Đề Xuất 12/2022 # Bài Tập Trắc Nghiệm Lịch Sử Lớp 10 Bài 6: Các Quốc Gia Ấn Và Văn Hóa Truyền Thống Ấn Độ (Phần 1) / 2023 # Top 19 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Bài Tập Trắc Nghiệm Lịch Sử Lớp 10 Bài 6: Các Quốc Gia Ấn Và Văn Hóa Truyền Thống Ấn Độ (Phần 1) / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Tập Trắc Nghiệm Lịch Sử Lớp 10 Bài 6: Các Quốc Gia Ấn Và Văn Hóa Truyền Thống Ấn Độ (Phần 1) / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử lớp 10 Bài 6: Các quốc gia Ấn và văn hóa truyền thống Ấn Độ (phần 1)

Câu 1. Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng sâu sắc nhất đến sự phát triển của kinh tế văn hóa Ấn Độ thời cổ, trung đại là

A. Lãnh thổ như hình “tam giác ngược”, hai phía giáp biển

B. Lãnh thổ bị ngăn cách nhau đáng kể giữa Đông và Tây, Nam và Bắc

C. Miền Bắc bằng phẳng do sự bồi đắp của hai con sông lớn

D. Ấn Độ như một “tiểu lục địa”bị ngăn cách với lục địa châu Á bởi dãy núi cao nhất thế giới

Câu 2. Con sông gắn liền với nên văn hóa khởi nguồn của Ấn Độ là

A. Sông Ấn

B. Sông Hằng

C. Sông Gôđavari

D. Sông Namada

Câu 3. Con sông đó ngày nay chủ yếu thuộc địa phận của quốc gia nào?

A. Ấn Độ

B. Ápganixtan

C. Pakixtan

D. Bănglađét

Câu 4. Khoảng 1500 năm TCN, miền lãnh thổ của Ấn Độ phát triển hơn cả là

A. Miền Bắc

B. Miền tây Bắc

C. Miền Đông Bắc

D. Miền Nam

Câu 5. Cư dân ở đây sinh sống chủ yếu bằng nghề

A. Trồng lúa và chăn nuôi

B. Buôn bán

C. Đánh cá

D. Làm hàng thủ công

Câu 6. Ông vua thuộc vương triều Magađa, nổi tiếng bậc nhất trong lịch sử Ấn Độ

A. Bimbisara (bạn của Phật tổ)

B. Sítđáchính trịa (sau trở thành Phật tổ)

C. Asôca

D. Gúpta

Câu 7. Nêu nhận xét khái quát về tình hình Ấn Độ thời kì trị vì của Asôca.

A. Là đất nước rộng lớn, đông dân

B. Phần lớn lãnh thổ được thống nhất, kinh tế phát triển (thành thị cổ), sùng tín đạo Phật (cột Asôca)

C. Đất nước có nhiều sông ngòi

D. Còn tồn tại một số nước nhỏ

Câu 8. Đầu Công nguyên, vương triều đã thống nhất miền Bắc Ấn Độ, mở ra một thời kì phát triển cao và rất đặc sắc trong lịch sử Ấn Độ là

A. Vương triều Asôca

B. Vương triều Gúpta

C. Vương triều Hácsa

D. Vương triều Hậu Gúpta

Câu 9. Thời kì định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ là

A. Thời kì Magađa (khoảng 500 năm TCN đến thế kỉ III)

B. Thời kì Gupsta (319 – 606)

C. Thời kì Hácsa (606 – 647)

D. Thời kì Asôca qua thời Gúpta đến thời Hácsa (từ thế kỉ III TCN đến thế kỉ VII)

Câu 10. Vương triều Gúpta có vai trò to lớn trong việc thống nhất Ấn Độ, ngoại trừ

A. Tổ chức các cuộc chiến đấu chống xâm lược, bảo vệ đất nước Ấn Độ

B. Thống nhất miền Bắc Ấn Độ

C. Thống nhất gần như toàn bộ miền Trung Ấn Độ

D. Thống nhất giữa các vùng, miền ở Ấn Độ về mặt tôn giáo

Câu 11. Hãy sắp xếp các dữ kiện sau theo trình tự thời gian về các giai đoạn chính trong lịch sử Ấn Độ thời kì từ các quốc gia đầu tiên đến thế kỉ VII:

1. Thời kì Gúpta;

2. Thời kì Magađa;

3. Thời kì Hácsa

A. 1, 2, 3

B. 2, 1, 3

C. 3, 2, 1

D. 2, 3, 1

Câu 12. Đạo Phật xuất hiện ở Ấn Độ vào thời gian nào?

A. Thế kỉ VI TCN

B. Thế kỉ IV

C. Thế kỉ VI

D. Thế kỉ VII

Đáp án

Lịch Sử 10 Bài 6: Các Quốc Gia Ấn Và Văn Hóa Truyền Thống Ấn Độ / 2023

Lý thuyết, trắc nghiệm môn Lịch sử lớp 10

Bài: Các quốc gia Ấn và văn hóa truyền thống Ấn Độ

A/ Lý thuyết Lịch sử 10 bài 6

Lãnh thổ Ấn Độ như hình “tam giác ngược”, hai bên giáp biển, cạnh phía bắc nối với châu Á, nhưng lại ngăn cách bởi dãy núi cao nhất thế giới – dãy Hi-ma-lay-a, nên còn được gọi là Tiểu lục địa Nam Á. Ấn Độ còn là một lãnh thổ khá rộng lớn, hơn 3 triệu km2, gấp khoảng 10 lần Việt Nam và gần 15 lần nước Anh. Hai bờ biển lại có hai dãy núi Đông Gát và Tây Gát, ngăn cách với cao nguyên Đê-can. Núi cao, rừng rậm, rừng nguyên sinh đã khiến lãnh thổ Ấn Độ bị ngăn cách nhau đáng kể giữa Đông và Tây, Bắc và Nam. Chỉ có miền Bắc là bằng phẳng bởi lưu vực của hai con sông lớn. Xưa kia, Ấn Độ gồm cả sông ở Tây Bắc là sông Ấn (Indus), nhờ nó mà có tên gọi quyết định (Hindustan) – nơi khởi nguồn của nền văn hoá Ấn Độ. Còn ở Đông Bắc bán đảo là lưu vực sông Hằng (Ganga) rộng lớn và màu mỡ, là quê hương, nơi sinh trưởng của nền văn hoá truyền thống, của nền văn minh Ấn Độ.

1. Thời kỳ các quốc gia đầu tiên

Khoảng 1500 năm TCN lưu vực sông Hằng hình thành một số quốc gia nhỏ, mạnh nhất là nước Magađa (khoảng 500 năm TCN).

Thế kỷ thứ III TCN, Asôca thống nhất Ấn Độ , tạo điều kiện truyền bá đạo Phật, xây dựng cột Asôca

Lịch sử 10: Cột đá A -sô-ka Lịch sử 10 Bài 6: Chữ Phạn (Sankrit) Đáp án Lý thuyết Lịch sử 10 Bài 6: Hình ảnh vua A- sô -Ka

2. Thời kỳ vương triều Gúp ta và sự phát triển của văn hoá truyền thống Ấn Độ

Quá trình hình thành và vai trò của vương triều Gúpta:

Đầu công nguyên, miền Bắc AĐ được thống nhất, phát triển mạnh dưới thời Gupta 319 – 467.

Tổ chức kháng cự không để cho các tộc người á xâm lược, thống nhất miền Bắc Ấn Độ, làm chủ gần như toàn bộ miền Trung ấn Độ.

Văn hoá dưới thời Gúp ta:

Đạo phật tiếp tục phát triển. Kiến trúc chùa Hang, tượng phật đá.

Ấn Độ giáo (Hin đu giáo), thờ 3 vị thần chính: thần sáng tạo, thần thiện, thần ác. Kiến trúc tháp thờ thần nhiều tầng.

Chữ viết: từ chữ viết cổ Brahmi đã nâng lên, sáng tạo và hoàn chỉnh hệ chữ Phạn (Sanskrit)

Văn học cổ điển Ấn Độ – văn học Hin đu, mang tinh thần và triết lý Hinđu giáo rất phát triển.

Ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ ra bên ngoài:

Ảnh hưởng đến các nước Đông Nam Á.

Yếu tố lảnh hưởng là tôn giáo, kiến trúc, chữ viết, tôn giáo (Việt Nam cũng ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ như tháp Chàm, đạo Phật, đạo Hinđu).

B/ Trắc nghiệm Lịch sử 10 bài 6

Câu 10: Kiến trúc tiêu biểu, độc đáo thể hiện sự tôn sùng Phật giáo của người Ấn Độ là

Với nội dung bài Lịch sử 10 bài 6: Các quốc gia Ấn và văn hóa truyền thống Ấn Độ các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về quá trình hình thành, tiến trình lịch sử các triều đại phong kiến ở Ấn Độ và văn hóa truyền thống của Ấn Độ…

Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Đông / 2023

Giải bài tập Lịch sử lớp 6 Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông

(trang 11 sgk Lịch Sử 6): – Em hãy miêu tả cảnh làm ruộng của người Ai Cập qua hình 8 (SGK trang 11).

Trả lời:

– Hàng dưới từ trái sang phải là cảnh người nông dân ( phụ nữ) gặt lúa và những người đàn ông gánh lúa về.

– Hàng trên từ trái sang phải là cảnh người nông dân đập lúa, phơi lúa và cảnh người dân nộp thuế cho quý tộc.

(trang 13 sgk Lịch Sử 6): – Qua 2 điều luật 42 và 43 Luật Ham-mu-ra-bi, theo em, người cày thuê ruộng phải làm việc như thế nào?

Trả lời:

Hai điều luật trên cho thấy nhà nước quan tâm phát triển nông nghiệp, người dân phải tích cực cày cấy, không được bỏ hoang, nếu bỏ hoang vẫn phải nộp thuế và phải cày bừa ruộng bằng phẳng mới được trả lại cho chủ ruộng.

Bài 1: Em hãy nêu tên các quốc gia cổ đại phương Đông.

Lời giải:

Các quốc gia cổ đại phương Đông là: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc. Đây là những quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài người.

Bài 2: Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

Lời giải:

Xã hội cổ đại phương Đông gồm nông dân công xã, quý tộc và nô lệ:

– Nông dân: là bộ phận đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chính.

– Vua, quý tộc là tâng lớp trên. Nắm mọi quyền hành trong xã hội, họ sống chủ yếu bóc lộ nông dân và nô lệ.

– Nô lệ chủ yếu phục vụ trong các gia dình của vua và quý tộc, thân phận của người nô lệ không khác gì con vật.

Bài 3: Ở các nước phương Đông, nhà vua có những quyền hành gì?

Lời giải:

– Nhà vua có quyền cao nhất trong mọi công việc: đặt ra luật pháp, chỉ huy quân đội, xét xử những người có tội…

– Vua còn được coi là đại diện của thần thánh ở dưới trần gian.

Giải Lịch Sử Lớp 6 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Đông / 2023

^đi CÁC ọuốc CIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG A. HƯỚNG DẪN HỌC Mục tiêu bài học Nhận biết và ghi nhớ sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông : bao gồm những quốc gia nào, thời gian, địa điểm hình thành và có thể giải thích đơn giản nền tảng kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông. Nhận biết và ghi nhớ xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào ? Thân phận của mỗi tầng lớp thế nào ? 18 Hiểu thế nào là nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông. 2. ĐHTLS6-B Thấy được trong xã hội cổ đại đã có sự phân chia giai cấp, có những sự bất bình đẳng, phân biệt giàu nghèo song đó là xã hội phát triển cao hơn so với xã hội nguyên thuỷ. Biết quan sát và tập miêu tả, trình bày nội dung tranh ảnh. Kiến thức cơ bản Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ ? Ở lưu vực các con sông lớn như : sông Nin (Ai Cập), sông Q-phơ-rát và Ti-gơ-rơ (Lưỡng Hà), sông Ân và sông Hằng (Ân Độ), Hoàng Hà và Trường Giang (Trung Quốc)... cư dân ngày càng đông vào cuối thời nguyên thuỷ. Đất đai ở lưu vực các con sông lớn thuận lợi cho trồng trọt, vì thế nghề nông trồng lúa trở thành ngành kinh tế chính. Con người cũng bắt đầu biết làm thuỷ lợi, đắp đê, đào kênh... làm cho thu hoạch lúa ổn định hàng năm. Cuộc sống ngày càng được ổn định và nâng cao, trong xã hội xuất hiện kẻ giàu, người nghèo. Từ cuối thiên niên kỉ IV - đầu thiên niên kỉ III TCN, nhà nước CỐ đại đầu tiên ra đời ở Ai Cập, vùng Lưỡng Hà, An Độ và Trung Quốc. Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào ? Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm ba tầng lớp : nông dân, quý tộc - quan lại nô lệ. Thân phận của các tầng lớp rất khác nhau : 'Nông dân nhận ruộng đất ở công xã và phải nộp một phần thu hoạch và phải đi lao dịch cho quý tộc. Quý tộc và quan lại là tầng lớp có nhiều của cải và quyền thế, đứng đầu tầng lớp này là một ông vua nắm mọi quyền hành. Tầng lớp khổ cực nhất là nô lệ, họ bị đối xử như con vật. Nhà nước chuyên chê'cổ đại phương Đông Nhà nước cổ đại phương Đông do vua chuyên chế đứng đầu và là người có quyền cao nhất trong mọi công việc. Ở Trung Quốc vua được gọi là Thiên tử, ở Ai Cập vua được gọi là Pha-ra-ôn, ở Lưỡng Hà vua được gọi là En-si. _ - Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương gồm toàn quý tộc. Họ lo việc thu thuế, xây dựng cung điện, chỉ huy quân đội... Cách học Mục 1 : Sử dụng Lược đồ các quốc gia cổ đại ở trang 14 SGK, dùng bút tô màu các con sông lớn như : sông Nin (Ai Cập), sông ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ (Lưỡng Hà), sông An và sông Hăng (An Độ), Hoàng Hà và Trường Giang (Trung Quốc)... và ghi nhớ tên các con sông này. Ghi nhớ : Vào khoảng cuối thiên niên kỉ IV - đầu thiên niên kỉ III TCN, nhà nước cổ đại ở phương Đông đầu tiên đã ra đời. Tiếp tục sử dụng lược đồ để tô màu phạm vi các quốc gia đó. Mục 2 : Từ nội dung mục 1, hãy suy nghĩ : Sản xuất nông nghiệp là ngành kinh tế chính thì cơ cấu xã hội cổ đại phương Đông sẽ có những tầng lớp nào ? Vì sao thân phận của các tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông lại rất khác nhau ? Mục 3 : + Ai đứng đầu nhà nước và có quyền hành thế nào ? + Ớ mỗi quốc gia phương Đông cổ đại, vua được gọi với những cái tên khác nhau thế nào ? Một số khái niệm, thuật ngữ -Lưu vực : vùng đất đai chịu ảnh hưởng của một con sông hoặc của một hệ thống sông chảy qua. Công xã : khu vực có người sinh sống với nhau như làng, xã ngày nay. -Lao dịch : lao động nặng nhọc, bắt.buộc và không được trả công theo chế độ của nhà nước hay lệnh của chúa đất. Quý tộc : lớp người giàu có và quyền thế nhất trong giai cấp thống trị thời cổ đại và phong kiến. -Sa-mát: vị thần Mặt Trời của Ba-bi-lon cổ. -Chuyên chế: tự mình quyết định mọi việc, thường dùng để chỉ một chế độ chính trị, trong đó người đứng đầu là vua, quyết định tất cả mọi công việc. -Thiên tủ : con trời. B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG SGK Cảnh làm ruộng của người Ai Cập qua hình 8 : hàng dưới Ịà cảnh gặt lúa và gánh lúa về ; hàng trên là cảnh nông dân nộp thuế cho quý tộc. Người cày ruộng thuê phải làm việc hết sức cực nhọc, không được bỏ ruộng hoang, nếu bỏ ruộng hoang thì không những vẫn phải nộp thuế mà còn phải cày ruộng cho bằng phẳng rồi trả lại cho chủ ruộng. Các quốc gia cổ đại phương Đông : Ai Cập, vùng Lưỡng Hà, Ân Độ và Trung Quốc. Xã hội cổ đại, phương Đông bao gồm ba tầng lớp : nông dân, quý tộc và nô lệ. Ở các nước phương Đông, vua nắm mọi quyền hành, từ việc đặt ra luật pháp, chỉ huy quân đội, đến việc xét xử những người có tội. Vua được coi là đại diện thần thánh ở trần gian, theo chế độ cha truyền con nối. c. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Tự KIEM tra, đánh giá Câu 1. Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời đúng. Các quốc gia cổ đại phương Đông sớm xuất hiện do biết làm thuỷ lợi, nghề nông trồng lúa ngày càng phát triển. điều kiện thiên nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, c. phù sa các con sông rất màu mỡ. D. biết ghè đá làm công cụ sản xuất. Cư dân các quốc gia cổ đại phương Đông sống chủ yếu bằng nghề A. săn bắn, hái lượm. B. thủ công nghiệp. c. nông nghiệp. D. thương nghiệp. Thời gian Địa điểm xuất hiện Tên gọi quốc gia cổ đại Từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN Ai Cập Lưu vực dòng sỡng ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ Ấn Độ Từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN * Câu 3. Vì sao thể chế nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông là nhà nước chuyên chế cổ đại ?

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Tập Trắc Nghiệm Lịch Sử Lớp 10 Bài 6: Các Quốc Gia Ấn Và Văn Hóa Truyền Thống Ấn Độ (Phần 1) / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!