Đề Xuất 1/2023 # Bài Tập Kế Toán Bán Hàng Và Mua Hàng Có Lời Giải # Top 3 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 1/2023 # Bài Tập Kế Toán Bán Hàng Và Mua Hàng Có Lời Giải # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Tập Kế Toán Bán Hàng Và Mua Hàng Có Lời Giải mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

BÀI TẬP KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ MUA HÀNG DÙNG ĐỂ LUYỆN HẠCH TOÁN NỢ VÀ CÓ 

Nhằm ôn lại kiến thức cho những bạn đang học kế toán. Tôi đã soạn thảo 2  dạng bài tập kế toán bán hàng và mua hàng. Hy vọng các bạn sẽ có tài liệu để luyện tập. -Dành cho những bạn đang học kế toán online -Dành cho sinh viên chuyên ngành kế toán -Dành cho những bà mẽ bỉm sữa muốn học kế toán

Bài 1: Công ty M là Công ty thương mại (mua đi bán lại) tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thương xuyên,  Trong tháng 3, phòng kế toán có tình hình về mua hàng như sau: 1.    Ngày 10/3 nhập kho đủ lô hàng chưa thanh toán cho công ty X theo hóa đơn GTGT gồm 500 đơn vị hàng A, giá chưa thuế 20.000 đ/đơn vị, thuế GTGT 10% (giá này đã tính trừ chiết khấu thương mại 500 đ/đơn vị). 2.    Ngày 15/3 chi tiền mặt thanh toán theo hóa đơn bán hàng gồm 500 đơn vị hàng B, đơn giá 20.000 đ/đơn vị. Biên bản kiểm nghiệm cho biết: nhập kho 495 đơn vị hàng B, trong đó có 15 đơn vị hàng B không đúng quy cách – công ty đã để nghị chủ hàng giảm giá 10% giá hóa đơn nhưng bên bán chưa giảm giá; còn lại 5 đơn vị thiếu so với hóa đơn – công ty bắt áp tải hàng bồi thường 50%, số còn lại tính vào giá vốn hàng bán. Đây là hóa đơn bán hàng, không có dòng thuế GTGT 3.    Ngày 20/3 chuyển TGNH ACB thanh toán tiền hàng mua chịu ngày 10/3. Theo Hợp đồng thỏa thuận công ty M được hưởng chiết khấu thanh toán là 1% giá thanh toán. Đã nhận được giấy báo nợ của NH. 4.    Ngày 25/3 chi tiền gửi ngân hàng HSBC mua 100 đơn vị hàng C có đơn giá chưa thuế 10.000đ/đơn vị, thuế GTGT 10% ..

Yêu cầu:

Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Bài giải: 1.    Ngày 10/3 nhập kho đủ lô hàng chưa thanh toán cho công ty X theo hóa đơn GTGT gồm 500 đơn vị hàng A, giá chưa thuế 20.000 đ/đơn vị, thuế GTGT 10% (giá này đã tính trừ chiết khấu thương mại 500 đ/đơn vị).  

Định khoản Nợ TK 1561 A: 10.000.000 Nợ TK 1331: 1.000.000       Có TK 331X: 11.000.000

Bộ chứng từ: +    Chứng từ kế toán: phiếu nhập kho +    Chứng từ gốc: hợp đồng, hóa đơn GTGT, biên bản giao hàng, phiếu xuất kho bên bán (nếu có)

Ghi sổ kế toán +    Sổ nhật ký chung +    Sổ cái TK 1561, 1331, 331 +    Sổ chi tiết vật tư hàng hóa A +    Sổ chi tiết 331X

2.    Ngày 15/3 chi tiền mặt thanh toán theo hóa đơn bán hàng gồm 500 đơn vị hàng B, đơn giá 20.000 đ/đơn vị. Biên bản kiểm nghiệm cho biết: nhập kho 495 đơn vị hàng B, trong đó có 15 đơn vị hàng B không đúng quy cách – công ty đã để nghị chủ hàng giảm giá 10% giá hóa đơn nhưng bên bán chưa giảm giá; còn lại 5 đơn vị thiếu so với hóa đơn – công ty bắt áp tải hàng bồi thường 50%, số còn lại tính vào giá vốn hàng bán.Đây là hóa đơn bán hàng, không có dòng thuế GTGT

Định khoản Nợ TK 1561 B: 495 x 20.000 = 9.900.000  Nợ TK 1388: 50.000 Nợ TK 632: 50.000 Có TK 111: 10.000.000

Bộ chứng từ: +    Chứng từ kế toán: phiếu chi, phiếu nhập kho +    Chứng từ gốc: hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao hàng, phiếu xuất kho bên bán

Ghi sổ kế toán +    Sổ nhật ký chung +    Sổ cái TK 1561, 1388, 632 +    Sổ chi tiết TK 1561 B

3.    Ngày 20/3 chuyển TGNH ACB thanh toán tiền hàng mua chịu ngày 10/3. Theo Hợp đồng thỏa thuận công ty M được hưởng chiết khấu thanh toán là 1% giá thanh toán. Đã nhận được giấy báo nợ của NH.

Định khoản Nợ TK 331N: 11.000.000 Có TK 515: 110.000 Có TK 1121ACB: 10.890.000

Bộ chứng từ: +    Chứng từ kế toán: giấy báo nợ kế toán lập +    Chứng từ gốc: giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng

Ghi sổ kế toán +    Sổ nhật ký chung +    Sổ cái TK 331, 515, 112 +    Sổ chi tiết 331N; sổ chi tiết của ngân hàng ACB

4. Ngày 25/3 chi tiền gửi ngân hàng HSBC mua 100 đơn vị hàng C có đơn giá chưa thuế 10.000 đ/đơn vị, thuế GTGT 10% .  

Định khoản Nợ TK 156C: 100*10.000=1.000.000 Nợ TK 1331: 100.000 Có TK 1121HSBC: 1.100.000

Bộ chứng từ: +    Chứng từ kế toán: phiếu nhập kho +    Chứng từ gốc: giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng

Ghi sổ kế toán +    Sổ nhật ký chung +    Sổ cái TK 156, 1331, 1121 +    Sổ chi tiết vật tư hàng hóa C, Sổ chi tiết của ngân hàng HSBC

Bài 2: Doanh nghiệp P tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có tài liệu sau: Trong tháng 12, số liệu của phòng kế toán như sau: 1.    Xuất kho 100.000 đơn vị hàng M, giá xuất kho 50.000 đ/đơn vị và 150.000 đơn vị hàng N, giá xuất kho 40.000 đ/đơn vị chuyển đến cho công ty Y (Công ty Y chưa nhận hàng). 2.    Khi kiểm nhận tại kho công ty Y phát hiện thừa 1.000 đơn vị hàng M và thiếu hơn 1.000 đơn vị hàng N chưa rõ nguyên nhân. 3.    Biết nguyên nhân hàng thừa, thiếu là do xuất nhầm giữa N và M (Tức là trên chứng từ khi xuất kho của nghiệp vụ 1 bị ghi nhầm về số lượng xuất. Xuất đúng mặt hàng M là 101.000 và Xuất đúng mặt hàng N la 150.000-1.000=149.000).. Kế toán đã điều chỉnh sổ sách. 4.    Công ty Y đồng ý mua toàn bộ số hàng theo thực tế, DN P đã xuất hóa đơn, giá bán chưa thuế hàng M 75.000 đ/đơn vị, hàng N 60.000 đ/đơn vị, thuế suất thuế GTGT hàng M và N đều là 10%.

Yêu cầu:

Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Bài giải: 1.    Xuất kho 100.000 đơn vị hàng M, giá xuất kho 50.000 đ/đơn vị và 150.000 đơn vị hàng N, giá xuất kho 40.000 đ/đơn vị chuyển đến cho công ty Y (Công ty Y chưa nhận hàng).

Định khoản Nợ TK 157 M: 5.000.000.000 =50.000*100.000 Có TK 1561 M: 5.000.000.000 Nợ TK 157 N: 6.000.000.000 =150.000*40.000 Có TK 1561 N: 6.000.000.000 

Bộ chứng từ: +    Chứng từ kế toán: phiếu xuất kho  +    Chứng từ gốc: hợp đồng, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Ghi sổ kế toán +    Sổ nhật ký chung +    Sổ cái TK 156, 157 +    Sổ chi tiết vật tư hàng hóa 1561 N, M. Sổ chi tiết hàng gửi đi bán N, M

2.    Khi kiểm nhận tại kho công ty Y phát hiện thừa 1.000 đơn vị hàng M và thiếu hơn 1.000 đơn vị hàng N chưa rõ nguyên nhân.

Định khoản Nợ TK 157M: 50.000.000 =1.000*50.000 Có TK 3381: 50.000.000 Nợ TK 1381: 40.000.000 =40.000*1.000 Có TK 157 N: 40.000.000 

Bộ chứng từ: +    Chứng từ kế toán: phiếu kế toán +    Chứng từ gốc: biên bản kiểm kê giao nhận hàng giữa 2 bên

Ghi sổ kế toán +    Sổ nhật ký chung +    Sổ cái TK 157, 1381 +    Sổ chi tiết của hàng gửi đi bán mặt hàng N và M

3.    Biết nguyên nhân hàng thừa, thiếu là do xuất nhầm giữa N và M (Tức là trên chứng từ khi xuất kho của nghiệp vụ 1 bị ghi nhầm về số lượng xuất. Xuất đúng mặt hàng M là 101.000 và Xuất đúng mặt hàng N la 150.000-1.000=149.000). Kế toán đã điều chỉnh sổ sách.

Định khoản Nợ TK 3381: 50.000.000  Có TK 156 M: 50.000.000  Nợ TK 1561 N: 40.000.000  Có TK 1381: 40.000.000 

Bộ chứng từ: +    Chứng từ kế toán: phiếu kế toán +    Chứng từ gốc: biên bản xử lý hàng thừa, thiếu

Ghi sổ kế toán +    Sổ nhật ký chung +    Sổ cái TK 3381, 156, 1381 +    Sổ chi tiết vật tư hàng hóa 1561 mặt hàng N và mặt hàng M

4.    Công ty Y đồng ý mua toàn bộ số hàng theo thực tế, DN P đã xuất hóa đơn, giá bán chưa thuế hàng M 75.000 đ/đơn vị, hàng N 60.000 đ/đơn vị, thuế suất thuế GTGT hàng M và N đều là 10%.

Định khoản NV 1: Giá vốn Mặt hàng M Nợ TK 632: 5.050.000.000 =5.000.000.000+50.000.000 Có TK 157 M: 5.050.000.000 NV 2: doanh thu mặt hàng M  Nợ TK 131 Y: 8.332.500.000  Có TK 5111: 7.575.000.000=75.000* Có TK 33311: 757.500.000

NV 1: Giá vốn Mặt hàng N Nợ TK 632: 5.960.000.000  Có TK 157 M: 5.960.000.000=6.000.000.000-40.000.000

NV 2: doanh thu mặt hàng N Nợ TK 131 Y: 9.834.000.000  Có TK 5111: 8.940.000.000=60.000*149.000 Có TK 33311: 894.000.000

Bộ chứng từ: +    Chứng từ kế toán: phiếu kế toán +    Chứng từ gốc: hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao hàng, phiếu xuất kho

Ghi sổ kế toán +    Sổ nhật ký chung +    Sổ cái TK 632, 157, 131, 511, 3331 +    Sổ chi tiết 131 Y, Sổ chi tiết của hàng gửi đi bán mặt hàng M, N  

LIÊN HỆ VỚI TÔI Hotline hỗ trợ: 0914.540.423 Facebook (Hải Bùi): https://www.facebook.com/hai.bui.526 Group Facebook: tự học kế toán và thuế Fanpage: https://www.facebook.com/tuhocketoanvathue/ Youtube: tự học kế toán Email: buitanhai1610@gmail.com Website bán sách tự học kế toán: www.sachketoan.org

 

Chia sẻ

Quy Định Về Bán Hàng Rong? Giải Pháp Cho Mua Bán Hàng Rong

Khái niệm bán hàng rong? Giải pháp cho mua bán hàng rong . Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định được quy định tại Nghị định 39/2007/NĐ-CP.

Chắc hẳn chúng ta đã ít nhiều thấy trên vỉa hè, trên phố, trên đường những quán ăn vặt, những hàng rong bày bán đa dạng rất nhiều hàng hóa tấp nập. Tuy nhiên, tình trạng mua bán lộn xộn, chèn ép khách hàng và mua bán hàng hóa với giá rất cao đang ngày càng gia tăng. Vậy cơ quan nào của nhà nước quản lý loại hình bán hàng này, có phải đăng ký kinh doanh không? Khái niệm bán hàng rong? Giải pháp cho mua bán hàng rong . Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định được quy định tại Nghị định 39/2007/NĐ-CP. Trong phạm vi bài viết này thì chúng tôi sẽ làm rõ vấn đề này dựa trên các quy định của pháp luật hiện hành.

Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong. Phạm vi của hoạt động này được quy định tại Chương II Nghị định 39/2007/NĐ-CP ngày 16/03/2007 của Chính phủ về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng kí kinh doanh.

Theo quy định của pháp luật thì cá nhân hoạt động th­ương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh có thể, gọi tắt là cá nhân hoạt động th­ương mại.

+ Các cá nhân, tố chức thực hiện các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong mang tính không ổn định.

+Các tổ chức, cá nhân thực hiện việc buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định, không tính thường xuyên.

+ Thực hiện việc bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định; thường xuyên hay không thường xuyên

+ Tổ chức, cá nhân khi hoạt động mua bán hàng hóa theo hình thức buôn chuyếnlàhoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ;

+ Thực hiện các dịch vụ các hoạt động như: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định mang tính nhỏ lẻ mà không bắt buộc đăng ký kinh doanh;

+ Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

1. Phạm vi về hàng hóa, dịch vụ kinh doanh

Cá nhân hoạt động tương mại được phép kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật, trừ các loại hàng hóa, dịch vụ sau đây:

+ Hàng lậu, hàng giả, hàng không rõ xuất xứ, hàng quá thời hạn sử dụng, hàng không bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; hàng không bảo đảm chất lượng, bao gồm hàng mất phẩm chất, hàng kém chất lượng, hàng nhiễm độc và động, thực vật bị dịch bệnh;

Nghiêm cấm cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại tại các khu vực, tuyến đường, địa điểm sau đây:

+ Khu vực thuộc các di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng, các danh lam thắng cảnh khác;

+ Khu vực các cơ quan nhà nước, cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế;

+ Khu vực thuộc vành đai an toàn kho đạn dược, vật liệu nổ, nhà máy sản xuất đạn dược, vật liệu nổ, doanh trại Quân đội nhân dân Việt Nam;

+ Khu vực thuộc cảng hàng không, cảng biển, cửa khẩu quốc tế, sân ga, bến tầu, bến xe, bến phà, bến đò và trên các phương tiện vận chuyển;

+ Khu vực các trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

+ Phần đường bộ bao gồm lối ra vào khu chung cư hoặc khu tập thể; ngõ hẻm; vỉa hè, lòng đường, của đường đô thị, đường huyện, đường tỉnh và quốc lộ dành cho người và phương tiện tham gia giao thông, trừ các khu vực, tuyến đường hoặc phần vỉa hè đường bộ được cơ quan có thẩm quyền quy hoạch hoặc cho phép sử dụng tạm thời để thực hiện các hoạt động thương mại.

+ Các tuyến đường, khu vực (kể cả khu du lịch) do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền quy định và có biển cấm cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại;

+ Khu vực thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân tuy không phải là khu vực, tuyến đường, địa điểm cấm sử dụng làm địa điểm kinh doanh theo quy định từ điểm a đến điểm h khoản 1 Điều này nhưng không được sự đồng ý của tổ chức, cá nhân đó hoặc khu vực đó có biển cấm cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại.

3. Bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh, an toàn

+ Đeo bám, nài ép, chèo kéo, tranh giành, gây phiền hà cho khách và có lời nói hoặc cử chỉ thô tục, bất lịch sự với khách;

+ Rao bán rong, rao làm dịch vụ lưu động gây ồn tại nơi công cộng và ảnh hưởng đến sự yên tĩnh chung trong khoảng thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau;

+ Sử dụng các phương tiện di chuyển, thiết bị, dụng cụ thực hiện các hoạt động thương mại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn, vệ sinh, ảnh hưởng xấu đến mỹ quan chung;

+ Đổ chất thải, phóng uế bừa bãi; vứt hoặc để các phương tiện di chuyển, thiết bị, dụng cụ thực hiện các hoạt động thương mại, bao bì và dụng cụ gói, đựng hàng khác, giấy, rác, hàng hóa, chất béo, mỡ động vật và các đồ vật khác ra đường giao thông, xuống sông, cống rãnh hoặc bất kỳ khu vực nào gây ô nhiễm môi trường, làm cản trở lưu thông, gây bất tiện cho cộng đồng;

+ Nấu ăn, ngủ, nghỉ ở phần đường bộ dành cho người và phương tiện tham gia giao thông; lối đi, chiếu nghỉ cầu thang nhà chung cư; nhà chờ xe buýt; nơi hoạt động văn hóa, giải trí, vui chơi công cộng làm ảnh hưởng xấu đến mỹ quan chung và trật tự, an toàn xã hội;

+ Lợi dụng trẻ em, người tàn tật để thực hiện các hoạt động thương mại.

4. Các giải pháp cho việc bán hàng rong

Hiện nay, tình hình quản lý bán hàng rong đang ngày càng nhức nhối, phức tạp khó kiểm soát nên cần có những biện pháp mạnh, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương thì mới đảm bảo trật tự công cộng nhất là an toàn giao thông đường bộ khi bày bán hàng rong bán ở vỉa hè do khách mua hàng gây ùn tắc giao thông và có thể là một trong những nguyên nhân gây tại nạn xảy ra trên địa bàn theo quy định.

Do đó, để hạn chế tình trạng này thì chính quyền địa phương cần đưa ra các chính sách hỗ trợ cho những người buôn bán hàng bằng quầy, hàng đảm bảo kích thước nhằm tránh người dân tự đóng quầy hàng có kích thước quá khổ, lấn chiếm diện tích…

Chính quyền địa phương nên tổ chức thực hiện các chính sách ưu tiên cho những người dân địa phương vừa tạo công ăn việc làm, vừa thực hiện các biện pháp xóa đói giảm nghèo, vừa tạo ra các môi trường kinh doanh công bằng, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định của pháp luật.

Bài Tập Kế Toán Ngân Hàng Thương Mại

Bài tập kế toán ngân hàng thương mại. Cung cấp kiến thức khái quát về hệ thống ngân hàng của một quốc gia, mối liên hệ giữa các ngân hàng nằm trong hệ thống ngân hàng của một quốc gia nói chung, cụ thể về cơ cấu tổ chức quản lý, chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hệ thống ngân hàng thương mại. Trung tâm gia sư kế toán trưởng chia sẻ đến các bạn một số bài tập kế toán ngân hàng các bạn tham khảo và tìm hiểu thêm.

Bà Hoa gửi ngân hàng 100.000.000 đ với kỳ hạn 3 tháng lãi suất 0.67%/tháng. Ngày gửi là 15/06/2007. Nhưng dến ngày 20/06/2007 ngân hàng thay đổi lãi suât kỳ hạn 3 tháng lên 0.70%/tháng và không kỳ hạn là 0.25%/tháng. Ngày 20/10/2007 khách hàng tất toán tiền gửi. Nhân viên ngân hàng dự chi vào ngày 27 hàng tháng. Hạch toán tiền gửi và số tiền lãi khách hàng nhận vào ngày 20/10/2007 15/06, 15/7, 15/8, 15/9, 20/10. -Khi khách hàng gửi tiền: – Nợ 1011: 100.000 – Có chúng tôi 100.000 – Ngân hàng tính lãi dự trả: + Ngày 27/6/07 ngân hàng tính lãi dự trả từ ngày 15/6/07 đến ngày 26/7/07: Lãi dự trả: 100.000*0.67%*42 (ngày)/30 = 938 Lãi dự trả tháng đầu tiên: – Nợ 801: 938 – Có 4913: 938 + Ngày 27/7/07 ngân hàng tính lãi dự trả từ 27/7/07 đến 26/8/07: – Lãi dự trả: 100.000 * 0.67% = 670 Lãi dự trả tháng thứ 2: – Nợ 801: 670 – Có 4913: 670 + Ngày 27/8/06 ngân hàng tính lãi dự trả từ 27/8/06 đến 26/9/06: – Lãi dự trả: 100.000 * 0.67% = 670 – Nợ 801: 670 – Có 4913: 670 -Tổng lãi dự trả: 938+670 + 670 = 2278 -Lãi thực trả cho khách hàng từ ngày 15/6/07 đến ngày 14/9/07 là: 100.000 * 0.67% * 92/30 = 2054,67. – Lãi thực trả cho khách hàng từ ngày 15/9/07 đến ngày 20/10/07 là (lãi kỳ trước đã nhập vốn): (100.000+2054,67) * 0.25% * 35/30 = 297,66 – Định khoản: -Lãi nhập vốn: Nợ 4913 : 2054,67 Có chúng tôi 2054,67 – Khách hàng rút lãi : Nợ 4913: 223,33 (2278-2054,67) Có 801: 223,33 (giảm chi do khoản dự chi lớn hơn thực chi) Nợ 801: 297,66 Có 1011: 297,66 -Khách hàng rút vốn: Nợ chúng tôi 102054,67 * (100.000 + 2054,67) Có 1011 : 102054,67

Ngày 12/7/2007, Ô.Bắc đến NH Ngoại Thương xin rút TM 1 tờ chứng chỉ tiền gửi, thời hạn 12 tháng từ 12/10/06 đến 12/10/07 (trả lãi trước) mệnh giá 600tr, LS 0,5%/tháng, còn 3 tháng nữa mới đáo hạn. Theo quy định của NH, trường hợp này KH chỉ được hưởng LS 0,3%/tháng: – Số tiền thực gửi: = 600tr/(1+0,5% * 12) = 566,04tr – Số tiền lãi có thể nhận được khi đến hạn là: 600tr – 566,04tr = 33,96tr – Tại thời điểm phát hành: Nợ 1011: 566,04tr Nghiệp vụ 4: Nợ 388 (Chi phí chờ phân bổ) : 33,96tr Có chúng tôi 600tr -Định kỳ hàng tháng phân bổ lãi vào chi phí (từ tháng đầu tiên đến tháng 9) Nợ 801: 2,83tr (33,96tr/12T) Có 388: 2,83tr -Đến hết tháng 9 thì NH đã phân bổ được 2,83 * 9 = 25,47 tr, còn 8,49tr chưa phân bổ. -Khách hàng rút trước hạn. tính theo lãi không kì hạn 0,3%/tháng. – Số tiền lãi thực nhận: 566,04tr*0.3%*9=15,28tr. – Số tiền khách hàng nhận được ngày 12/7 là: 600tr+15,28-33.96=581,323tr. Định khoản : -Khách hàng rút tiền mặt: Nợ 4232.12T.OB:566,04tr Nợ 801 : 15,28 Có 1011: 582,159tr – Hạch toán phần lãi: Nợ chúng tôi 33,96tr Có 388: 8,49tr Có 801: 25,47tr (thoái chi)

Ngày 1/4/20004 tại NHTM A phát sinh nghiệp vụ như sau: ngân hàng A thu được khoản nợ của khách hàng D là 20 tr đồng bằng tiền mặt. Khoản nợ này NH A đã lập dự phòng đủ 20 tr đồng. Đồng thời NH trích dự phòng quý một năm 2004 là 100 tr đồng. Định khoản: Nợ 1011: 20tr Có 79 : 20 tr Xuất 971: 20tr Nợ 8822: 100tr Có 219: 100tr TÌNH HUỐNG 1: – Một khách hàng A gởi TK 20 triệu , thời hạn 3 tháng, trả lãi cuối kì. Nếu khách hàng gởi TK có dự thưởng thì LS: 0.61%/tháng. Nếu khách hàng gởi TK không có dự thưởng thì LS: 0.71%/tháng. – Thời hạn từ 10/03/2007 đến 10/06/2007. Nghiệp vụ 5: – KH đồng ý dự thưởng. – Ngày mở thưởng là ngày 10/04/2007. – Giả sử vào ngày 20/05/2007 Khách hàng rút tiết kiệm trước hạn – Lãi không kỳ hạn là 0.25%/th

+ Khi khách hàng gởi TK: Nợ 1011 :20triệu Có 4232.3tháng.Kh A : 20triệu +Dự trả lãi hàng tháng: Nợ 801 : 0.122triệu = 20*0.61% Có 4913 : 0.122triệu + Khi khách hàng kết toán trước hạn : ¨ Trả nợ gốc Nợ 4232.3tháng. Kh A :20triệu Có 1011 :20triệu GIẢI: ¨ Trả lãi trước hạn 10/03 đến20/05 là 71 ngày) Nợ 4913 :20*(0.25% /30)*71= 0.118333 tr Có 1011 : 0.118333 tr ¨ Hạch toán chênh lệch : Nợ 4913:(0.122*3)-0.118333 = 0.247667 tr Có 801: 0.247667 tr ¨ Doanh thu từ dịch vụ khác( do Kh không tiếp tục dự thưởng ), (Chịu chi phí trả thưởng (0.71- 0.61)*thời hạn*số tiền) Nợ 1011:((0.71%-0.61%)/30)*71*20= 0.047333 tr Có 79 0.047333 tr.

Bài tập kế toán ngân hàng thương mại

Hướng Dẫn Tự Học Kế Toán Bán Hàng Hiệu Quả

Nhiều người tự học kế toán bán hàng tại nhà nhưng chưa có phương pháp và tài liệu đạt chuẩn. Trung tâm kế toán Lê Ánh sẽ hướng dẫn bạn cách tự học kế toán bán hàng hiệu quả.

I. Tìm hiểu về công việc của kế toán bán hàng

Trong một doanh nghiệp ở quy mô nhỏ hay lớn thì công việc của kế toán bán hàng cũng có những đặc điểm chung như:

Gửi báo giá, làm hợp đồng mua bán với khách hàng, nhà cung cấp.

Lập sổ ghi chép và lưu giữ tài liệu hóa đơn chứng từ mua bán

Theo dõi doanh thu, công nợ, số lượng hàng xuất, nhập, tồn trong kho

Giải quyết các trường hợp phát sinh về hàng đổi trả, khuyến mãi, biếu tặng, thanh toán ngay hay chuyển khoản, nợ…

II. Sai lầm trong phương pháp tự học kế toán bán hàng hiện nay

Phần lớn người tự học kế toán bán hàng đều tìm hiểu tài liệu trên mang , học theo cảm tính, chưa có kế hoạch học tập phù hợp. Trong quá trình học chưa biết xác định phạm vi kiến thức, không được thực tế.

Vậy để tự học kế toán bán hàng được tốt bạn cần những gì?

Có kế hoạch học cụ thể, tinh thần tự giác cao. học xuất nhập khẩu ở đâu tốt

Hiểu biết nhất định về nguyên lý kế toán sẽ giúp quá trình tự học kế toán bán hàng hiệu quả hơn

Đăng ký học khóa kế toán bán hàng online tại trung tâm kế toán Lê Ánh

Tích cực tham gia các diễn đàn kế toán trên mạng xã hội

Quen nhiều người có kinh nghiệm làm kế toán bán hàng có thể hỏi khi cần thiết học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất hà nội

III. Tự học kế toán bán hàng bằng khóa học kế toán online

Học kế toán bán hàng online tại kế toán Lê Ánh bạn được chọn học từ những giảng viên là kế toán trưởng có nhiều năm kinh nghiệm. Tiếp xúc với chứng từ và những tình huống kế toán bán hàng phát sinh trong công việc. Được hướng dẫn làm các nghiệp vụ kế toán bán hàng, cách hạch toán, định khoản, xắp xếp và lưu chứng từ. Khi tự học kế otná online theo chương trình học tại kế toán Lê Ánh bạn được định hướng phương pháp học, tiếp nhận tài liệu chuẩn xác. Giảng viên tại kế toán Lê Ánh luôn sẵn sàng giải đáp thắc mắc của học viên.

Hình ảnh khóa học kế toán tổng hợp thực hành tại Hà Nội, TP HCM

Ngoài nghiệp vụ cần thiết khi tự học kế toán bán hàng bạn nên tìm hiểu thêm cách xử lý tình huống phát sinh, xây dưng kỹ năng mềm cần thiết trong kế toán bán hàng.

Nếu không thể tự học kế toán bán hàng bạn nên học các khóa kế toán tổng hợp, kế toán bán hàng cho người mới bắt đầu, cam kết thành thạo các kỹ năng kế toán bán hàng khi tốt nghiệp.

Bạn có thể chọn tự học kế toán bán hàng tại nhà không có phương hướng, thiếu kinh nghiệm, kỹ năng xử lý tình huống hay học một khóa kế toán bán hàng để làm được việc ngay, cam kết đào tạo tới khi thạo việc mới thôi.

IV. Sự khác biệt trong đào tạo tại Lê Ánh

Là địa chỉ dạy học kế toán tổng hợp thực hành ở Hà Nội tốt nhất, kế toán Lê Ánh luôn cam kết chắc chắn với học viên:

Hỗ trợ học viên trọn đời

Hoàn lại 100% lệ phí nếu học viên không tham gia khóa học sau 3 buổi học thử đầu tiên

100% giảng viên là kế toán trưởng và giảng viên đại học có kinh nghiệm và kỹ năng sư phạm.

V. Thời gian và địa chỉ học

Lịch học: Các bạn tham khảo cụ thể khóa học kế toán tổng hợp thực hành

Địa chỉ tham gia khoá học

+ Cơ sở 1: 29 Vũ Phạm Hàm, P Yên Hòa, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội

+ Cơ sở 2: P268, P639 Vân Nam Building, Số 26 Đường Láng, P Ngã Tư Sở, Q Đống Đa, TP Hà Nội

+ Cơ sở 1: T2, số 125A Nguyễn Đình Chiểu, P 6, Q 3, TPHCM

+ Cơ sở 2: Số 14 – 18 Nguyễn An Ninh, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh

+ Cơ sở 3: 155 Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3. Hồ Chí Minh

+ Cơ sở 4: 25 Đường 23, P Linh Chiểu, Q Thủ Đức, TP HCM

+ Cơ sở 5: Số 576, Đường 3/2 Phường 14 Quận 10, TPHCM

Chuyên đào tạo các khóa học kế toán tổng hợp thực hành và làm dịch vụ kế toán trọn gói tốt nhất thị trường

(Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

HOTLINE: 0904 84 88 55 (Mrs Ánh)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Tập Kế Toán Bán Hàng Và Mua Hàng Có Lời Giải trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!