Đề Xuất 5/2022 # Bài Tập Lai Hóa Obitan # Top Like

Xem 8,316

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Tập Lai Hóa Obitan mới nhất ngày 20/05/2022 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 8,316 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử
  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử. Cấu Hình Electron Nguyên Tử
  • Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Với Chức Năng Smart Art
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Word 2007, 2010, 2013
  • 3 Cách Vẽ Tranh Phong Cảnh Biển Đơn Giản Mà Đẹp
  • KÍNH CHÀO CÁC THẦY CÔ

    VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP!

    Luyện tập

    SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ.

    Tiết 36

    Giáo viên :Từ Tấn Phúc

    Lai hoá là gì?

    Sự lai hoá xảy ra khi nào?

    Có phải tất cả các obitan tham gia xen phủ tạo liên kết đều là obitan lai hoá hay không?

    MỘT SỐ CHÚ Ý

    -Sự lai hoá chỉ xảy ra khi hình thành liên kết. Không phải tất cả các obitan tham gia xen phủ để tạo liên kết đều là obitan lai hóa.

    -Điều kiện để các obitan tham gia lai hoá là: Các obitan tham gia lai hoá phải có năng lượng xấp xỉ nhau (thường là các obitan cùng lớp), mật độ mây điện tử phải khá lớn, liên kết hóa học tạo thành phải bền.

    -Số obitan lai hóa thu được bằng tổng số obitan tham gia lai hóa, các obitan lai hóa hoàn toàn giống nhau chỉ khác nhau về định hướng trong không gian.

    -Thuyết lai hóa có vai trò giải thích hơn là tiên đoán dạng hình học của phân tử.

    I) CÁC KIỂU LAI HÓA THƯỜNG GẶP:

    Lai hóa sp

    Lai hóa sp2

    Lai hóa sp3

    Có những kiểu lai hoá thường gặp nào và sự hình thành các kiểu lai hoá đó?

    Góc liên kết trong các kiểu lai hoá trên là bao nhiêu?

    II) BÀI TẬP:

    Bài 1: Viết cấu hình electron, biểu diễn sự phân bố các electron vào các obitan của hai nguyên tử 4Be và 5B(trạng thái kích thích). Dựa theo thuyết lai hóa các obitan nguyên tử, mô tả sự hình thành các liên kết trong các phân tử: BeCl2, BF3.

    (Biết phân tử BeCl2 có dạng đường thẳng, còn phân tử BF3 có dạng tam giác đều).

    1 AO s

    1 AO p

    1AO s + 1 AO p

    2 AO lai hóa sp

    Be

    Hướng dẫn:

    + Phân tử BeCl2:

    Mỗi obitan lai hóa có 1 e độc thân

    Phân tử BeCl2 có dạng đường thẳng, Be tồn tại dạng lai hoá sp.

    1 AO s

    2 AO p

    3 AO lai hoá sp2

    +Phân tử BF3:

    F F

    B

    F

    Mỗi obitan lai hóa có 1 e độc thân

    Phân tử BF3 dạng hình tam giác đều.

    *Cách xác định nhanh kiểu lai hóa trong một số trường hợp:

    Xác định được nguyên tử trung tâm.

    -Viết được công thức cấu tạo đầy đủ có biểu diễn cặp electron tự do chưa tham gia liên kết của nguyên tử trung tâm.

    m: số nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) liên kết với nguyên tử trung tâm.

    n: số cặp e hóa trị tự do chưa tham gia liên kết của nguyên tử trung tâm.

    m+n=2: Lai hóa sp

    m+n=3: Lai hóa sp2

    m+n=4: Lai hóa sp3

    Bài 2:

    +Cho biết kiểu lai hóa của các nguyên tử C và loại liên kết (σ , π) trong các chất sau:

    Cl-CH2-CHO, CH2=CH-CN, CH2=C=O

    +Cho biết kiểu lai hóa các nguyên tử C, N, S trong các hợp chất sau:

    CH3-CH3, CH2=CH2, CH≡CH, C6H6, CH2=C=CH2, NH2OH, H2S, HO-CN.

    Hướng dẫn:

    Cl – CH2 – CH = O

    CH2 = C = O

    σ σ σ

    sp3 sp2 π

    σ σ π

    sp2 π sp2 sp π

    σ σ

    sp2 π sp π

    CH3-CH3

    CH2=CH2

    CH≡CH

    C6H6

    CH2=C=CH2

    NH2OH

    H2S

    HO-CN

    Csp3 _ Csp3

    Csp2 – Csp2

    Csp – Csp

    Csp2

    Csp2 – Csp – Csp2

    Nsp3

    Ssp3

    Csp – Nsp

    -Cùng 1 loại lai hoá góc lai hoá sẽ giảm xuống khi số cặp electron tự do không liên kết của nguyên tử trung tâm tăng lên.

    Hướng dẫn:

    Dạng chữ V Dạng tháp Dạng tứ diện đều

    đáy tam giác

    Bài 4: Cho biết dạng hình học của các phân tử sau đây: CO2, HNO3, SO2, H2SO4, NH3 và H2O.

    Chú ý :

    -Lai hóa sp: Dạng hình học là đường thẳng.

    -Lai hóa sp2: Nếu có ba nhóm liên kết dạng tam giác

    Nếu có hai nhóm liên kết dạng chữ V.

    -Lai hóa sp3: Nếu có 4 nhóm liên kết dạng tứ diện

    Nếu có ba nhóm liên kết dạng tháp đáy tam giác

    Nếu có hai nhóm liên kết dạnh chữ V.

    Câu 1: Phân tử nước có dạng góc, với góc liên kết HOH bằng 104,50 chứng tỏ

    A. nguyên tử oxi ở trạng thái lai hóa sp3.

    B. nguyên tử oxi ở trạng thái lai hố sp.

    C. nguyên tử hiđro ở trạng thái lai hóa sp3.

    D. cả nguyên tử oxi và hiđro đều ở trạng thái lai hóa sp3.

    Một số câu trắc nghiệm

    Câu 2: Cho biết nitơ trong phân tử NH3 ở trạng thái lai hóa sp3.

    Vậy phân tử NH3 có đặc điểm:

    A. Có hình tam giác phẳng, góc lai hoá 1200.

    B. Có hình tứ diện, góc lai hoá 109028`.

    C. Có hình tháp dy tam gic, góc lai hoá 1070.

    C Có hình tứ diện, góc lai hoá 1070.

    Câu 3: Theo thuyết lai hóa, các obitan tham gia lai hóa cần phải có điều kiện: (Hãy chọn câu đúng):

    A. Các obitan giống nhau hoàn toàn về năng lượng.

    B. Các obitan có hình dạng hoàn toàn giống nhau.

    C. Các obitan có năng lượng gần bằng nhau.

    D. Các obitan lai hóa luôn nhận tất cả các trục tọa độ làm trục đối xứng.

    Chúc các em học tốt!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Lai Hóa Các Obitan Nguyên Tử. Sự Hình Thành Liên Kết Đơn, Liên Kết Đôi Và Liên Kết Ba
  • Bài 5. Cấu Hình Electron. Nguyên Tử
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 Siêu Đơn Giản
  • Cách Vẽ Ông Già Noel Và Tuần Lộc Cực Dễ Chỉ Với Vài Bước
  • Phong Cách Vẽ Tranh 3D Hiện Đại
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Tập Lai Hóa Obitan trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100