Đề Xuất 12/2022 # Bài Soạn Môn Sinh Học Lớp 8 / 2023 # Top 13 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Bài Soạn Môn Sinh Học Lớp 8 / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Soạn Môn Sinh Học Lớp 8 / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên

Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học

2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người

3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn .

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh : H1.1, H1.2, H1.3

Tiết :1 Ngày : BÀI 1 : BÀI MỞ ĐẦU I/ MỤC TIÊU: 1/Kiến thức: Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học 2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người 3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn . II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2 / Giáo viên: Tranh : H1.1, H1.2, H1.3 Bảng phụ 3 / Học sinh : III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số công việc chuẩn bị của hs 2/ Kiểm tra bài cũ: 3/ Mở bài : Trong chương trìng Sinh học lớp 7, các em đã học các ngành động vật nào? Lớp động vật nào trong ngành Động vật có xương sống có vị trí tiến hoá nhất? 4/Hoạt độngdạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên Mục tiêu: HS xác định được.vị trí của con người trong tự nhiên Cách tiến hành: GV cho HS đọc thông tin Treo bảng phụ phần ( GV nhận xét, kết luận Kết luận:Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết Hoạt động 2: Xác định mục đích nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ sinh Mục tiêu : Hs biết được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học Cách tiến hành: GV cho HS đọc thông tin trong SGK Có mấy nhiệm vụ? Nhiệm vụ nào là quan trọng hơn? Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về cả 3 mặt: cấu tạo, chức năng và vệ sinh? GV lấy ví dụ giải thích câu "Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ". Khi cười, tâm lí căng thẳng được giải toả, bộ não trở nên trở nên hưng phấn hơn, các cơ hô hấp hoạt động mạnh, làm tăng khả năng lưu thông máu, các tuyến nội tiết tăng cường hoạt động. Mọi cơ quan trong cơ thể đều trở nên hoạt động tích cực hơn, làm tăng cường quá trình trao đổi chất. Vì vậy, người luôn có cuộc sống vui tươi là người khoẻ mạnh, có tuổi thọ kéo dài GV cho hoạt động nhóm trả lời ( và nêu một số thành công của giới y học trong thời gian gần đây Kết luận: Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện cơ thể Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn Mục đích: HS nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học Cách tiến hành: GV cho HS đọc thông tin Nêu lại một số phương pháp để học tập bộ môn Kết luận: Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tến cuộc sống Đọc thông tin SGK Các nhóm lần lượt trình bày, Các nhóm khác nhận xét, bổ sung HS đọc thông tin SGK 2 nhiệm vụ. Vì khi hiểu rõ đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể, chúng ta mới thấy được loài người có nguồn gốc động vật nhưng đã vượt lên vị trí tiến hoá nhất nhờ có lao động HS hoạt động nhóm trả lời ( và nêu một số thành tựu của ngành y học Các nhóm khác nhận xét - bổ sung HS đọc thông tin SGK Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi I/ Vị trí của con người trong tự nhiên Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết II/ Nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ sinh Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện

Bài Soạn Môn Sinh Học Khối 8 / 2023

– Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơron, đồng thời xác định rõ nơron là đơn vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh.

– Phân biệt được các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh (bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên).

– Phân biệt được chức năng quan sát, thái độ yêu thích môn học.

– Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm.

– Yêu thích môn học.

– Tranh phóng to H 43.1; 43.2.

Ngày soạn: Ngày dạy: Chương VII- Thần kinh và giác quan Tiết 45 Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh A. mục tiêu. 1. Kiến thức: Khi học xong bài này, HS: - Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơron, đồng thời xác định rõ nơron là đơn vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh. - Phân biệt được các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh (bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên). - Phân biệt được chức năng quan sát, thái độ yêu thích môn học. 2. Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Yêu thích môn học. B. chuẩn bị. - Tranh phóng to H 43.1; 43.2. C. hoạt động dạy - học. 1. Kiểm tra bài cũ - Nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó? - Nêu các hình thức và nguyên tắc rèn luyện da? 2. Bài mới VB: Cơ thể thường xuyên tiếp nhận và trả lời các kích thích bằng sự điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các nhóm cơ quan, hệ cơ quan giúp cơ thể luôn thích nghi với môi trường, dưới dự chỉ đạo của hệ thầnkinh. Hệ thần kinh có cấu tạo như thế nào để thực hiện các chức năng đó? Hoạt động 1: Nơron - đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh Mục tiêu: HS mô tả được cấu tạo của 1 nơron điển hình và chức năng của nó. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - Yêu cầu HS quan sát H 43.1, cùng với kiến thức đã học và trả lời câu hỏi: - Nêu thành phần cấu tạo của mô thần kinh? - Mô tả cấu tạo 1 nơron? - GV lưu ý HS: nơron không có trung thể. - GV nhận xét câu trả lời của HS. - Nêu chức năng của nơron? - Cho HS quan sát tranh để thấy chiều dẫn truyền xung thần kinh của nơron. - GV bổ sung: dựa vào chức năng dẫn truyền, nơron được chia thành 3 loại. - HS nhớ lại kiến thức đã học ở bài phản xạ dể trả lời: + Mô thần kinh gồm: tế bào thần kinh đệm. + Tế bào thần kinh đệm có chức năng nâng đỡ, sinh dưỡng và bảo vệ tế bào thần kinh. + Tế bào thần kinh (nơron) là đơn vị cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh. - 1 HS gắn chú thích cấu tạo của nơron, sau đó mô tả cấu tạo. + Chức năng cẩm ứng và dẫn truyền. - Quan sát tranh, nghe GV giới thiệu và tiếp thu kiến thức. a. Cấu tạo của nơron gồm: + Thân: chứa nhân. + Các sợi nhánh: ở quanh thân. + 1 sợi trục: dài, thường có bao miêlin (các bao miêlin thường được ngăn cách bằng eo Răngvêo tận cùng có cúc xinap - là nơi tiếp xúc giữa các nơron. b. Chức năng của nơron: + Cảm ứng(hưng phấn) + Dẫn truyền xung thần kinh theo một chiều (từ sợi nhánh tới thân, từ thân tới sợi trục). Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của hệ thần kinh Mục tiêu: HS nắm được cách phân chia hệ thần kinh theo cấu tạo và chức năng. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV thông báo có nhiều cách phân chia các bộ phận của hệ thần kinh (giới thiệu 2 cách). + Theo cấu tạo + Theo chức năng - Yêu cầu HS quan sát H 43.2, đọc kĩ bài tập, lựa chọn cụm từ điền vào chỗ trống. - Gọi 1 HS báo cáo kết quả. Cho HS nhận xét, trả lời câu hỏi: - Xét về cấu tạo, hệ thần kinh gồm những bộ phận nào? - Dây thần kinh do bộ phận nào của nơron cấu tạo nên? - Căn cứ vào chức năng dẫn truyền xung thần kinh của nơron có thể chia mấy loại dây thần kinh? - Dựa vào chức năng hệ thần kinh gồm những bộ phận nào? Sự khác nhau về chức năng của 2 bộ phận này? - 1 HS trình bày kết quả, các HS khác nhận xét, bổ sung. 1: Não 2: Tuỷ 3 + 4: bó sợi cảm giác và bó vận động. + Do sợi trục của nơron tạo thành. + Có 3 loại dây thần kinh: dây hướng tâm, dây li tâm, dây pha. - HS dựa vào SGK để trả lời. a. Dựa vào cấu tạo hệ thần kinh gồm: + Bộ phận trung ương gồm bộ não tương ứng. + Bộ phận ngoại biên gồm dây thần kinh và các hạch thần kinh. + Dây thần kinh: dây hướng tâm, li tâm, dây pha. b. Dựa vào chức năng, hệ thần kinh được chia thành: + Hệ thần kinh vận động (cơ xương) điều khiển sự hoạt động của cơ vân 9là hoạt động có ý thức). + Hệ thần kinh sinh dưỡng: điều hoà hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản (là hoạt động không có ý thức). 3. Kiểm tra, đánh giá - GV treo tranh câm cấu tạo nơron, yêu cầu HS trình bày cấu tạo và chức năng của nơron. - Hoàn thành sơ đồ sau: .............. ............. Hệ thần kinh Tuỷ sống .................. Bộ phận ngoại biên Hạch thần kinh 4. Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. - Đọc mục "Em có biết". - Chuẩn bị thực hành theo nhóm: ếch, bông, khăn lau. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 46 Bài 44: Thực hành A. mục tiêu. 1. Kiến thức: Khi học xong bài này, HS: - Tiến hành thành công các thí nghiệm quy định. - Từ thí nghiệm và kết quả quan sát: + Nêu được chức năng của tuỷ sống, dự đoán được thành phần cấu tạo của tuỷ sống. + Đối chiếu với cấu tạo của tuỷ sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng. 2. Kỹ năng: - Có kĩ năng thực hành. 3. Thái độ: - Có ý thức kỉ luật, ý thức vệ sinh. B. chuẩn bị. - Chuẩn bị của GV: + ếch 1 con, 1 đoạn tuỷ sống lợn tươi. + Bộ đồ mổ: đủ cho các nhóm. + Dung dịch HCl 0,3%; 1%; 3%, cốc đựng nước lã, bông thấm nước. - Chuẩn bị của HS (mỗi nhóm): + ếch 1 con. + Khăn lau, bông. + Kẻ sẵn bangr 44 vào vở. C. hoạt động dạy - học. 1. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra câu 1, 2 SGK -Tr 138. 2. Bài mới VB: Trong bài trước các em đã nắm được các bộ phận của hệ thần kinh. Các em biết rằng trung ương thần kinh gồm não và tuỷ sống. Tuỷ sống nằm ở đâu? Nó có cấu tạo và chức năng như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu bài thực hành hôm nay để trả lời câu hỏi đó. Hoạt động 1: Tìm hiểu chức năng của tuỷ sống Mục tiêu: HS tiến hành thành công 3 thí nghiệm 1, 2, 3. Nêu được chức năng của tuỷ sống. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - Yêu cầu HS huỷ não ếch, để nguyên tuỷ. - Yêu cầu HS tiến hành: + Bước 1: HS tiến hành thí nghiệm 1, 2, 3 theo giới thiệu ở bảng 44. - GV lưu ý: sau mỗi lần kích thích bằng axit phải rửa thật sạch chỗ có axit, lau khô để khoảng 3 - 5 phút mới kích thích lại. - Từ kết quả thí nghiệm và hiểu biết về phản xạ, GV yêu cầu HS: - Dự đoán về chức năng của tuỷ sống? - GV ghi nhanh dự đoán của HS ra góc bảng. + Bước 2: GV biểu diễn thí nghiệm 4,5. - Cắt ngang tuỷ ở đôi dây thần kinh thứ 1 và thứ 2 (ở lưng) - Lưu ý: nếu vết cắt nông có thể chỉ cắt đường lên (trong chất trắng ở mặt sau tuỷ sống) do đó nếu kích thích chi trước thì 2 chi sau cũng co (đường xuống trong chất trắng còn). - Em hãy cho biết thí nghiệm này nhằm mục đích gì? + Bước 3: GV biểu diễn thí nghiệm 6 và 7 (huỷ tuỷ ở trên vết cắt ngang rồi tiến hành như SGK) - Qua thí nghiệm 6, 7 có thể khẳng định điều gì? - GV cho HS đối chiếi với dự đoán ban đầu, sửa câu sai. - Yêu cầu HS nêu chức năng của tuỷ sống. - Từng nhóm HS tiến hành: + Cắt đầu ếch hoặc phá não. + Trteo lên giá 3 -5 phút cho ếch hết choáng. - Từng nhóm đọc kĩ 3 thí nghiệm phải làm, lần lượt làm thí nghiệm 1, 2, 3. Ghi kết quả quan sát được vào bảng 44 (đã kẻ sẵn ở vở). - Các nhóm dự đoán ra giấy nháp. - 1 số nhóm đọc kết quả dự đoán. + Trong tuỷ sống chắc chắn phải có nhiều căn cứ thần kinh điều khiển sự vận động của các chi. + Các căn cứ đó phải có sự liên hệ với nhau theo các đường liên hệ dọc (vì khi kích thích chi dưới không chỉ chi dưới co mà 2 chi trên cũng co). - HS quan sát thí nghiệm, ghi kết quả thí nghiệm 4, 5 vào bảng 44 trong vở. - Thí nghiệm này chứng tỏ só sự liên hệ giữa các căn cứ thần kinh ở các phần khác nhau của tuỷ sống (giữa căn cứ điều khiển chi trước và chi sau). - HS quan sát phản ứng của ếch, ghi kết quả thí nghiệm 6, 7 vào bảng 44. - HS trao đổi nhóm và rút ra kết luận. + Tuỷ sống có nhiều căn cứ thần kinh điều khiển sự vận động của các chi. - HS nêu. Tiến hành thành công thí nghiệm sẽ có kết quả: + Thí nghiệm 1: Chi sau bên phải co. + Thí nghiệm 2: Co cả 2 chi sau. + Thí nghiệm 3: Cả 4 chi đều co. + Thí nghiệm 4: Cả 2 chi sau co. + Thí nghiệm 5: Chỉ 2 chi trước co. + Thí nghiệm 6: 2 chi trước không co. + Thí nghiệm 7: 2 chi sau co. Kết luận: Tuỷ sống có các căn cứ thần kinh điều khiển sự vận động của các chi (PXKĐK). Giữa các căn cứ thần kinh có sự liên hệ với nhau. Hoạt động 2: Nghiên cứu cấu tạo của tuỷ sống Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo trong và ngoài của tuỷ sống. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV cho HS quan sát lần lượt H 44.1; 44.2; mô hình tuỷ sống lợn và 1 đoạn tuỷ sống lợn. - Nhận xét về hình dạng, kích thước, mầu sắc, vị trí của tuỷ sống? - GV chốt lại kiến thức. -Yêu cầu HS nhận xét màng tuỷ. - GV cho HS quan sát kĩ mô hình và mẫu tuỷ lợn. - Nhận xét cấu tạo trong của tuỷ sống? - Từ kết quả thí nghiệm nêu rõ vai trò của chất xám, chất trắng. - Cho HS giải thích thí nghiệm 1 trên sơ đồ cung phản xạ. - Giải thích thí nghiệm 2 bằng nơron liên lạc bắt chéo. - Giải thích thí nghiệm 3 bằng đường lên, đường xuống (chất trắng). - HS quan sát kĩ hình vé, đọc chú thích, quan sát mô hình, mẫu vật để nhận biết màu sắc của tuỷ sống lợn, trả lời câu hỏi: - 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận. - HS trả lời, nhận xét, rút ra kết luận. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a. Cấu tạo ngoài: - Tuỷ sống nằm trong cột sống từ đốt cổ thức I đến thắt lưng II, dài 50 cm, hình trụ, có 2 phàn phình (cổ và thắt lưng), màu trắng, mềm. - Tuỷ sống bọc trong 3 lớp màng: màng cứng, màng nhện, màng nuôi. Các màng này có tác dụng bảo vệ, nuôi dưỡng tuỷ sống. b. Cấu tạo trong: - Chất xám nằm trong, hình chữ H (do thân, sợi nhánh nơron tạo nên) là căn cứ (trung khu) của các PXKĐK. - Chất trắng ở ngoài (gồm các sợi trục có miêlin) là các đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tuỷ sống với nhau và với não bộ. 3. Thu hoạch - HS hoàn thành bảng 44 vào vở bài tập. - Ghi lại kết quả thực hiện các lệnh trong các bước thí nghiệm. 4. Hướng dẫn học bài ở nhà - Học cấu tạo, chức năng của tuỷ sống. - Hoàn thành báo cáo thực hành để nộp vào giờ sau. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 47 Bài 45: Dây thần kinh tuỷ A. mục tiêu. 1. Kiến thức: Khi học xong bài này, HS: - Nắm được cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ. - Giải thích được vì sao dây thần kinh tuỷ là dây pha. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình. 3. Thái độ: - Bồi dưỡng thái độ yêu thích môn học. B. chuẩn bị. - Tranh phóng to H 44.2; 45.1; 45.2. - Mô hình 1 đoạn tuỷ sống. - Bảng 45 kẻ sẵn. - Các phương tiện thí nghiệm (nếu có). C. hoạt động dạy - học. 1. Kiểm tra bài cũ - Trình bày cấu tạo và chức năng của tuỷ sống? - Giải thích phản xạ: kích thích vào da chân ếch, chân ếch co lại? 2. Bài mới VB: Từ câu 2 GV nêu: Các kích thích dưới dạng xung thần kinh được truyền từ ngoài vào tuỷ sống ra ngoài phải qua dây th ... : Tiết 55 Bài 53: Hoạt động thần kinh cấp cao ở người A. mục tiêu. 1. Kiến thức: Khi học xong bài này, HS: - Phân tích được những điểm giống nhau và khác nhau giữa các PXCĐK ở người với động vật nói chung và thú nói riêng. - Trình bày được vai trò của tiếng nói, chữ viết và khả năng tư duy, trừu tượng ở người. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng tư duy logic, suy luận chặt chẽ. 3. Thái độ: - Bồi dưỡng ý thức học tập, xây dựng thói quen, nếp sống văn hóa. II. Tiến trình bài học 1. Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới VB: Vai trò của phản xạ trong đời sống? GV: PXKĐK là cơ sở hoạt động của nhận thức, tinh thần , tư duy, trí nhớ ở người và 1 số động vật bậc cao. là biểu hiện của hoạt động thần kinh bậc cao. - Hoạt động thần kinh bậc cao ở người và động vật có đặc điểm gì giống và khác nhau? Hoạt động 1: Sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện ở người Mục tiêu: HS nắm được sự thành lập PXCĐK giúp cơ thể thích nghi với đời sống. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục I SGK và trả lời câu hỏi: - Nêu sự thành lập và ức chế PXCĐK ở người? ý nghĩa? - Hãy tìm VD trong thực tế đời sống về sự thành lập các phản xạ mới và ức chế các phản xạ cũ không còn thich hợp nữa? - Sự thành lập và ức chế PXCĐK ở người và động vật có những điểm gì giống và khác nhau? - Cá nhân HS tự thu nhận thông tin và trả lời câu hỏi. - 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung để rút ra kết luận. - HS có thể lấy VD trong học tập, xây dựng các thói quen. + Giống về quá trình thành lập và ức chế PXCĐK và ý nghĩa của chúng với đời sống. + Khác về số lượng và mức độ phức tạp của PXCĐK. - PXKĐK được hình thành ở trẻ mới sinh từ rất sớm. - ức chế PXCĐK xảy ra nếu PXCĐK đó không cần thiết đối với đời sống. - Sự hình thành và ức chế PXCĐK là 2 quá trình thuận nghịch, quan hệ mật thiết với nhau làm cơ thể thích nghi với điều kiện sống luôn thay đổi. - ở người: học tập, rèn luyện các thói quen, các tập quán tốt, nếp sống văn hoá chính là kết quả của sự hình thành và ức chế PXCĐK. Hoạt động 2: Vai trò của tiếng nói và chữ viết Mục tiêu: HS nắm được tiếng nói và chữ viết chỉ có ở con người. Nó có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống con người. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK cùng với thực tế hiểu biết trả lời câu hỏi: - Tiếng nói và chữ viết có vai trò gì trong đời sống? Yêu cầu HS lấy VD cụ thể. - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. - Tiếng nói có vai trò gì? - Chữ viết có vai trò gì? - HS nghiên cứu thông tin và hiểu biết của mình, trả lời câu hỏi: - 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe GV chốt kiến thức. - HS trình bày. 1. Tiếng nói và chữ viết là tín hiệu gây ra các phản xạ có điều kiện cấp cao. - Tiếng nói và chữ viết giúp mô tả sự vật, hiện tượng. Khi con người đọc, nghe có thể tưởng tượng ra. - Tiếng nói và chữ viết là kết quả của quá trình học tập (đó là các PXCĐK). 2. Tiếng nói và chữ viết là phương tiện để con người giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm với nhau Hoạt động 3: Tư duy trừu tượng Mục tiêu: HS nắm được chỉ có ở con người, các sự vật hiện tượng được khái quát hoá thành các từ, các khái niệm. Nhờ vậy khi nói tới từ hoặc khái niệm đó, con người hiểu và tưởng tượng ra. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK. - Nói tới gà, trâu, chó... chúng có đặc điểm chung gì? - Vậy con vịt có phải là động vật không? - Yêu cầu HS lấy VD khác về sự hình thành khái niệm. - Từ các khái niệm đã rút ra được qua VD từ "động vật" được hình thành như thế nào? Đó là tư duy trừu tượng. Vậy tư duy trừu tượng là gì? - HS đọc thông tin SGK. + Chúng được xếp chung là động vật. + Có. - HS tự lấy VD khác. - HS: Từ những điểm chung của sự vật hiện tượng, con người biết khái quát hoá thành những khái niệm, được diễn đạt bằng các từ. - Nhờ có tiếng nói và chữ viết con người có khả năng tư duy trừu tượng. - Từ những thuộc tính chung của sự vật hiện tượng, con người biết khái quát hoá thành những khái niệm, được diễn đạt bằng các từ. - Khả năng khái quát hoá và trừu tượng hoá là cơ sở của tư duy trừu tượng, chỉ có ở con người. : 4. Kiểm tra- đánh giá - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài. - GV đánh giá giờ. - HS trả lời câu 2 SGK. 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Đọc trước bài 54: Vệ sinh hệ thần kinh. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 56 Bài 54: Vệ sinh hệ thần kinh A. mục tiêu. 1. Kiến thức: Khi học xong bài này, HS: - Hiểu rõ ý nghĩa sinh học của giấc ngủ đối với sức khoẻ. - Phân tích ý nghĩa của lao động và nghỉ ngơi hợp lí, tránh ảnh hưởng xấu tới hệ thần kinh. - Nêu được tác hại của ma tuý và các chất gây nghiện đối với sức khoẻ và hệ thần kinh. - Xây dựng cho bản thân một kế hoạch học tập và nghỉ ngơi hợp lí, đảm bảo sức khoẻ. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng tư duy, liên hệ thực tế. 3. Thái độ: - Có ý thức vệ sinh, giữ gìn sức khoẻ, tránh xa ma tuý. II. Chuẩn bị - Tranh ảnh thông tin tuyên truyền về tác hại của các chất gây nghiện: rượu, thuốc lá, ma tuý .... - Bảng phụ ghi nội dung bảng 54. C. hoạt động dạy - học. 1. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra câu 1, 2 (SGK - Tr 171). 2. Bài mới VB: Trong cuộc sống hàng ngày, nhiều công việc đôi khi làm ta mệt mỏi. Sự mệt mỏi này bắt nguồn từ hệ thần kinh sau đó tới các cơ quan khác. Vậy để có hệ thần kinh khoẻ mạnh, hoạt động của cơ thể hợp lí chúng ta cần làm gì? Đó là nội dung của bài học hôm nay. Hoạt động 1: ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khoẻ Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV cung cấp thông tin: chó có thể nhịn ăn 20 ngày vẫn có thể nuôi béo trở lại nhưng mất ngủ 10 - 12 ngày là chết. - Vì sao nói ngủ là 1 nhu cầu sinh lí của cơ thể? - Ngủ là gì? Khi ngủ sự hoạt độngcủa các cơ quan như thế nào? - Giấc ngủ có ý nghĩa như thế nào đối với sức khoẻ? - GV đưa ra số liệu về nhu cầu ngủ ở các lứa tuổi khác nhau. - Muốn có giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì? Nêu những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến giấc ngủ? - GV: không chỉ ngủ mới phục hồi sức làm việc của hệ thần kinh mà còn phải lao động, học tập xen kẽ nghỉ ngơi hoạp lí tránh căng thẳng, mệt mỏi cho hệ thần kinh. + Ngủ là 1 đòi hỏi tự nhiên của cơ thể, cần hơn ăn. - Kết luận. - Kết luận. Ngủ là một nhu cầu sinh lí của cơ thể. - Bảng chất của giấc ngủ là quá trình ức chế tự nhiên. Khi ngủ các cơ quan giảm hoạt động, có tác dụng phục hồi hoạt động của hệ thần kinh và các hệ cơ quan khác. - Để đảm bảo giấc ngủ tốt cần: + Ngủ đúng giờ. + Chỗ ngủ thuận lợi. + Không dùng chất kích thích: cà phê, chè đặc, thuốc lá. + Không ăn quá no, hạn chế kích thích ảnh hưởng tới vỏ não gây hưng phấn. Hoạt động 2: Lao động và nghỉ ngơi hợp lí Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - Tại sao không nên làm việc quá sức, thức quá khuya? - Lao động và nghỉ ngơi như thế nào là hợp lí? - GV cho HS liên hệ: quy định thời gian làm việc, nghỉ ngơi đối với những người làm công việc khác nhau. Với HS: xây dựng thời gian biểu hợp lí. - Muốn bảo vệ hệ thần kinh ta phải làm gì? + Để tránh căng thẳng và mệt mỏi cho hệ thần kinh. + Lao động , học tập xen kẽ với nghỉ ngơi, tránh đơn điệu dễ nhàm chán. - Từ các kiến thức trên cùng với thông tin SGK, HS trả lời câu hỏi. - Lao động và nghỉ ngơi hợp lí để giữ gìn và bảo vệ hệ thần kinh. - Để bảo vệ hệ thần kinh cần: + Đảm bảo giấc ngủ hàng ngày. + Giữ cho tâm hồn thanh thản. + Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí. Hoạt động 3: Tránh lạm dụng các chất kích thích và ức chế đối với hệ thần kinh Mục tiêu: HS nắm được chỉ có ở con người, các sự vật hiện tượng được khái quả hoá thành các từ, các khái niệm. Nhờ vậy khi nói tới từ hoặc khái niệm đó, con người hiểu và tưởng tượng ra. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV cho HS quan sát tranh hậu quả của nghiện ma tuý, nghiện rượu, thuốc lá... - GV yêu cầu HS lên bảng chữa bài tập. - GV nhận xét, đưa ra kết quả nếu cần. - HS quan sát. - Đại diện nhóm lên bảng trình bày. Tiểu kết: Loại chất Tên chất Tác hại Chất kích thích - Rượu - Nước chè đặc, cà phê - Hoạt độngnão bị rối loạn, trí nhớ kém. - Kích thích hệ thần kinh, gây mất ngủ. Chất gây nghiện - Thuốc lá - Ma tuý - Cơ thể suy yếu, dễ mắc bệnh ung thư. - Suy yếu nòi giống, cạn kiệt kinh tế, lây nhiễm HIV, mất nhân cách... 3. Kiểm tra- đánh giá ? Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt, cần những điều kiện gì? ? Trong vệ sinh đối với hệ thần kinh cần quan tâm tới những vấn đề gì? Vì sao? 4 . Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Xây dựng cho mình thời gian biểu hợp lí vào vở bài tập và thực hiện nghiêm túc theo thời gian biểu đó. - Chuẩn bị tốt giờ sau kiểm tra ngày soạn: ngày giảng: Tiết 57 Kiểm tra 45' I, Mục tiêu - Qua bài kiểm tra củng cố lại các kién thức đã học từ đó bổ sung các kiến thức còn hổng - Rèn luyện kĩ năng làm bài - Giáo dục ý thức nghiêm túc trong kiểm tra thi cử B. Chuẩn bị GV Đề bài HS ôn tập kĩ các kiến thức đã học C. hoạt động dạy - học. 1. Bài mới đề kiểm tra 45 phút A, Phần trắc nghiệm I. Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau 1, Nước tiểu tạo ra từ : A, Bể thận C, Bàng quang B, Đơn vị thận D, ống dẫn nước 2, Chức năng của nơron là : A, Hưng phần và phản xạ C, Hưng phấn và phản ứng B, Hưng phấn và dẫn truyền D, Co rút và phản ứng 3, Chất xám của tuỷ sống có chức năng : A, Phản xạ C, Phản xạ và dẫn truyền B, Dẫn truyền D, Cả A,B,C, đều sai 4, Chuỗi xương có ở A, ở ngoài C, Tai trong B, Tai giữa D, Vành tai II. Hãy hoàn thành bảng so sánh tính chất của hai loại phản xạ theo bảng sau Tính chất của phản xạ không điều kiện Tính chất của phản xạ có điều kiện 1, Trả lời các kiến thức tương ứng hay kích thích không điều kiện 1', Trả lời các kích thích bất kì hay kích thích có điều kiện 2, Bẩm sinh 2,................................ 3,.................................. 3, Dễ mất đi khi không củng cố 4, Có tính chất di truyền và mang tính chất chủng loại 4,....................................... 5,................................................. 5, Số lượng không nhất định 6, Cung phản xạ đơn giản 6, Hình thành đường liên hệ tạm thời trong cung phản xạ 7, Trung ương nằm ở trụ não , tuỷ sống 7,....................................... B Phần tự luận 1, Nêu các đặc điểm khác nhau giữa trụ não và tiểu não 2, Nêu cấu tạo của tai thích nghi với chức năng hoạt động của nó

Cách Học Tốt Môn Sinh Lớp 8 / 2023

Embed Size (px)

1. Cng Ty TNHH Gia S Nhn Tr T Ho Tr Tu Vit Tng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCM T Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: giasunhantri@giasunhantri.com, thusuong@giasunhantri.comCCH HC TT MN SINH LP 8

2. Cng Ty TNHH Gia S Nhn Tr T Ho Tr Tu Vit Tng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCM T Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: giasunhantri@giasunhantri.com, thusuong@giasunhantri.com MnSinh hc nm lp 8 l mt mn hc l thuyt , nm ny cc em c hc v c th con ngi bao gm cc b phn trn c th ngi v c ch hot ng ca n. Nhng hiu ht nhng l thuyt ny v lm tt th cc th nghim th l mt iu khng h n gin. Di ay trung tm gia s Nhn Tr xin chia s vi cc em hc sinh lp 8 cch hc mn sinh hiu qu. 3. Cng Ty TNHH Gia S Nhn Tr T Ho Tr Tu Vit Tng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCM T Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: giasunhantri@giasunhantri.com, thusuong@giasunhantri.com Tptrung nghe ging Trong qu trnh hc tp trn lp, phi c gng nghe ging, v c hiu r vn th mi c kh nng vn dng tt (gi no vic y, tuyt i khng hc gi ny em tp mn khc ra hc, v cng mt lc hc hai mn s khng th hon thnh tt c mn no c). 4. Cng Ty TNHH Gia S Nhn Tr T Ho Tr Tu Vit Tng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCM T Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: giasunhantri@giasunhantri.com, thusuong@giasunhantri.com chúng tôi kin thc ti lp C gng nm vng kin thc c bn ngay ti lp, khi v nh ch cn xem qua c th nh su bi hc. 5. Cng Ty TNHH Gia S Nhn Tr T Ho Tr Tu Vit Tng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCM T Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: giasunhantri@giasunhantri.com, thusuong@giasunhantri.com chúng tôi h thng Nhng bi hc c ni dung di hoc c mi lin h vi nhau th nn tm tt bng s (s gip ta nm bi nhanh v n tp d dng). Khi bi mi c nhng lin quan n kin thc hc nn c gng lin h li bi c khc su kin thc, trnh nhm ln cc n v kin thc 6. Cng Ty TNHH Gia S Nhn Tr T Ho Tr Tu Vit Tng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCM T Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: giasunhantri@giasunhantri.com, thusuong@giasunhantri.com chúng tôi nn hc vt Hc Sinh hc l phi hc hiu v t duy, khng nn hc t, hc vt, v cch ny s lm cc em b th ng trong khi hc, hc trc qun sau, lun mang cho mnh tm trng hoang mang lo s . Hc khng hiu qu m thi cng khng th t c im cao. 7. Cng Ty TNHH Gia S Nhn Tr T Ho Tr Tu Vit Tng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCM T Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: giasunhantri@giasunhantri.com, thusuong@giasunhantri.com 5. Thc hiu qu hc tt mn hc ny cc em nn hnh thnh cho mnh phng php t hc, trc khi n lp phi son ht nhng cu hi trong sch gio khoa, ch ng trong hc tp, xp lch hc hp l. Khi hc bi lun t cu hi cho nhng g m mnh thc mc, t m, sau t tm cu tr li hoc nh n bn b. 8. Mi chi tit xin lin h : Cng Ty TNHH Gia S Nhn Tr T Ho Tr Tu Vit Tng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCM T Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: giasunhantri@giasunhantri.com, thusuong@giasunhantri.com

Soạn Bài Lớp 8: Nhớ Rừng Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 8 Học Kỳ 2 / 2023

Soạn bài lớp 8: Nhớ rừng Soạn bài môn Ngữ văn lớp 8 học kỳ 2

Soạn bài lớp 8: Nhớ rừng

Giáo án Ngữ văn lớp 8 bài Nhớ rừng Phân tích hình tượng con hổ trong bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ

I. VỀ TÁC GIẢ VÀ TÁC PHẨM

1. Tác giả

Thế Lữ (1907-1989), tên khai sinh là Nguyễn Thứ Lễ, sinh tại ấp Thái Hà, Hà Nội. Quê quán: làng Phù Đổng, huyện Tiên Du (nay là Tiên Sơn), tỉnh Bắc Ninh.

Thuở nhỏ, Thế Lữ học ở Hải Phòng. Năm 1929, học xong bậc Thành chung, ông vào học Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương, sau đó một năm (1930), ông bỏ học. Năm 1932, Thế Lữ bắt đầu tham gia Tự lực văn đoàn và là một trong những cây bút chủ lực của báo Phong hoá, Ngày nay. Năm 1937, ông bắt đầu hoạt động sân khấu, làm diễn viên, đạo diễn, lưu diễn tại các tỉnh miền Trung… và có hoài bão xây dựng nền sân khấu dân tộc. Cách mạng tháng Tám, ông hào hứng chào đón cách mạng, và lên Việt Bắc tham gia kháng chiến.

Tác giả đã xuất bản: Mấy vần thơ (thơ, 1935); Vàng và máu (truyện, 1934); Bên đường Thiên lôi (truyện, 1936); Lê Phong phóng viên (truyện, 1937); Mai Hương và Lê Phong (truyện, 1937); Đòn hẹn (truyện, 1939); Gói thuốc lá (truyện, 1940); Gió trăng ngàn (truyện, 1941); Trại Bồ Tùng Linh (truyện, 1941); Dương Quý Phi (truyện, 1942); Thoa (truyện, 1942); Truyện tình của anh Mai (truyện vừa, 1953); Tay đại bợm (truyện vừa, 1953). Ngoài ra Thế Lữ viết nhiều kịch bản: Cụ Đạo sư ông (kịch, 1946); Đoàn biệt động (1947); Đợi chờ (1949); Tin chiến thắng Nghĩa Lộ (1952); Thế Lữ cũng là dịch giả của nhiều vở kịch của Sếch-xpia, Gơ-tơ, Sin-le và Pô-gô-đin,…

2. Tác phẩm

Thế Lữ là một trong những nhà thơ hàng đầu của phong trào Thơ mới. Bài Nhớ rừng đã gắn liền với tên tuổi của ông. Nói đến Thế Lữ không thể không nói đến Nhớ rừng.

Sự xuất hiện của phong trào Thơ mới những năm đầu thế kỉ XX đã tạo ra sự bùng nổ mãnh liệt, một cuộc cách mạng thật sự trong địa hạt văn chương, nhất là thơ. Những thể thơ cũ (tiêu biểu từ thơ Đường luật) với khuôn khổ cứng nhắc, niêm luật gò bó đã không dung chứa nổi, không còn phù hợp với những tư tưởng, cảm xúc dào dạt, mới mẻ, lúc nào cũng chỉ chực tung phá. Đổi mới thể thơ, đổi mới hình thức câu thơ, các nhà thơ mới đồng thời đưa vào đó những dòng cảm xúc dạt dào, mạnh mẽ, tựa như những dòng nham thạnh bỏng đang tuôn chảy tràn trề. Nhớ rừng là một trong những tác phẩm tiêu biểu cho trào lưu mới này.

II. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Bài thơ được ngắt làm năm đoạn. Nội dung của đoạn thứ nhất và đoạn thứ tư nói lên niềm uất hận của con hổ khi bị làm một thứ đồ chơi ngang với lũ gấu dở hơi, và cảnh tầm thường, tù túng, nhân tạo ở vườn bách thú. Đoạn thứ hai và đoạn thứ ba hồi tưởng cảnh tượng tự do, phóng khoáng nơi rừng núi thời oanh liệt. Đoạn thứ năm là hoài niệm nơi rừng núi xưa kia bằng giấc mộng ngàn.

2. a) Cảnh tượng ở vườn bách thú là cảnh tù túng. Đoạn thơ thứ nhất thể hiện tâm trạng chán ngán, căm hờn, uất ức của con hổ. Tuy bị nhốt trong cũi sắt, tuy bị biến thành một thứ đồ chơi lạ mắt, bị xếp cùng với bọn gấu dở hơi, bọn báo vô tư lự, nhưng chúa sơn lâm vẫn khinh lũ người ngạo mạn, ngẩn ngơ. Nó căm hờn sự tù túng, nó khinh ghét những kẻ tầm thường. Nó vượt khỏi sự tù hãm bằng trí tưởng tượng, sống mãi trong tình thương nỗi nhớ rừng.

Đoạn thơ thứ tư thể hiện cảnh vườn bách thú dưới con mắt của con hổ, đó là cảnh tượng nhân tạo, tầm thường, giả dối, nhàm chán “không đời nào thay đổi”.

Cảnh vườn bách thú tầm thường, giả dối, không thay đổi và tù túng đó được con hổ nhìn nhận gợi nên không khí xã hội đương thời. Thái độ ngao ngán, chán ghét cao độ với cảnh vườn bách thú cũng là thái độ của nhiều người, nhất là thanh niên thời đó với xã hội.

Đối lập với cảnh vườn bách thú là cảnh rừng nơi con hổ ngự trị ngày xưa. Rừng núi đại ngàn, cái gì cũng lớn lao, cao cả, phi thường: bóng cả, cây già, gió gào ngàn, nguồn hét núi. Giữa nơi hoang vu, cao cả, âm u, chúa sơn lâm hiện ra đầy oai phong, lẫm liệt:

Với khi thét khúc trường ca dữ dộiTa bước chân lên, dõng dạc, đường hoàngTrong hang tối, mắt thần khi đã quắcLà khiến cho mọi vật đều im hơi Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàngTa bước chân lên, dõng dạc, đường hoàngNhững cảnh sửa sang, tầm thường giả dốiHoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồngDải nước đen giả suối, chẳng thông dòng Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàngVờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt,Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan … Khinh lũ người kia ngạo mạn ngẩn ngơ,Thuở tung hoành hống hách những ngày xưa,Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núiTa bước chân lên dõng dạc, đường hoàng,Ta biết ta chúa tể của muôn loài, Vờn bóng âm thầm lá gai cỏ sắc

Những câu thơ này đã diễn tả tinh tế vẻ đẹp vừa dũng mãnh, uy nghi, vừa mềm mại uyển chuyển của chúa sơn lâm.Những câu thơ của đoạn 3 đã miêu tả bốn cảnh đẹp của núi rừng và nổi bật trên cảnh vừa lộng lẫy, dữ dội, vừa hùng tráng, thơ mộng là hình ảnh con hổ chúa tể, như một vị đế vương đầy quyền uy, đầy tham vọng. Nó uống ánh trăng tan, nó nghe chim ca, nó ngắm giang san, nó muốn chiếm lấy bí mật của vũ trụ. Đúng là một thời oanh liệt, thời huy hoàng.

b) Việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu trong đoạn thơ thứ hai và thứ ba rất đặc biệt. Một loạt những từ chỉ sự cao cả, lớn lao, hoành tráng của núi rừng: bóng cả, cây già, gào, hét, thét. Trong khi đó, hình ảnh con hổ thì khoan thai, chậm rãi, được so sánh với sóng cuộn nhịp nhàng. Diễn tả sức mạnh tuyệt đối của con hổ không phải bằng tiếng hổ gầm, mà là ánh mắt dữ dội:

Sang khổ thơ sau, hàng loạt những điệp ngữ như nhắc đi nhắc lại một cung bậc nuối tiếc, hoài niệm: Nào đâu những, đâu những, đâu những, đâu những… Sau mỗi câu này là một câu hỏi. Và kết thúc là câu hỏi thứ năm, vừa hỏi, nhưng cũng như là khẳng định: thời oanh liệt nay chỉ còn trong quá khứ, trong hồi tưởng mà thôi. Những hình ảnh đêm trăng, mưa, nắng, hoàng hôn vừa đẹp lộng lẫy, vừa dữ dội đã góp phần dựng lại một thời oanh liệt của chúa sơn lâm khi còn tự do.

c) Làm nổi bật sự tương phản, đối lập gay gắt giữa cảnh tượng vườn bách thú, nơi cầm tù, nơi tầm thường, trì đọng với nơi đại ngàn tự do, phóng khoáng, hoành tráng, bí hiểm… nhà thơ đã thể hiện tâm trạng con hổ chán ngán, khinh ghét, căm thù cũi sắt, căm thù cảnh tầm thường, đơn điệu. Và luôn luôn hoài niệm, luôn hướng về thời oanh liệt ngày xưa. Tâm sự ấy là tâm trạng lãng mạn, thích những gì phi thường, phóng khoáng, đồng thời gần gũi với tâm trạng người dân mất nước khi đó. Họ cảm thấy “nhục nhằn tù hãm”, họ nhớ tiếc thời oanh liệt của cha ông với chiến công chống giặc ngoại xâm. Tâm sự của con hổ cũng chính là tâm sự của họ. Chính vì thế mà người ta say sưa đón nhận bài thơ.

3. Tác giả mượn lời con hổ ở vườn bách thú là rất thích hợp. Nhờ đó vừa thể hiện được thái độ chán ngán với thực tại tù túng, tầm thường, giả dối, vừa thể hiện được khát vọng tự do, khát vọng đạt tới sự cao cả, phi thường. Bản thân con hổ bị nhốt trong cũi là một biểu tượng của sự giam cầm, mất tự do, đồng thời thể hiện sự sa cơ, chiến bại, mang tâm sự u uất, không bao giờ thoả hiệp với thực tại. Một điều nữa, mượn lời con hổ, tác giả dễ dàng tránh được sự kiểm duyệt ngặt nghèo của thực dân khi đó. Dù sao, bài thơ vẫn khơi gợi lòng khao khát tự do và yêu nước thầm kín của những người đương thời.

4*. Nhà phê bình Hoài Thanh đã đã ca ngợi Thế Lữ như một viên tướng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng những mệnh lệnh không thể cưỡng được. Điều này nói lên nghệ thuật sử dụng từ ngữ điêu luyện, đạt đến độ chính xác cao. Chỉ riêng về âm thanh rừng núi, Thế Lữ cho ta nghe thấy tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi, tiếng thét khúc trường ca dữ dội. Bên trên đã nói đến những điệp từ tạo ra sự nuối tiếc quá khứ oanh liệt (Nào đâu, đâu những…) Cũng có thể thấy câu thơ Thế Lữ miêu tả dáng hiên ngang, hùng dũng, mềm mại của chúa sơn lâm:

Mấy câu thơ trên có sự nhịp nhàng, cân đối, gợi hình ảnh con hổ khoan thai, mềm mại, với bước chân chậm rãi thật tài tình.Hay một đoạn khác tả cảnh tầm thường của con người bắt chước, học đòi thiên nhiên:

Câu thơ: ” Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng” được viết theo cách ngắt nhịp đều nhau, có cấu tạo chủ vị giống nhau – điều đó như mô phỏng sự đơn điệu, tầm thường của cảnh vật.

Được sáng tác trong hoàn cảnh đất nước còn đang bị kẻ thù đô hộ, giày xéo, bản thân tác giả cũng không tránh khỏi thân phận của một người dân nô lệ nhưng Nhớ rừng không rơi vào giọng điệu uỷ mị, yếu đuối. Ngược lại, nó đã thể hiện một sức sống mạnh mẽ, tiềm ẩn, chỉ có ở những con người, những dân tộc không bao giờ biết cúi đầu, luôn khao khát hướng đến tự do.

III. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Điều đặc biệt đáng chú ý trước hết trong bài thơ này là lời đề từ: “Lời con hổ ở vườn bách thú”. Lời đề từ này có tính định hướng cho việc thể hiện giọng đọc, nhằm thể hiện “lời” của con hổ – chúa tể sơn lâm từng oai linh gầm thét, nay bị nhốt trong “vườn bách thú” chật hẹp. Nghịch cảnh thật là trớ trêu.

Điều đáng chú ý thứ hai là: Thế Lữ đã mượn lời con hổ để thể hiện nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt. Phảng phất trong bài thơ có nỗi đau thầm kín của Thế Lữ và cũng là của những người thanh niên thuở ấy trước cảnh nước mất nhà tan.

Do đó, có thể:

Đọc bài thơ bằng giọng trầm, âm điệu tha thiết mạnh mẽ, thể hiện nỗi đau âm thầm, lòng kiêu hãnh và khát vọng tự do mãnh liệt của con hổ.

Đọc nhấn mạnh các từ ngữ:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Soạn Môn Sinh Học Lớp 8 / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!