộp thương tỡm được với những chữ số cũn lại của số bị chia để chia tiếp như trờn ta tỡm được số dư là 8817 d/ Tìm số dư trong phép chia số 200620062006 cho số 2001. (Làm như trờn ta cú số dư là 105 ) e/ Tỡm số dư khi chia số 919 cho 2007. Gợi ý: Tỏch 919 = 910.99 sau đú tỡm số dư của mỗi thừ số khi chi cho 2007, lấy tớch của 2 số dư đú để tiếp tục chia cho 2007 ta tỡm được số dư của phộp chia ban đầu ( Đỏp số dư 1890 ) Tuy nhiờn hiện nay hóng điện tử Việt – Nhật đó cài đặt phần mềm đồng dư thức trờn mỏy tớnh vinacal 500 MS nờn dạng bài tập này ớt sử dụng Dạng 3: Giải phương trình bậc nhất một ẩn số: Bài tập : Giải các phương trình sau: a/ ( Đỏp số x= 7,6875 ) b/ ( Đỏp số x= 25 ) c/ ( Đỏp số x= – 903,4765135 ) d/ ( Đỏp số x= – 1,393363825 ) Dạng bài tập này gần giống dạng tớnh ngược từ cuối. Dạng 4: Giải bài toán bằng phương pháp thử chọn. Bài tập : a/ Tìm các chữ số a , b , c , d , e biết . = 96252 b/ Tìm các chữ số a , b , c , d để ta có . = 7850 c/ Tìm các chữ số a , b và số tự nhiên y biết . y = 217167 Dựng mỏy để thử chọn với a lần lượt từ 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 chỉ cú a = 7 thỏa món 96252 chia hết cho 78. Với a = 7 ta cú 96252 : 78 = 1234. Vậy a = 7; b = 1; c = 2 ; d = 3; e = 4 b/ Làm như trờn tỡm được a = 2; b = 3; c = 1; d = 4 c/ Vỡ tớch của 2 số cú tận cựng là 7 nờn b chỉ cú thể là cỏc số 1; 3; 7; 9 cũn a cú thể lần lượt nhận cỏc giỏ trị từ 0 đến 9. Dựng mỏy thử chọn thấy chỉ cú b = 3 được số 573 và b = 9 được số 379 thỏa món … với a = 10 000 000 đồng , m = 0,8% và n = 12 tháng. GIẢI : a/ Số tiền cú sau 1 thỏng là : a + a.m% = a(1+ m%) Sau 2 thỏng cú số tiền là : a(1+ m%)+ a(1+ m%).m%= a(1+ m%)2 Cứ như vậy thỡ sau n thỏng người đú cú tổng số tiền cả gốc lẫn lói là : a(1+ m%)n b/Áp dụng cụng thức trờn ta cú kết quả 10(1+0,8%)12 = 11,003386 triệu đồng a = 75 tr ; m = ? n 20 n ăm 75000000( 1 + m%)20 = 95000000 Bài tập 2: a/ Dân số nước ta tính đến năm 2000 giả sử là 75 triệu người ; dự kiến đến năm 2020 dân số nước ta là 95 triệu người. Hỏi trung bình hàng năm dân số nước ta tăng bao nhiêu % ? b/ Với tỷ lệ tăng dân số như trên và tổng số dân tính đến năm 2000 là 75 triệu người thì đến năm 2050 dân số nước ta sẽ là bao nhiêu ?; m = 1,188956448 ; a=75000000; n = 50 c/ Cũng hỏi như câu b, hãy tính xem năm 1950 dân số nước ta có bao nhiêu triệu người ? a = ? m = 1,1188956448 n = 50 a( 1 + 1,188956448%)50 = 75000000 GIẢI : a/ Áp dụng cụng thức trờn ta cú 75(1+ x%)20 = 95 Ấn phớm liờn tục: ( 20 SHIFT ( 95 ữ 75 ) – 1 ) x 100 = ( Đọc kết quả trờn màn hỡnh 1,188956448 ) Vậy trung bỡnh hàng năm dõn số nước ta tăng 1,188956448 % b/ Từ năm 2000 đến năm 2050 cú thời gian là 2050 – 2000 = 50 ( năm ) Áp dụng cụng thức ta cú 75(1+1,188956448%)50 =135,430698 triệu người. c/ Tương tự : Gọi x là dõn số nước ta năm 1950 thỡ đến năm 2000 dõn số nước ta là 75 triệu người. Áp dụng cụng thức ta cú : x(1+1,188956448%)50=75000000 (người) Ghi chỳ: Khi nhập trờn mỏy, ký hiệu % thực hiện theo cỏch chia cho 100 Một số cụng thức tớnh lói xuất tiết kiệm: a/ Cú a đồng, gửi khụng kỳ hạn, lói xuất m% mỗi thỏng, sau n thỏng sẽ cú tổng số tiền cả gốc lẫn lói là: Nhập a = sau đú ấn Ans + Ans x m% = ấn n lần dấu = b/ Cú a đồng, gửi kỳ hạn p thỏng, lói xuất m% mỗi thỏng, sau n thỏng ( n là bội của p) sẽ cú tổng số tiền cả gốc lẫn lói là: Nhập a = sau đú ấn Ans + Ans x p x m% = ấn (n:p) lần dấu = Chỳ ý: ( n : p ) là số chu kỳ được hưởng lói c/Một người gửi gúp tiết kiệm, mỗi thỏng đều đặn gửi vào a đồng với lói suất m% mỗi thỏng. Hỏi sau n thỏng người đú rỳt ra thỡ được tất cả bao nhiờu tiền (n ) Lời giải: Số tiền cú đến hết thỏng thứ nhất là a + a.m% = a(1+m%) Số tiền gốc của đầu thỏng thứ 2 sẽ là: a(1+m%) + a = a[(1+m%)+1] = đồng Số tiền cú đến cuối thỏng thứ 2 là Số tiền gốc của đầu thỏng thứ 3 sẽ là: Số tiền cú đến cuối thỏng thứ 3 là Cứ tiếp tục như vậy đến đầu thỏng thứ n người đú sẽ cú số tiền là: Cuối thỏng thứ n người đú rỳt ra và được tổng số tiền là: Quy trỡnh bấm phớm là: a SHIFT STO A = sau đú ấn tiếp Ans + Ans x m% + ALPHA A = sau n lần ấn liờn tiếp dấu = ấn tiếp – ALPHA A = ta cú kết quả cần tỡm Ngoài ra cũng cú thể ấn phớm theo cụng thức của phần lời giải d/ Cú a đồng, gửi p thỏng, lói xuất m% mỗi thỏng, sau b chu kỳ, lấy ra c đồng, số cũn lại gửi tiếp q thỏng theo lói xuất n%, sau d chu kỳ cú tất cả bao nhiờu tiền ? a = ấn tiếp Ans + Ans x b x m% = ấn liờn tiếp b chu kỳ ( b lần) Ấn tiếp – c ấn tiếp Ans + Ans x q x n% = ấn liờn tiếp d lần sau đú cộng c đồng vào là được kết quả cần tỡm Dạng 8 : Các bài tập về hình học: Bài tập 1: Cho tam giác ABC có góc A = 900 , AB = 4,6892 cm , BC = 5,8516 cm , AH là đường cao , CI là phân giác của góc C .Tính: a/ Độ lớn góc B bằng độ và phút. b/ Tính AH và CI chính xác đến 9 chữ số thập phân. GIẢI : a/ Cú cosB=AB:BC=4,6892 : 5,8516 Ấn phớm: SHIFT COS-1 ( 4,6892 ữ 5,8516 ) = 0’ ’’ ( đọc kq trờn màn hỡnh 36044’25,64 ) Vậy gúc B ’ b/ ABH vuụng tại H cú sinB = AH:AB Tớnh tiếp: 4,6892 x sin Ans = (kq:AH2,805037763 cm) Để tớnh độ dài CI cú 2 cỏch là Cỏch 1: Dựng định lý Pitago tớnh được AC3,500375111 từ đú ta cú Ấn phớm: ( 5,8516 x2 – 4,6892 x2 ) SHIFT STO A 90 – SHIFT COS-1 ( 4,6892 ữ 5,8516 ) = ữ 2 = ALPHA A ữ COS Ans = ( kq CI 3,91575246 cm) Cỏch 2: Áp dụng cụng thức tớnh phõn giỏc hạ từ đỉnh C ; BK = với p=(AB+BC+ CA):2 ( kq CI 3,91575246 cm) Bài tập 2: Cho tam giác ABC có BC = 8,751 cm , AC = 6,318 cm , AB = 7,624 cm ; đường cao AH , phân giác trong AD của góc A và bán kính đường tròn nội tiếp r . Hãy tính: AH , AD , r chính xác đến 9 chữ số thập phân. (a=8,751; b=6,318; c = 7,624 Tính AH, ma = ? ; r = ?) GIẢI : + Tớnh AH : Áp dụng cụng thức tớnh đường cao (p là nửa chu vi tam giỏc) Ấn phớm: 8,751SHIFT STO A 6,318 SHIFT STO B 7,624 SHIFT STO C ( ALPHA A + ALPHA B + ALPHA C ) ữ 2 SHIFT STO D 2 x √ ( ALPHA D ( ALPHA D – ALPHA A ) ( ALPHA D – ALPHA B ) ( ALPHA D – ALPHA C ) ) ữ ALPHA A = (kq: AH ≈ 5,365996284 cm) + Tớnh AD : Áp dụng cụng thức tớnh phõn giỏc (kq: AD ≈ 5,402908929 cm) Chỳ ý: Đối với cỏc bài tập hỡnh học, ta cần cú cỏi nhỡn tổng quỏt để tỡm ra mối liờn hệ giữa từng phần, sau đú sẽ thiết kế qui trỡnh ấn phớm tớnh toỏn để đảm bảo tớnh liờn tục, hợp lý chặt chẽ, khụng ghi cỏc số ra giấy rồi nhập trở lại mỏy để trỏnh xảy ra sai số ! Bài tập 3: Cho hình thang vuông ABCD có AB = a = 2,25 cm, góc ADB = = 500 , diện tích hình thang ABCD là S = 9,92 cm2 ( góc A và góc B là góc vuông ). Hãy tính độ dài các đoạn thẳng AD , DC , BC và độ lớn các góc ABC , BCD .( AD= 1,88797417;DC = 5,521099898 ; BC = 6,929803608 góc BCD = 240 ) Bài tập 4: Cho tam giác ABC có góc A = 900 , AB = a = 7,5 cm , góc B = = 58025’ , CD là phân giác của góc C , CM là trung tuyến thuộc cạnh AB. Hãy tính độ dài đoạn AC , BC , diện tích S của tam giác ABC , diện tích S’ của tam giác CDM. Bài tập 5: Cho tam giác ABC có góc A = = 63025’ , AB = c = 32,25 cm , AC = b = 35,75 cm . Hãy tính diện tích S , cạnh BC và các góc B , C của tam giác ABC. Dạng 9: Một số dạng bài tập khỏc: Bài tập 9.1: Tìm nghiệm gần đúng của phương trình bằng phương pháp lặp: Cho phương trình f(x) = 0 ta biến đổi tương đương để có x = g(x) sau đó chọn giá trị x1 và tính x2 = g(x1) x3 = g(x2) …………… xn = g(xn-1). Nếu sau một số hữu hạn bước ta có giá trị xn là hằng số ; tức là ta tìm được nghiệm gần đúng của phương trình f(x) = 0. Bài tập 1: Tìm nghiệm gần đúng của phương trình x3 + x – 1000 = 0 (1) GIẢI : Từ phương trỡnh đó cho ta cú 2 lựa chọn là (1) ú x = 1000 – x3 (2) hoặc x3 = 1000 – x (3) 10 = 3 SHIFT ( 1000 – Ans ) = ấn liờn tiếp phớm = cho đến khi thấy kết quả trờn màn hỡnh khụng thay đổi thỡ đú chớnh là nghiệm gần đỳng của phương trỡnh cần tỡm ( bài này sau 4 lần bấm ta cú kq 9,966666791 ) Bài tập 2: Tìm nghiệm gần đúng của phương trình 5x – – 3 = 0 (I) GIẢI : Tương tự phương trỡnh (I) cũng cú 2 lựa chọn là : ( x ≥ 0 ) (II) hoặc 5x = (III) Ta thấy ngay phương trỡnh (II) khụng dựng phương phỏp lặp để giải được mà phải dựng phương trỡnh (III). Cỏc bạn chọn x1 = 1 thay vào để giải và sau 10 lần ấn phớm = ta tỡm được giỏ trị đú là x = 0,776204993 Bài tập 9.2: Tìm các số tự nhiên có không quá 10 chữ số biết rằng khi chuyển chữ số hàng đơn vị lên đầu thì số đó tăng lên gấp 5 lần so với số đã cho. GIẢI : Giả sử cỏc số cần tỡm là theo bài ra ta cú : = 5. Ta cú 10n-1 – 5 = 99…95 ( cú n – 2 chữ số 9 ). Thay vào (*) ta cú: chúng tôi = 49. vỡ cỏc số cần tỡm cú khụng quỏ 10 chữ số nờn n – 2 ≤ 8 mà an là số cú 1 chữ số nờn an khụng chia hết cho 49. Hay a6.14285= 7. ( cựng chia hết cho 7) Bài tập 9.3.1: Tỡm số tự nhiờn n ( 1010 ≤ n ≤ 2010 ) sao cho cũng là số tự nhiờn. GIẢI : Cỏch 1 : Với 1010 ≤ n ≤ 2010 ta cú Cú = 20203 + 21.n = 21.962 + 21.n + 1 Dựng mỏy để chọn – 1= (7k – 1)2 – 1 với 30 ≤ k ≤ 35 và phải chia hết cho 3 ta cú cỏc giỏ trị: k n an k n an 30 1118 209 33 1557 230 32 1406 223 35 1873 244 k n an k n an 30 1158 211 33 1601 232 31 1301 218 34 1758 239 Cỏch 2 : Dựng mỏy thử chọn với 204 ≤ an ≤ 249 qua 45 phộp thử ta cũng tỡm được cỏc giỏ trị như trờn Chỳ ý: Cỏch 2 nhanh hơn vỡ giảm thiểu phần lý luận và phự hợp với việc khai thỏc sử dụng mỏy tớnh cỏ nhõn Bài tập 9.3.2: Tỡm số tự nhiờn n ( 1500 ≤ n ≤ 3000 ) sao cho cũng là số tự nhiờn. GIẢI : Tương tự cỏch làm của bài trờn ta cú 343 SHIFT STO A ALPHA A + 1 SHIFT STO A ƒ ALPHA : ( ALPHA A x2 – 52741 ) ữ 45 sau đú ấn liờn tiếp phớm = cho đến khi A = 433 thỡ dừng lại, Chỳ ý chọn ra những giỏ trị thỏa món đề bài. CHỨNG MINH MỘT SỐ CễNG THỨC HèNH HỌC 1/ Tớnh diện tớch tam giỏc biết độ dài 3 cạnh a, b, c và bỏn kớnh đường trũn ngoại tiếp R : Hay b.c = chúng tôi a.b.c = 2R.a.AH Hỡnh 1 2/ Tớnh diện tớch tam giỏc biết nửa chu vi p = (a+b+c):2 và bỏn kớnh đường trũn nội tiếp r : S = p.r C/m: SABC = SAOB + SBOC + SAOC Hay SABC = = = p.r (OE = OD = OF = r ) Hỡnh 2 3/ Tớnh diện tớch tam giỏc biết độ dài 3 cạnh a, b, c Cụng thức Hờ rụng p = (a+b+c) : 2 Hỡnh 3 ta cú ; ( M là trung điểm của BC) p(p-a)(p-b)(p-c) Vậy (đpcm) 4/ Tớnh diện tớch tam giỏc biết độ dài 2 cạnh và gúc xen giữa Hay Hỡnh 4 5/ Tớnh độ dài đường trung tuyến AM trong tam giỏc: Hỡnh 5 6/ Tớnh độ dài đường phõn giỏc AD trong tam giỏc: (g.g) (AE là phõn giỏc gúc BAC) nờn : Hay AD2 = chúng tôi – chúng tôi = b.c – AD.DE Mà AE là phõn giỏc của gúc BAC nờn ta cú: Vỡ Hỡnh 6

Tiếng Anh Thực Hành. Speak Up Sổ Tay Hướng Dẫn Học. Chương Trình Tiếng Anh Thực Hành Giao Tiếp Speak Up / 2023

1 Con người Tầm nhìn mới Tiếng Anh thực hành SỔ TAY HƯỚNG DẪN HỌC Chương trình tiếng Anh thực hành giao tiếp Kết hợp học và thực hành tiếng Anh với sự hỗ trợ của máy tính và Giảng viên. Phiên bản:

4 Tiếng Anh thực hành 1 Chương trình tiếng Anh thực hành giao tiếp 4

5 GIỚI THIỆU CHUNG Chương trình tiếng Anh thực hành giao tiếp Tiếng Anh thực hành phát triển khả năng giao tiếp tiếng Anh Nghe Nói Đọc Viết phát triển bốn kỹ năng NGHE, NÓI, ĐỌC, VIẾT trong giao tiếp tiếng Anh và hình thành KHẢ NĂNG PHẢN XẠ TRONG GIAO TIẾP TIẾNG ANH Chương trình tiếng Anh thực hành giao tiếp do Trung tâm Đào tạo Kỹ năng và tiếng Anh thực hành Alléwork, thuộc Công ty CP Phát triển Nhân trí Việt Nam (Brainwork Việt Nam) phát triển và triển khai tại Việt Nam dựa trên nền tảng giải pháp học tiếng Anh của DynEd International (Hoa Kỳ). Dành cho: Học sinh cần chuẩn bị tiếng Anh đi du học Quốc tế. Sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng, Dạy nghề. Người đã đi làm và cần giao tiếp tiếng Anh trong công việc. Người muốn tham dự các Chương trình Cao học bằng tiếng Anh. Các đội tuyển tham dự các kỳ thi, sự kiện Quốc tế. 5

7 1.3 QUY TRÌNH THAM DỰ Chương trình tiếng Anh thực hành giao tiếp Đăng ký Kiểm tra đầu vào Hướng dẫn học Học theo Chương trình Kiểm tra cuối khóa Hoàn thành 1. Kiểm tra đầu vào: 45 phút Kiểm tra trình độ tiếng Anh của học viên bằng bài kiểm tra Placement Test của DynEd, được thực hiện trên máy tính. Mỗi học viên được cấp một ID và Password để đăng nhập DynEd và làm bài kiểm tra Placement Test. Bài kiểm tra gồm 2 phần: Phần 1 (Part 1) – Trình độ sơ cấp và Phần 2 (Part 2) – Trình độ cao hơn, sau khi người làm bài kiểm tra vượt qua được Phần 1. Tùy theo trình độ của học viên, thời gian làm bài từ 5 đến 45 phút. Ngay sau khi làm bài xong, kết quả được thông báo trên màn hình máy tính và DynEd tự động mở các giáo trình phù hợp với trình độ của người kiểm tra để có thể bắt đầu học. Những người có cùng trình độ được bố trí học cùng một lớp. 2. Hướng dẫn học: 90 phút Hướng dẫn học với các giáo trình của DynEd trên máy tính, máy tính bảng, điện thoại di động chạy hệ điều hành ios (iphone, ipad) hoặc hệ điều hành Android (Samsung, Sony ) Hướng dẫn về yêu cầu cho các buổi học trên lớp với Giảng viên. Thực hành và Hỏi đáp. 3. Học theo chương trình : 3 đến 6 tháng hoặc theo yêu cầu Hàng ngày: Học và thực hành theo giáo trình DynEd, 30 phút 45 phút/ngày. Hàng tuần: Học trên lớp với Giảng viên, phút/buổi, 2 đến 3 buổi/tuần. 4. Kiểm tra cuối khóa: 60 phút Kiểm tra bằng chương trình Placement Test của DynEd. Bài kiểm tra Nói với Giảng viên (5 phút/người). 7

8 1.4 CÁC KHOÁ HỌC & PHÂN CẤP TRÌNH ĐỘ Chương trình tiếng Anh thực hành giao tiếp Chương trình DynEd Trình độ TOEIC IELTS CEFR (*) Thời gian Tiếng Anh thực hành giao tiếp Cơ bản – Basic Tiếng Anh thực hành giao tiếp Trung cấp – Intermediate Tiếng Anh thực hành giao tiếp Nâng cao – Advanced Luyện thi các Chứng chỉ Quốc tế TOEIC, IELTS (Gồm 2 giai đoạn: Nâng trình độ & Luyện kỹ năng thi TOEIC, IELTS) Tiếng Anh thực hành giao tiếp Chuyên ngành (CNTT, Khách sạn, Chăm sóc Y tế, Hàng không và Dầu khí) (*): CEFR – Khung tham chiếu trình độ Ngôn ngữ chung của Châu Âu A1/2 A2 B1 B1 B2 B2 C1 3 tháng 3 tháng 3 tháng 4 tháng 4 tháng 4 tháng 5 tháng 5 tháng 3-6 tháng 3-6 tháng Trình độ (DynEd level) Intermediate Advanced Basic Thời gian (tháng) 8

9 1.5 NHỮNG KHÁC BIỆT CÓ GIÁ TRỊ CHO NGƯỜI HỌC Chương trình tiếng Anh thực hành giao tiếp phát triển khả năng giao tiếp tiếng Anh Nghe Nói Đọc Viết phát triển khả năng NGHE trong giao tiếp tiếng Anh: Nghe và nghe lại từng câu mẫu nhiều lần tuỳ thích với DynEd Nói, ghi âm và nghe lại nhiều lần tuỳ thích với DynEd Biết được mình nói có chuẩn không với DynEd Luyện tập hàng ngày, bất cứ đâu, bất cứ khi nào với DynEd Học trên lớp với Giảng viên nước ngoài. phát triển khả năng NÓI trong giao tiếp tiếng Anh: Nói và ghi âm theo câu mẫu nhiều lần tuỳ thích với DynEd Nói với chức năng Nhận diện Giọng nói (Speech Recognition) với DynEd Luyện tập hàng ngày, bất cứ đâu, bất cứ khi nào với DynEd Học trên lớp với Giảng viên nước ngoài. phát triển khả năng ĐỌC, VIẾT tiếng Anh: Bài tập viết chính tả với DynEd Bài tập Nghe và chọn câu với DynEd Bài tập Nghe và điền từ vào ô trống với DynEd Luyện tập hàng ngày, bất cứ đâu, bất cứ khi nào với DynEd Học trên lớp với Giảng viên nước ngoài. 9

10 Tiếng Anh thực hành 2 Cài đặt, học và thực hành tiếng Anh với phần mềm DynEd 10

11 Tiếng Anh thực hành HỌC MỌI LÚC, MỌI NƠI trên Máy tính, Máy tính bảng, Điện thoại di động chạy hệ điều hành ios hoặc hệ điều hành Android. 11

13 2.2 CÁC GIÁO TRÌNH HỌC TIẾNG ANH CỦA DYNED CÁC GIÁO TRÌNH CHÍNH: Cho học sinh cấp 2 và 3: First English (tiếng Anh thường ngày) English for Success (tiếng Anh du học) Cho sinh viên và người đi làm: First English (tiếng Anh thường ngày) English for Success (tiếng Anh du học) New Dynamic English (tiếng Anh giao tiếp Quốc tế) CÁC GIÁO TRÌNH BỔ TRỢ: The Lost Secret (tiếng Anh qua phim ảnh) English by the Numbers (luyện thi IELTS, tiếng Anh du học) Functioning in Business (tiếng Anh giao dịch kinh doanh Quốc tế) Advanced Listening (tiếng Anh học thuật nâng cao) Dialogue (Nghe hiểu tiếng Anh giữa các nền Văn hoá khác nhau) Test Mountain (luyện thi TOEIC, TOEFL) Clear Speech Works (luyện phát âm) 13

14 2.3 HỌC VÀ THỰC HÀNH TIẾNG ANH HIỆU QUẢ VỚI DYNED Chương trình tiếng Anh thực hành giao tiếp Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm (ứng dụng) DynEd Chọn biểu tượng DynEd trên màn hình máy tính, máy tính bảng, smartphone đã cài đặt DynEd (Hình 1) Nhập ID và Password (Hình 2) Hình 1 Hình 2 Bước 2: Chọn bài học Chọn Giáo trình (Course) Module hoặc Unit Bài học Ví dụ: New Dynamic English Module 1 Names and Places (Hình 3) Hình 3 14

15 Bước 3: Học và thực hành Mỗi lần học, bạn nên học và thực hành theo tiến trình sau: Nghe Nghe lại Nói & Ghi âm So sánh Nghe lại Nói & Ghi âm So sánh Nghe Nghe lại Cụ thể: Nghe một lượt 1 đến 3 câu mẫu. Nghe lại từng câu mẫu (nghe lại càng nhiều càng tốt). Nói theo câu mẫu & Ghi âm. So sánh câu vừa nói với câu mẫu. Nghe lại câu mẫu. Nói theo câu mẫu, Ghi âm & So sánh với câu mẫu. Nghe sang câu mới và lặp lại tiến trình nêu trên. THOÁT RA GHI ÂM NGHE LẠI GHI ÂM CHUYỂN VỀ CÂU TRƯỚC ĐỒNG HỒ ĐẾM NGƯỢC XEM CHỮ CHUYỂN ĐẾN CÂU SAU TẠM DỪNG NGHE LẠI 15

16 Tiếng Anh thực hành 3 Học và thực hành tiếng Anh trên lớp với Giảng viên 16

17 3.1 HỌC VÀ THỰC HÀNH TRÊN LỚP VỚI GIẢNG VIÊN Chương trình tiếng Anh thực hành giao tiếp Mục đích của các buổi học với Giảng viên: Học viên thực hành, áp dụng những gì đã học được từ DynEd vào các tình huống giao tiếp thực tế trong công việc và cuộc sống. Học viên học về ngữ pháp, cấu trúc câu, bối cảnh áp dụng các mẫu câu trong giao tiếp tiếng Anh. Tạo mối quan hệ giữa Giảng viên và học viên, giữa học viên với nhau, tạo nguồn động lực cho học viên trong suốt quá trình tham gia chương trình. (*) Lưu ý: Trong các buổi học với Giảng viên, học viên sẽ không dùng máy tính. 17

18 3.2 HỌC VÀ THỰC HÀNH TRÊN LỚP VỚI GIẢNG VIÊN Chương trình tiếng Anh thực hành giao tiếp Yêu cầu đối với học viên cho các buổi học trên lớp: Đã học bài học trên DynEd (theo yêu cầu của Giảng viên và học đúng phương pháp như hướng dẫn ở Mục 2.3, trang 14). Có mặt đúng giờ, tham gia tích cực trong các buổi học. Tận dụng cơ hội để nói, thực hành, mở rộng các mẫu câu đã học với DynEd. Tham dự tối thiểu 75% số buổi học trên lớp với Giảng viên (là một trong các điều kiện để được cấp Chứng nhận hoàn thành chương trình học tiếng Anh thực hành giao tiếp ). 18

19 Tiếng Anh thực hành Học tiếng Anh là học một kỹ năng. Thực hành thường xuyên, đúng cách là chìa khoá thành công!

20 Tiếng Anh thực hành Mọi chi tiết xin liên hệ: CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH THỰC HÀNH GIAO TIẾP SPEAK UP Trung tâm Đào tạo Kỹ năng và Tiếng Anh thực hành Alléwork Địa Chỉ: Số 15, Vạn Phúc, Ba Đình, Hà Nội Tel:

Giải Hóa 11 Bài 6: Bài Thực Hành 1: Tính Axit / 2023

Bài 6: Bài thực hành 1: Tính axit-bazơ. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

Video Giải bài tập Hóa 11 Bài 6: Bài thực hành 1: Tính axit-bazơ. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li – Cô Phạm Thu Huyền (Giáo viên VietJack)

Thí nghiệm 1 (trang 24 SGK Hóa 11): Thí nghiệm 1. Tính axit – bazơ

Lời giải:

– Dụng cụ:

+ Mặt kính đồng hồ.

+ Ống hút nhỏ giọt.

+ Bộ giá ống nghiệm.

– Hóa chất :

+ Dung dịch HCl 0,1M.

+ Giấy chỉ thị pH.

+ Dung dịch NH 3 0,1M.

+ Dung dịch CH 3 COOH 0,1M.

+ Dung dịch NaOH 0,1M.

– Cách tiến hành thí nghiệm:

+ Đặt một mẩu giấy chỉ thị pH lên mặt kính đồng hồ. Nhỏ lên mẩu giấy đó một giọt dung dịch HCl 0,10M.

+ So sánh màu của mẩu giấy với mẫu chuẩn để biết giá trị pH.

+ Làm tương tự như trên, nhưng thay dung dịch HCl lần lượt bằng từng dung dịch sau : CH 3COOH 0,10M; NaOH 0,10M; NH 3 0,10M. Giải thích.

– Hiện tượng và giải thích:

+ Nhỏ dung dịch HCl 0,1M lên mẫu giấy pH, giấy chuyển sang màu ứng với pH = 1: Môi trường axít mạnh.

+ Thay dung dịch HCl bằng dd NH 3 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với pH = 9: Môi trường bazơ yếu.

+ Thay dung dịch NH 4Cl bằng dd CH 3 COOH 0,1M, giấychuyển sang màu ứng với pH = 4. Môi trường axít yếu.

+ Thay dung dịch HCl bằng dd NaOH 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với pH=13. Môi trường kiềm mạnh.

Thí nghiệm 2 (trang 24 SGK Hóa 11): Thí nghiệm 2. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

Lời giải:

– Dụng cụ:

+ Ống nghiệm.

+ Thìa, muỗng lấy hóa chất.

– Hóa chất:

+ Dung dịch CaCl 2.

+ Dung dịch phenolphtalein.

+ Dung dịch HCl.

+ Dung dịch NaOH.

– Cách tiến hành thí nghiệm:

+ Cho khoảng 2 ml dung dịch Na 2CO 3 đặc vào ống nghiệm đựng khoảng 2 ml dung dịch CaCl 2 đặc. Nhận xét hiện tượng xảy ra.

+ Hòa tan kết tủa thu được ở thí nghiệm a) bằng dung dịch HCl loãng. Nhận xét các hiện tượng xảy ra.

+ Một ống nghiệm đựng khoảng 2 ml dung dịch NaOH loãng. Nhỏ vào đó vài giọt dung dịch phenolphtalein. Nhận xét màu của dung dịch. Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào ống nghiệm trên, vừa nhỏ vừa lắc cho đến khi mất màu. Giải thích hiện tượng xảy ra.

– Hiện tượng:

a. Nhỏ dd Na 2CO 3 đặc vào dd CaCl 2 đặc xuất hiện kết tủa trắng CaCO 3.

b. Hoà tan kết tủa CaCO 3 vừa mới tạo thành bằng dd HCl loãng: Xuất hiện các bọt khí CO 2, kết tủa tan thì CaCO 3 + 2 HCl → CaCl 2 + CO 2 + H 2 O.

c. Nhỏ vài giọt dd phenolphtalein vào dd NaOH loãng chứa trong ống nghiệm, dd có màu hồng tím. Nhỏ từ từ từng giọt dd HCl vào, vừa nhỏ vừa lắc,dd sẽ mất màu. Phản ứng trung hoà xảy ra tạo thành dd muối trung hoà NaCl và H 2 O môi trường trung tính.

NaOH + HCl → NaCl + H 2 O.

– Giải thích và phương trình phản ứng: Khi lượng NaOH bị trung hoà hết, màu hồng của Phenolphtalein trong kiềm không còn dung dịch chuyển thành không màu

Các bài giải bài tập Hóa 11 Chương 1 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Thực Hành 2. Viết Chương Trình Để Tính Toán / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!