Đề Xuất 2/2023 # Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương # Top 10 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

a. Cấu tạo của xương dài

Cấu tạo 1 xương dài gồm có:

– Hai đầu xương là mô xương xốp, có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung tạo ra các ô trống có chứa tủy đỏ. Bọc 2 đầu xương là lớp sụn.

– Thân xương có hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có:

màng xương mỏng (rightarrow) mô xương cứng (rightarrow) khoang xương

+ Khoang xương chứa tủy xương, tủy đỏ (trẻ em), tủy vàng (người trưởng thành).

b. Chức năng của xương dài

c. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

– Xương ngắn và xương dẹt không có cấu tạo hình ống.

– Bên ngoài là mô xương cứng, bên trong là mô xương xốp gồm nhiều nan xương và nhiều hốc nhỏ chứa đầy tủy đỏ.

2. Sự to ra và dài ra của xương

– Sự to ra của xương:

+ Tế bào ở màng xương phân chia (rightarrow) các tế bào mới (rightarrow) đẩy vào trong và hóa xương (rightarrow) xương to ra

+ Ở người trưởng thành sụn tăng trưởng không còn khả năng hóa xương (rightarrow) không cao thêm

+ Người già: xương bị phân hủy nhanh hơn sự tạo thành và tỷ lệ cốt giao giảm (rightarrow) xương xốp, giòn, dễ gãy, sự phục hồi diễn ra chậm, không chắc chắn.

– Sự dài ra của xương:

+ Ta nhận thấy xương có sự dài ra. Sự dài ra ở xương là nhờ vào sự phân chia của các tế bào ở sụn tăng trưởng.

3. Thành phần hóa học của xương

– Thí nghiệm 1: ngâm xương đùi ếch trong dung dịch HCl 10%. Sau 10 – 15 phút lấy ra và uốn thử xương.

+ Kết quả: Sau 15 phút lấy ra và uốn thử xương ta thấy xương uốn được xương mềm đi

– Thí nghiệm 2: Đốt xương đùi ếch khác trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xương không cháy nữa, không còn khói bay lên. Bóp nhẹ phần xương đã đốt và rút ra nhận xét.

+ Kết quả: sau khi đốt xương trên ngọn lửa đèn cồn và bóp nhẹ phần xương đã đốt (rightarrow) xương vụn ra.

– Giải thích kết quả 2 thí nghiệm trên vì:

+ Xương được cấu tạo từ:

Chất hữu cơ là cốt giao: đảm bảo tính mềm dẻo của xương.

Chất khoáng chủ yếu là Canxi đảm bảo tính tính bền chắc của xương.

+ Khi đốt xương trên ngọn lửa đèn cồn làm cho lượng cốt giao phân hủy giảm đi,Canxi trong xương không còn nơi liên kết trở nên xốp hơn (rightarrow) khi bóp nhẹ xương vụn ra.

+ Khi ngâm trong dung dịch HCl 10%, thì HCl đã tác dụng chất vô cơ là Ca trong xương làm cho xương mềm dẻo (rightarrow) xương uốn được.

II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

Câu 1: Xác định các chức năng tương ứng với các phần của xương ở bảng 8 – 2 bằng cách ghép các chữ (a, b, c …) với các số (1, 2, 3 …) sao cho phù hợp

Đáp án: 1 – b; 2 – g; 3 – d; 4 – e; 5 – a

Câu 2: Thành phần hóa học của xương có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương ?

– Thành phần hữu cơ là chất kết dính đảm bảo xương có tính đàn hồi

– Thành phần vô cơ (canxi, phôt pho) làm tăng độ cứng. Nhờ đó xương cứng chắc làm trụ cột cho cơ thể.

Câu 3: Giải thích xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở :

Khi hầm xương bò, lợn,.. chất cốt giao bị phân hủy, vì vậy nước hầm xương thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên xương bở.

III. Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Giải thích sự phát triển của xương trong cơ thể ?

Câu 3: Nêu cấu tạo của một xương dài ?

Câu 4: Nêu các thí nghiệm chứng minh thành phần hóa học của xương ?

Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

Tóm tắt lý thuyết

a. Cấu tạo xương dài

Cấu tạo một xương dài gồm có:

Hai đầu xương là mô xương xếp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung, tạo ra các ô trống chứa tủy đỏ. Bọc hai đầu xương là lớp sụn.

Đoạn giữa là thân xương. Thân xương hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có: màng xương mỏng, tiếp đến là mô xương cứng, trong cùng là khoang xương. Khoang xương chứa tủy xương, ở trẻ em là tủy đỏ; ở người già tủy đỏ được thay bằng mô mỡ màu vàng nên gọi là tủy vàng.

Lớp màng xương, ở ngoài cùng, gồm 2 lớp: lớp ngoài (ngoại cốt mạc) là lớp mô liên kết sợi chắc, mỏng, dính chặt vào xương, có tính đàn hồi, trên màng có các lỗ nhỏ. Lớp trong gồm nhiều tế bào sinh xương (tạo cốt bào) có nhiều mạch máu và thần kinh đến nuôi xương. Nhờ lớp tế bào này mà xương có thể lớn lên, to ra.

Phần xương đặc: rắn, chắc, mịn, vàng nhạt.

Phần xương xốp: do nhiều bè xương bắt chéo nhau chằng chịt, để hở những hốc nhỏ trông như bọt biển

Phần tủy xương: nằm trong lớp xương xốp. Có 2 loại tủy xương:

Tủy đỏ là nơi tạo huyết, có ở trong các hốc xương xốp (ở thai nhi và trẻ sơ sinh tủy đỏ có ở tất cả các xương)

Tủy vàng chứa nhiều tế bào mỡ, chỉ có trong các ống tủy ở thân xương dài người lớn, bên trong cùng lớp xương xốp.

b. Chức năng của xương dài

c. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

Đối với xương ngắn:

Hình dáng và cấu tạo nói chung giống xương dài, nhưng cấu tạo chủ yếu là mô xương xốp. (Ví dụ: xương ngón tay, ngón chân…)

Cấu tạo cũng tương tự như cấu tạo ở đầu xương dài: ngoài là một lớp xương đặc, mỏng; trong là một khối xương xốp chứa tủy đỏ.

Đối với xương dẹt:

Là những xương rộng, mỏng với 2 bản xương đặc nằm 2 bên, giữa là mô xương xốp. (Ví dụ: xương bả vai, các xương ở hộp sọ).

Có cấu tạo gồm 2 bản xương đặc, giữa là một lớp xương xốp.

Riêng đối với các xương sọ: bản ngoài rất chắc, bản trong giòn và dễ vỡ, lớp xương xốp ở giữa mang tên riêng là lõi xốp (diploe).

Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương.

Ở tuổi thiếu niên và nhất là ở tuổi dậy thì thì xương phát triển nhanh. Đến 18-20 tuổi (với nữ) hoặc 20-25 tuổi (với nam) xương phát triển chậm lại. Ở tuổi trưởng thành, sụn tăng trưởng, không còn khả năng hóa xương, do đó người không cao thêm. Người già, xương bị phân hủy nhanh hơn nhờ sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ cốt giao giảm, vì vậy xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi xương gãy diễn ra rất chậm, không chắc chắn.

Trong xương có 2 thành phần chủ yếu:

Thành phần hữu cơ: chiếm 30% gồm prôtêin, lipit, mucopolysaccarit.

Chất vô cơ: chiếm 70% gồm nước và muối khoáng, chủ yếu là CaCO3, Ca3(PO4)2. Các thành phần hữu cơ và vô cơ liên kết phụ thuộc lẫn nhau đảm bảo cho xương có đặc tính đàn hồi và rắn chắc. Nhờ đó xương có thể chống lại các lực cơ học tác động vào cơ thể. Xương người lớn chịu được áp lực 15kg/mm2, gấp khoảng 30 lần so với gạch, hoặc tương đương với độ cứng của bê tông cốt sắt.

Tỉ lệ các thành phần hóa học của xương ở mỗi người không hoàn toàn giống nhau. Tỉ lệ đó phụ thuộc vào điều kiện dinh dưỡng, tuổi tác, bệnh lý. Cơ thể càng non, chất hữu cơ trong xương càng nhiều nên xương trẻ em mềm dẻo hơn. Khi về già, tỉ lệ vô cơ tăng dần lên nên xương dòn, dễ gãy.

Nếu thiếu sinh tố D và phốt pho thì xương không có khả năng giữ được muối Canxi, làm xương mềm, dễ biến dạng. Trường hợp thức ăn thiếu Canxi, thì cơ thể tạm thời huy động Canxi từ xương.

Bài 9. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ

Tiết 9(Bài 9) Cấu tạo và tính chất của cơHS đọc thông tin sgk trang 32 quan sátHình bên trả lời các câu hỏi sau-Vì sao cơ được gọi là cơ xương? + Cơ dính vào xương thực hiện chức năng vận động gọi là cơ xương( cơ xuong cũn được gọi là cơ vân vỡ: Cơ có vân tối, vân sáng xen kẽ nhau)

Cơ thể người có khoảng 600 cơ tạo thành hệ cơ+ Cơ đầu cổ: Cơ mặt, cơ nhai, cơ quay cổ+ Cơ thân: Cơ ngực(Cơ trước ngực , cơ liên sườn)+ Cơ chi trên: Cơ đai vai, cơ cánh tay, cẳng tay, bàn tay.+ Cơ chi dưới: Cơ đai hông, cơ đùi, cẳng chân, bàn chân.– Cơ có nhiều hình dạng khác nhau: Hình tấm, hình lông chim, hình nhiều đầu và nhiều thân.điển hình nhất là bắp cơ hình thoi

I.cấu tạo bắp cơ và tế bào cơHS đọc và tỡm hiểu nội dung phần1 SGKQuan sát hình 9-1 trả lời câu hỏi? + Bắp cơ có cấu tạo như thế nào?+ Tế bào cơ có cấu tạo như thế nào? + Giải thích các chi tiết trong hình Quan sát hình 9.1hoàn thành sơ đồ: Bắp cơ22333444562Bó cơBó cơBó cơSợi cơSợi cơSợi cơTơ cơTơ cơTơ cơTơ cơ dày Tơ cơ mảnh Bắp cơSơ đồ cấu tạo của cơBó cơBó cơBó cơSợi cơ(TB cơ)Sợi cơ(TB cơ)Sợi cơ(TB cơ)Tơ cơTơ cơTơ cơTơ cơ mảnhTơ cơ dàyNêu cấu tạo của sợi cơ?Mỗi sợi cơ là một tế bào cơ dài 10 – 12 cm có màng, tế bào chất, nhiều nhân hình bầu dục Trong tế bào chất gồm nhiều tơ cơ nhỏ nằm song song với nhau,Mỗi tơ cơ có những đoạn màu sáng và màu sẫm, nằm xen kẽ xếp thành vân ngang Giới hạn của các tơ cơ mảnh và dày giữa 2 tấm Z là đơn vị cấu trúc của tế bào cơ (Tiết cơ)Bắp cơ có cấu tạo như thế nào? – Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ, – Mỗi bó cơ gồm nhiều tế bào cơ. – Tế bào cơ được cấu tạo từ các tơ cơ – Tơ cơ gồm các tơ cơ mảnh và tơ cơ dày xếp xen kẽ – Tơ cơ mỏng thì trơn, tơ cơ dày có mấu sinh chất – Đơn vị cấu trúc của cơ là:Khoảng cách giữa 2 tấm Z(Tiết cơ) II: Tìm hiểu tính chất của cơ C¸c em ®äc th”ng tin phÇn II SGK vµ quan s¸t h×nh 9-2, HS lªn b¶ng m” t¶ l¹i thÝ nghiÖm Khi bị kích thích cơ phản ứng như thế nào? +Bằng cách co cơKhi không có kích thích thì cơ có hiện tượng gì? +Cơ giãnEm hiểu thế nào là một nhịp co cơ? +1 lần co, 1 lần giãn là 1 nhịpTính chất của cơ là gì? +Co và giãn

– Kích thích cơ quan thụ cảm xung thần kinh dây hướng tâm trung ương thần kinh dây li tâm Co cơ

– Quan sát hình 9-3 sơ đồ phản xạ đầu gối, – Mô tả thí nghiệm– Nêu hiện tượng xảy ra

+Chân hất về phía trước(Phản xạ co cơ)– Hãy giải thích cơ chế phản xạ co cơ? Quan sát hình 9.4/33– HS lên làm thí nghiệm: Co và duỗi cẳng tay HS khác quan sát Cơ trước cánh tay thay đổi như thế nào? +Khi co: bắp cơ to lên, khi duỗi: bắp cơ nhỏ đi – Giải thích vì sao? +Khi co cơ các tơ cơ mảnh xuyên sâu Vào vùng phân bố của các tơ cơ dày làm Cho đĩa sáng ngắn lại, đĩa tối dày lên do đó bắp cơ ngắn lại và to lên về chiều ngang. +Khi giãn: Gân ở hai đầu bắp cơ kéo bắp cơ làm các sợi cơ dày không xuyên vào các sợi cơ mảnh nữa– Nguyên nhân làm co,giãn cơ?

+Khi có kích thích của môi trường và chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh thì cơ co và giãn

III. ý nghĩa cua hoạt động co cơ Quan sát hình 9.4 thực hiện lệnh sau: Sự co cơ có tác dụng gì? +Cơ co thì xương cử động giúp cơ thể vận động Phân tích sự phối hợp hoạt động co, giãn giữa cơ 2 đầu(Cơ gấp) và cơ 3 đầu(Cơ duỗi)+Cơ 2 đầu kéo xương cẳng tay về phía trước+Cơ 3 đâu kéo xương cánh tay về phía sau Hoạt động co cơ

Bài tập: Hãy ghi chú thích vào hình vẽ sau theo các con số trên tranh Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:1- Bắp cơ điển hình có cấu tạo: a. Sợi cơ có vân sáng, vân tối. b. Bó cơ và sợi cơ. c. Có màng liên kết bao bọc, hai đầu nhỏ giữa phình to. d. Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó cơ. e. Cả a, b, c, d. g. Chỉ c và d.2- Khi cơ co ? bắp cơ ngắn lại và to bề ngang là do: a. Vân tối dày lên b. Một đầu cơ co và 1 đầu cơ cố định. c. Các tơ mảnh xuyên sâu vào vùng tơ dày ? vân tối ngắn lại. d. Cả a, b, c. e. Chỉ a và c. Về nhà1. Tr¶ lêi c©u hái SGK/ 33 2. ¤n l¹i mét sè kiÕn thøc vÒ lùc, c”ng c¬ häc.Tiết học đến đây đã kết thúc chúc quý thầy cô và các em khỏe,hạnh phúc

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 9: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ

Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ

I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 (trang 23 VBT Sinh học 8):

1. Ngồi trên ghế để thõng chân xuống, lấy búa y tế (búa cao su) gõ nhẹ vào gân xương bánh chè, thấy có hiện tượng gì xảy ra?

2. Hình 9 – 3 SGK mô tả cơ chế của phản xạ đầu gối, dựa vào đó, em hãy giải thích cơ chế phản xạ của sự co cơ.

3. Gập cẳng tay vào sát với cánh tay, em thấy bắp cơ ở trước cánh tay thay đổi như thế nào? Vì sao có sự thay đổi đó?

Trả lời:

1. Thấy có hiện tượng từ đầu gối trở xuống đá lên phía trước, đó là phản xạ đầu gối.

2. Dùng búa cao su gõ nhẹ vào xương bánh chè, kích thích vào cơ quan thụ cảm làm phát sinh 1 xung thần kinh truyền theo dây thần kinh hướng tâm về tủy sống. Từ tủy sống phát đi xung thần kinh truyền theo dây thần kinh li tâm tới cơ đùi làm cơ đùi co kéo cẳng chân lên phía trước.

3. Thấy bắp cơ ở trước cánh tay to lên là do có sự co cơ, tính chất của cơ là co và dãn. Cơ thường bám vào hai xương qua khớp nên khi cơ co làm xương cử động dẫn đến sự vận động của cơ thể. Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều tế bào cơ. Tế bào cơ được cấu tạo từ các tơ cơ gồm các tơ mảnh và tơ dày. Khi cơ co, các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ ngắn lại, do đó bắp cơ ngắn lại và to về bề ngang.

Bài tập 2 (trang 24 VBT Sinh học 8):

1. Quan sát hình 9 – 4 SGK, em hãy cho biết sự co cơ có tác dụng gì?

2. Thử phân tích về sự phối hợp hoạt động co, dãn giữa cơ hai đầu (cơ gấp) và cơ ba đầu (cơ duỗi) ở cánh tay diễn ra như thế nào?

Trả lời:

1. Hoạt động co cơ chỉ xảy ra khi có kích thích của môi trường và chịu sự điều khiển của hệ thần kinh. Khi cơ hoạt động sẽ sinh công và tạo ra lực làm di chuyển vật. Năng lượng cung cấp cho hoạt động của cơ là từ phản ứng ôxi hoá các chất dinh dưỡng trong tế bào cơ tạo ra. Nếu cơ khoẻ mạnh thì khả năng sinh công sẽ lớn, khả năng hoạt động sẽ dẻo dai và lâu mỏi.

2. Sự sắp xếp các cơ trên cơ thể thường tạo thành từng cặp đối kháng. Cơ này kéo xương về một phía thì cơ kia kéo về phía ngược lại. Ví dụ, cơ hai đầu ở cánh tay co nâng cẳng tay về phía trước, cơ ba đầu co thì duỗi cẳng tay ra. Sự phối hợp co và duỗi của chúng giúp cử động khớp khuỷu tay. Cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận động của cơ thể, đó là sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ: cơ này co thì cơ đối kháng dãn và ngược lại.

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập (trang 24 VBT Sinh học 8): Chọn các cụm từ thích hợp: môi trường, sự co cơ, hệ thần kinh, vùng phân bố, dày, mảnh, tế bào cơ, xương cử động, cơ thể, dãn, hai xương, co, điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

Trả lời:

Tính chất của cơ là co và dãn. Cơ thường bám vào hai xương qua khớp nên khi cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận động của cơ thể. Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều tế bào cơ. Tế bào cơ được cấu tạo từ các tơ cơ gồm có các tơ mảnh và tơ dày. Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ dày làm tế bào cơ ngắn lại, đó là sự co cơ.

Cơ co khi có kích thích của môi trường và chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh.

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 24 VBT Sinh học 8): Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?

Trả lời:

Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng co của cơ là:

– Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều tế bào cơ.

– Tế bào cơ được cấu tạo từ các tơ cơ gồm các tơ mảnh (trơn) và tơ dày (có mấu sinh chất) xếp song song và xen kẽ nhau.

– Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co cơ.

Bài tập 2 (trang 25 VBT Sinh học 8): Khi các em đi hoặc đứng, hãy để ý tìm hiểu xem có lúc nào cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co? Giải thích hiện tượng đó.

Trả lời:

Khi cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co, nhưng không co tối đa. Cả hai cơ đối kháng cùng co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xương chân thẳng để trọng tâm cơ thể rơi vào đế chân.

Bài tập 3 (trang 25 VBT Sinh học 8): Có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối đa? Vì sao?

Trả lời:

– Không khi nào cả 2 cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa.

– Cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trương lực cơ (trường hợp người bị tê liệt).

Bài tập 4 (trang 25 VBT Sinh học 8): Hãy đánh dấu × vào ô ở đầu câu trả lời đúng nhất.

Trả lời:

Tính chất của cơ là:

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!