Đề Xuất 2/2023 # Bài 5. Làm Việc Với Bảng Biểu # Top 9 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Bài 5. Làm Việc Với Bảng Biểu # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài 5. Làm Việc Với Bảng Biểu mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Chèn bảng vào văn bản

Để thực hiện chèn bảng biểu vào văn bản bạn thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Đặt con trỏ chuột tại vị trí cần chèn bảng biểu.

Bước 2: Từ thanh công cụ Ribbon nhấp chọn tab Insert và tìm tới nhóm Tables. Nhấp chọn biểu tượng Table trong nhóm này.

Number of columns: Số cột của bảng.

Number of rows: Số hàng trong bảng.

Fixed column with: Tạo bảng mà độ rộng các cột cố định theo một giá  trị.

AutoFit to contents: Tạo bảng mà độ rộng các cột phụ thuộc vào nội dung các cột đó.

AutoFit to window: Tạo bảng mà độ rộng các cột dàn đều theo độ rộng của khổ giấy.

Remember dimensions…: Lưu lại định nghĩa cấu trúc bảng cho lần tạo tiếp theo.

Cuối cùng bạn nhấp chọn nút OK để hoàn tất.

Bạn nhấp chọn một mẫu bất kỳ để thêm bảng biểu theo mẫu có sẵn.

2. Hiệu chỉnh bảng biểu

a. Thao tác chọn

Bạn thực hiện lựa chọn (bôi đen) các hàng (row), cột (column), ô (Cell) và bảng (table) để thực hiện các thao tác khác như: copy/cut, xoá, định dạng…

Lựa chọn một Cell: Để lựa chọn một Cell bạn có thể thực hiện theo một trong các cách sau đây:

Cách 1: Nhấp chuột chọn tới ô cần lựa chọn trên Table.

Cách 2: Sử dụng công cụ trên thanh Ribbon bằng cách nhấp chọn tab Layout tìm tới nhóm Table chọn biểu tượng Select sau đó chọn Select Cell.

Lựa chọn một nhóm các Cell: Để lựa chọn một nhóm ô trong bảng biểu bạn nhấp chuột tại vị trí đầu tiên giữ rồi di chuyển đến đích.

Lựa chọn một hàng: Để lựa chọn một hàng trong Table bạn có thể làm theo một trong các cách sau đây:

Cách 1: Di chuyển con trỏ chuột tới vị trí đầu tiên của hàng cần lựa chọn, khi con trỏ chuột đổi thành hình mũi tên mầu trắng bạn nhấp chuột trái.

Cách 2: Sử dụng công cụ trên thanh Ribbon bằng cách nhấp chọn tab Layout tìm tới nhóm Table chọn biểu tượng Select sau đó chọn Select Row.

Lựa chọn cột: Để lựa chọn cột trên Table bạn có thể thực hiện theo một trong các cách sau đây:

Cách 1: Di chuyển chuột tới đỉnh của cột cần lựa chọn, khi con trỏ chuột đổi thành mũi tên trỏ xuống mầu đen, bạn nhấp chuột trái.

Cách 2: Sử dụng công cụ trên thanh Ribbon bằng cách nhấp chọn tab Layout tìm tới nhóm Table chọn biểu tượng Select sau đó chọn Select Column.

Chọn toàn bộ Table: Bạn có thể lựa chọn toàn bộ bảng bằng một trong các cách sau đây:

Cách 1: Nhấp trái chuột vào biểu tượng phía phải trên của Table.

Cách 2: Chọn Tab Layout trên thanh công cụ Ribbon tìm tới nhóm Table chọn biểu tượng Select sau đó nhấp chọn Select Table.

b. Thao tác với cột (column)

* Thêm cột

Để thêm cột vào bảng bạn làm theo các bước sau:

Bước 1: Nhấp chuột tới vị trị cần thêm cột trên bảng.

Bước 2: Thực hiện theo một trong hai cách sau đây:

Từ thanh Ribbon chọn Tab Layout, tìm tới nhóm lệnh Rows & Columns.

Chọn Insert Left để thêm cột bên trái vị trí con trỏ hiện thời.

Chọn Insert Right để thêm cột bên phải vị trí con trỏ hiện thời.

Nhấp phải chuột di chuyển tới mục Insert chọn Insert Left để thêm cột bên trái vị trí con trỏ hiện thời, nhấp Insert Right để thêm cột bên phải vị trí con trỏ hiện thời.

* Xóa cột

Để xóa cột khỏi bảng bạn làm theo các bước sau:

Bước 1: Nhấp chuột chọn tới cột cần xóa trong bảng

Bước 2: Thực hiện theo một trong các cách sau đây:

Nhấp chọn tab Layout, tìm tới nhóm lệnh Rows & Columns, tiếp theo nhấp chọn nút Delete, chọn Delete cloumns.

Nhấp phải chuột chọn Delete Cells…

 Hộp thoại Delete Cells xuất hiện tích chọn mục Delete entire column rồi nhấp OK. 

c. Thao tác với hàng (row)

* Thêm hàng

Để thêm hàng vào bảng bạn làm theo các bước sau:

Bước 1: Nhấp chuột tới vị trị cần thêm hàng trên bảng.

Bước 2: Thực hiện theo một trong hai cách sau đây:

Từ thanh Ribbon chọn tab Layout, tìm tới nhóm lệnh Rows & Columns.

Chọn Insert Above để thêm phía trên vị trí con trỏ hiện thời

Chọn Insert Below để thêm hàng phía dưới vị trí con trỏ hiện thời.

Nhấp phải chuột di chuyển tới mục Insert chọn Insert Above để thêm hàng phía trên vị trí con trỏ hiện thời, nhấp Insert Below để thêm hàng phía dưới vị trí con trỏ hiện thời.

* Xóa hàng

Để xóa hàng khỏi bảng bạn làm theo các bước sau:

Bước 1: Nhấp chuột chọn tới hàng cần xóa trong bảng

Bước 2: Thực hiện theo một trong các cách sau đây:

Nhấp chọn tab Layout, tìm tới nhóm lệnh Rows & Columns, tiếp theo nhấp chọn nút Delete, chọn Delete Rows.

Nhấp phải chuột chọn Delete Cells…

Hộp thoại Delete Cells xuất hiện tích chọn mục Delete entire row rồi nhấp OK.

d. Thao tác với ô (Cell)

* Thêm ô

Để thêm một ô mới vào bảng bạn chọn tới vị trí cần thêm rồi chọn như hình dưới.

Hộp thoại Insert Cells xuất hiện chọn Shift cells right để thêm một Cell bên trái vị trí con trỏ hiện tại, chọn Shift cells down để thêm Cell phía dưới vị trí con trỏ hiện thời.

* Xóa ô

Để xóa một ô bạn chọn các ô cần xóa rồi thực hiện theo một trong các cách sau đây:

Nhấp phải chuột chọn Delete Cells…

Chọn Shift cells left để xóa ô bên trái vị trí con trỏ hiện thời, chọn Shift cells up để xóa ô phía trên vị trí con trỏ hiện thời, cuối cùng nhấp OK để thực hiện.

Từ thanh công cụ Ribbon nhấp chọn Tab Layout tìm tới nhóm Rows & Columns, nhấp chọn biểu tượng DeleteDelete Cells…

Hộp thoại Delete Cells xuất hiện bạn làm tương tự như cách trên đã trình bày.

* Gộp ô

Trong thực tế rất nhiều trường hợp bạn phải gộp các ô lại khi trình bày văn bản, cách thực hiện như sau:

Chọn nhóm ô cần gộp

Nhấp phải chuột chọn Merge Cells.

Hoặc nhấp chọn tab Layout trên thanh Ribbon tìm tới nhóm Merger chọn nút Merger Cells.

* Tách ô

Ngoài việc nhập các ô lại với nhau bạn cũng có thể tách chùng ra thành nhiều ô khác nhau. Cách thực hiện như sau:

Chọn nhóm ô cần tách

Chọn tab Layout trên thanh công cụ Ribbon, tìm tới nhóm lệnh Merge nhấp chọn Split Cells, hoặc nhấp phải chuột chọn Split Cell.

Bạn có thể tách nhóm ô hiện tại thành nhiều hàng nhiều cột bằng cách điền giá trị cho hai mục Number of columns (số cột cần tách) và Number of rows (số hàng cần tách). Trong trường hợp bạn chọn một nhóm cột chương trình sẽ cho phép nhập chúng lại trước khi tách nhỏ bằng cách tích chọn mục Merge cells before split. Cuối cùng nhấp OK để hoàn tất.

Ngoài tách các ô trên Table bạn còn có thể tách một bảng thành một bảng khác cách thực hiện như sau:

Chọn tới vị trí cần ngắt thành bảng mới.

Trong tab Layout trên thanh Ribbon tìm tới nhóm Merge nhấp chọn Split Table.

3. Nhập nội dung và trình bày bảng biểu

a. Nhập và trình bày nội dung

– Nhập dữ liệu: Muốn nhập dữ liệu cho ô nào bạn di chuyển con trỏ tới ô đó và nhập nội dung cho ô, sử dụng các mũi tên để di chuyển con trỏ chuột giữa các ô. Sau khi nhập nội dung cho bảng bạn có thể tùy biến font chữ cho nội dung tương tự như thao tác với nội dung văn bản.

– Căn chỉnh độ rộng, chiều cao của ô: Để căn chỉnh độ rộng, chiều cao cho các ô trong bảng bạn có thể thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Chọn ô hoặc nhóm ô cần căn chỉnh độ rộng, chiều cao.

Bước 2: Nhấp chuột tab Layout trên thanh công cụ Ribbon chọn tới nhóm Cell size.

Để thay đổi độ rộng hay chiều cao cho ô bạn nhập thẳng giá trị vào hai ô nhập Table Column With và Table Row height.

Table Row Height: Thay đổi chiều cao

Table Column With: Thay đổi độ rộng

Ngoài cách nhập trực tiếp giá trị bạn có nhấp chọn các mũi tên để tăng giảm giá trị trong ô nhập.

AutoFit Content: Thay đổi độ rộng của ô theo nội dung

Auto Fit Window: Thay đổi độ rộng của ô theo độ rộng của văn bản.

Fixed Column With: Cố định theo giá trị độ rộng hiện tại.

Căn chỉnh vị trí nội dung trong ô: Nội dung trong các Cell là không giống nhau, với nội dung là Text chúng ta căn trái, nhưng với dữ liệu kiểu sổ chúng ta căn phải,… Để thực hiện căn lề cho nội dung ô bạn có thể thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Chọn ô hoặc nhóm ô cần căn lề nội dung

Bước 2: Trong tab Layout bạn tìm tới nhóm lệnh Alignment.

Align Top Left: Căn nội dung theo lề trên bên trái của ô.

Align Top Center: Căn nội dung theo lề trên và căn giữa ô.

Align Top Right: Căn nội dung theo lề trên bên phải của ô.

Align Center Left: Căn nội vào giữa bên trái của ô.

Align Center: Căn nội dung chính giữa ô.

Align Center Right: Căn nội dung vào giữa bên phải của ô.

Align Bottom Left: Căn nội dung dưới đáy bên trái của ô.

Align Bottom Center: Căn nội dung vào giữa dưới đáy của ô.

Align Bottom Right: Căn nội dung dưới đáy bên phải của ô.

Text Direction: Đổi chiều chữ trong ô, giả sử nội dung quá dài các ô không chứa hết bạn có thể quay đứng chữ để tiết kiệm diện tích. Cách này thường sử dụng cho tiêu đề cột.

Cell Margins: Căn lề cho nội dung trong ô, để thực hiện bạn có thể làm theo các bước sau:

Bước 1: Chọn ô hoặc nhóm ô cần đặt lề cho nội dung.

Default cell margins: Đặt lề cho ô bằng cách nhấp giá trị cho các mục Top, Bottom, Left, Right.

Default cell spaceing: Tích chọn mục này để thiết lập khoảng cách giữa các ô.

Options: Tích chọn mục này để tự động điều chỉnh cỡ ô theo nội dung.

b. Trình bày bảng biểu

Để trình bày bảng biểu đẹp, hợp với nội dung và chuyên nghiệp bạn có thể sử dụng những công cụ mà chúng tôi sẽ giới thiệu sau đây:

Trong phần này chúng ta sẽ quan tâm tới các công cụ trong tab Design trên thanh Ribbon.

Nhóm Table Styles: Dùng để thiết lập Style cho bảng biểu.

Bạn có thể chọn một kiểu Style trong danh sách cho bảng biểu của mình. Nhấp chọn mũi tên dưới cùng để mở rộng danh sách.

Nếu không muốn áp dụng Style cho bảng bạn nhấp chọn biểu tượng trong mục Plain Tables.

Bây giờ hãy kết hợp với nhóm lệnh Table Style Options để thiết lập một số thuộc tính cho bảng biểu như ẩn hiện dòng tiêu đề, dòng tổng cộng, hay có sử dụng Style không,…

Header Row: Tích chọn để áp dụng kiểu Style tiêu đề cho dòng tiêu đề.

First Column: Tích chọn mục này để áp dụng Style cho cột tiêu đề.

Total Row: Tích chọn mục này để áp dụng Style cho cột tổng cộng.

Last Column: Tích chọn mục này để áp dụng Style cho cột cuối cùng.

Banded Rows: Tích chọn mục này để áp dụng Style cho các hàng trong bảng.

Banded Columns: Tích chọn mục này để áp dụng Style cho các cột trong bảng.

Nếu không hài lòng với mẫu sẵn có bạn cũng có thể chỉnh sửa hoặc thêm mới những mẫu Style của riêng mình.

Chỉnh sửa một Style sẵn có: Từ danh sách Style nhấp chọn Modify Table Style…

Trong hộp thoại này bạn có thể thay đổi mầu sắc font chữ cho các hàng và các cột. Sau khi chỉnh sửa xong nhấp OK để lưu lại.

Thêm mới một Style: Để thêm một Style nhấp chọn New Table Styles…

Bạn có thể thay đổi mầu sắc, font chữ cho Style mới, sau khi thiết kế xong nhấp OK. Khi đó trên danh sách sẽ xuất hiện một Style mới nằm trong mục Custom.

Bạn có thể sử dụng Style này như các Style khác có trong hệ thống.

Lưu ý: Trường hợp muốn xóa nhanh các định dạng bạn nhấp chọn biểu tượng Clear.

Thay đổi mầu nền cho bảng biểu: Ngoài cách chọn những Style xây dựng sẵn với những quy luật nhất định bạn cũng có thể tự mình thiết lập những thuộc tính như màu nền, đường viên cho bảng mà không cần tuân theo bất cứ quy luật nào. Cách thay đổi mầu nền cho một hoặc một nhóm ô như sau:

Bước 1: Nhấp chọn nhóm ô cần thay đổi mầu nền.

Bước 2: Nhấp chọn Shading trong nhóm Table Style của tab Design.

Hoặc bạn có thể nhấp chọn lệnh Border cũng trong nhóm lệnh này chọn mục Border and Shading…

Trong mục Fill bạn chọn mầu nền cho ô hoặc nhóm ô hiện thời.

Thiết lập Border cho bảng: Bạn có thể thay đổi mầu sắc, nét vẽ cho các đường Border của bảng, cách thực hiện như sau:

Bước 1: Nhấp chọn ô hoặc nhóm ô cần hiệu chỉnh Border

Bạn có thể chọn một kiểu Border thích hợp trong danh sách, nếu muốn có thêm các lựa chọn và tùy chỉnh hãy nhấp chọn mục Borders and Shading…

Setting: Chọn kiểu Border

Style: Kiểu đường kẻ

Color: Mầu cho đường kẻ

Width: Độ rộng của đường kẻ

Cách Làm Việc Với Wordpad Trong Windows

Kể từ các phiên bản đầu tiên của nó, Windows đã đi kèm với một công cụ chỉnh sửa văn bản tiện dụng được gọi là WordPad . Bạn có thể xem nó là một phiên bản nhẹ của Microsoft Word và một ứng dụng cao cấp hơn các trình soạn thảo văn bản đơn giản khác như Notepad . Khi phiên bản mới của Windows được phát hành, trở nên thân thiện với người dùng hơn và nhận được một số tính năng mới. Công cụ này cho phép bạn tạo, chỉnh sửa, xem và in tài liệu văn bản. Bạn có thể sử dụng nó để nhập bản ghi nhớ, tạo báo cáo nhanh và các tài liệu đơn giản khác. Trong bài viết này, chúng tôi chỉ cho bạn nơi tìm WordPad, cách sử dụng giao diện dựa trên ribbon của nó, cách tạo và lưu tài liệu mới và cách in tài liệu:

LƯU Ý: Hướng dẫn này áp dụng cho Windows 10, Windows 7 và Windows 8.1. Tất cả các hệ điều hành này đều có cùng phiên bản WordPad, với cùng các tùy chọn. Để đơn giản, chúng tôi chỉ sử dụng ảnh chụp màn hình trong Windows 10.

Cách mở WordPad trong Windows

Tuy nhiên, nếu bạn đang vội vàng và bạn không có thời gian để đọc hướng dẫn đó quá, biết rằng một cách nhanh chóng để mở WordPad, là sử dụng tính năng tìm kiếm của Windows:

Nếu bạn sử dụng Windows 10, hãy tìm cụm từ “wordpad” trong trường tìm kiếm được tìm thấy trên thanh tác vụ của bạn;

Nếu bạn sử dụng Windows 7, hãy nhập từ “wordpad” vào trường tìm kiếm từ Start Menu

Nếu bạn sử dụng Windows 8.1, hãy chuyển sang màn hình Bắt đầu và nhập “wordpad” vào nó.

Sau đó, trong bất kỳ hệ điều hành nào, hãy nhấp hoặc nhấn vào kết quả tìm kiếm WordPad .

Cách sử dụng giao diện người dùng WordPad

Khi bạn mở WordPad, bất kể bạn đang sử dụng Windows 10, Windows 7 hay Windows 8.1, cửa sổ của nó sẽ trông giống như ảnh chụp màn hình bên dưới. Cửa sổ WordPad giống hệt nhau trong Windows 10 và Windows 8.1, và gần giống với cửa sổ trong Windows 7, ngoại trừ một vài khác biệt nhỏ về thị giác.

Như bạn có thể thấy, cửa sổ WordPad bao gồm menu ribbon giống như trong các chương trình xử lý văn bản tương tự, chẳng hạn như ứng dụng Word từ Microsoft Office. Trình đơn ribbon từ WordPad được chia thành các khu vực được xác định rõ:

Menu chính, được đặt tên là Tệp trong Windows 10 và 8.1, cung cấp các tùy chọn cơ bản như tạo tài liệu mới, mở tài liệu hiện có, lưu, in và tùy chỉnh thứ nguyên trang.

Cách tạo tài liệu WordPad

Nếu bạn muốn tạo một tài liệu mới, hãy mở WordPad, nhấp hoặc chạm vào bất kỳ đâu trên khoảng trắng bên trong và viết văn bản bạn muốn.

Nếu bạn muốn định dạng văn bản bạn đã nhập, hãy sử dụng các tùy chọn được tìm thấy trong các vùng Phông chữ và Đoạn từ trình đơn ribbon, như được mô tả trong phần “Cách chỉnh sửa tài liệu trong WordPad” của hướng dẫn này. Sau đó, khi bạn hoàn tất, để lưu tài liệu của bạn, hãy chuyển đến menu Tệp và chọn Lưu dưới dạng . Có năm tùy chọn có sẵn để lưu tài liệu:

Tài liệu văn bản đa dạng thức : lưu tài liệu của bạn ở định dạng Rich Text Format, với phần mở rộng .RTF

Tài liệu Office Open XML : lưu tài liệu ở định dạng Office Open XML, sử dụng phần mở rộng .DOCX

Văn bản OpenDocument : lưu tài liệu dưới dạng tài liệu Open Office, sử dụng phần mở rộng .ODT

Tài liệu văn bản thuần túy: lưu tài liệu dưới dạng tệp văn bản đơn giản, với phần mở rộng .TXT

Các định dạng khác : cho phép bạn lưu tài liệu dưới dạng các loại tệp văn bản khác.

Chọn định dạng tệp mà bạn thích nhất, chọn vị trí của tệp và sau đó nhập tên của nó. Khi hoàn tất, nhấp hoặc nhấn vào nút Lưu .

Tài liệu được lưu ngay lập tức. Bây giờ chúng ta hãy xem làm thế nào để mở nó sau này nếu bạn cần phải làm việc với nó một lần nữa.

Cách mở tài liệu WordPad

Để mở tài liệu WordPad, hãy nhập menu Tệp và bấm Mở .

Sau đó, cửa sổ Mở xuất hiện: điều hướng đến vị trí nơi tài liệu được tìm thấy, chọn nó và nhấp hoặc chạm vào nút Mở .

Nếu bạn muốn mở một trong các tài liệu mà bạn đã làm việc gần đây, bạn cũng có thể vào menu Tệp và, bên phải của nó, bạn sẽ tìm thấy một danh sách với tất cả các tài liệu Gần đây của bạn.

Nhấp hoặc nhấn vào tài liệu mà bạn muốn mở. Học cách sử dụng danh sách tài liệu gần đây có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian khi làm việc với WordPad .

Cách chỉnh sửa tài liệu WordPad hiện có

Clipboard: bao gồm một tập hợp các nút cho phép bạn Sao chép, Dán hoặc Cắt các mục trong tài liệu của bạn. Tất nhiên, bạn cũng có thể sử dụng phím tắt để thực hiện các thao tác tương tự.

Phông chữ và đoạn văn : có lẽ là phần quan trọng nhất của tab Trang chủ, hai phần này cung cấp cho bạn cơ hội thay đổi những thứ như khoảng cách văn bản được sử dụng, căn chỉnh, phông chữ, kích thước hoặc màu sắc. Tất cả những gì bạn phải làm là chọn văn bản bạn muốn tùy chỉnh, và sau đó chọn các tùy chọn định dạng mà bạn muốn áp dụng, từ các vùng Phông chữ và Đoạn văn .

Chèn: là nơi bạn có thể tìm tùy chọn chèn ảnh, bản vẽ tùy chỉnh, ngày và giờ hoặc các đối tượng khác chẳng hạn như biểu đồ hoặc tài liệu khác.

Chỉnh sửa : là phần cuối cùng của tab Trang chủ và cung cấp các tùy chọn như Tìm, Thay thế hoặc Chọn tất cả .

Cách in tài liệu WordPad

Nếu bạn muốn in tài liệu, hãy mở menu Tệp và chuyển tới In . WordPad có ba tùy chọn để in tài liệu: In, In nhanh và Xem trước bản in .

Nếu bạn chọn xem trước Bản in từ menu In, bạn có thể xem tài liệu sẽ trông như thế nào trước khi in.

Khi bạn hoàn tất việc xem trước tài liệu, hãy nhấp hoặc nhấn “Đóng xem trước bản in”.

Nếu bạn chọn In, một cửa sổ mới sẽ hiển thị, nơi bạn có thể chọn máy in, phạm vi trang mong muốn và chỉ định số bản sao bạn muốn in. Khi bạn hoàn thành thiết lập mọi thứ, hãy nhấp hoặc nhấn vào nút In .

Tùy chọn In Nhanh sẽ tự động in tài liệu bằng máy in mặc định của bạn.

Phần kết luận

Bảng Biểu Và Biểu Đồ Trong Powerpoint

Làm việc với bảng biểu và biểu đồ

Bảng là một cấu trúc dữ liệu hai chiều được tổ chức thành các dòng và các cột, giao của các dòng và cột gọi là ô. Thông thường, dòng đầu tiên trong bảng được sử dụng làm tiêu đề cột và cột ngoài cùng bên trái được sử dụng làm tiêu đề dòng.

Thêm bảng vào slide Tạo bảng

Drag chuột chọn số dòng số cột muốn tạo.

Chỉnh sửa cấu trúc bảng

Sử dụng các lệnh trong nhóm Rows & Columns và Merge của thẻ Layout để hiệu chỉnh cấu trúc bảng. Thẻ này chỉ xuất hiện khi bảng được chọn.

Insert Above: Chèn thêm dòng vào bên trên dòng hiện hành.

Insert Below: Chèn thêm dòng vào bên dưới dòng hiện hành.

Insert Left: Chèn thêm cột vào bên trái cột hiện hành.

Insert Right: Chèn thêm dòng vào bên phải dòng hiện hành.

Delete: Xóa các dòng, cột, bảng được chọn.

Merge Cells: Trộn nhiều ô thành một ô.

Split Cells: Tách ô thành nhiều ô.

Định dạng bảng

Có thể định dạng cho cả bảng hoặc từng ô trong bảng sử dụng các lệnh thích hợp trong thẻ Design và Layout.

Làm việc với biểu đồ

Biểu đồ là một hình thức biểu diễn thông tin trực quan. Biểu đồ truyền đạt bằng hình ảnh các thông tin mà không dễ dàng đọc được từ bảng số liệu, giúp người đọc dễ dàng hiểu được xu hướng phát triển của dữ liệu theo thời gian.

Thêm biểu đồ

Để thêm biểu đồ vào slide, thực hiện như sau:

Chỉnh sửa và định dạng biểu đồ

Để hiệu chỉnh và định dạng biểu đồ ta sử dụng nhóm thẻ ngữ cảnh Chart tools gồm các thẻ Design, Layout, Format.

Bài thực hành Luyện tập

Mở tập tin “Oktot.com.pptx” đã tạo ở bài thực hành trước

Di chuyển đến slide cuối cùng, chèn thêm 1 slide mới có bố cục Title and Content ở sau slide cuối cùng.

Trong placeholder tiêu đề gõ vào “Mức lương ở Mỹ – năm 2010”.

1

Quản trị web (webmaster)

Từ 49.500 đến 82.500

2

Chuyên gia hỗ trợ máy tính (computer support specialist)

Từ 32.000 đến 53.500

3

Chuyên gia viết tài liệu kỹ thuật (technical writer)

Từ 46.500 đến 76.500

4

Kỹ sư phần mềm (software engineer)

Từ 63.000 đến 98.500

Chèn thêm 1 slide có bố cục là Title Only sau slide cuối cùng.

Lưu và đóng bài thuyết trình.

Tutorial Học Thiết Kế Áo Thun Bằng Photoshop: Làm Việc Với Layer

Layer là phần cơ bản nhất của phần mềm photoshop bạn dùng trong thiết kế chỉnh sửa hình ảnh cũng như để thiết kế và in áo thun. Do đó chúng tôi sẽ chia sẻ bài học quan trọng nhất của phần mềm Ps là học về Layer.

Tutorial học thiết kế áo thun bằng photoshop: bài học đầu tiên – Làm việc với Layer.

Nếu bạn không sử dụng Lớp( Layer) trong Photoshop, tức là bạn chưa sử dụng hết công năng của phần mềm chỉnh sửa hình ảnh mạnh mẽ này.

Lớp cung cấp cho bạn không giới hạn để thử nghiệm mà không sợ mất dữ liệu gốc.

Nó cũng cho bạn cơ hội quay lại và chỉnh sửa quyết định của bạn bất kỳ lúc nào trong tương lai – bạn có thể sử dụng lại tệp hình ảnh bằng cách tận dụng một số tác phẩm trước đó trong khi tạo một số thay đổi mới.

Chúng ta sẽ cố gắng tìm hiểu tất cả chúng cùng một lúc. Chúng ta sẽ học về nó chậm và bắt đầu từ đầu bằng cách tạo một tài liệu: File / New (Command hoặc Control N).

Học thiết kế áo thun bằng photoshop

CÁCH THIẾT LẬP TÀI LIỆU MỚI TRONG PHOTOSHOP

Học thiết kế áo thun bằng photoshop

Khi bạn chọn tạo một tài liệu mới, một hộp thoại sẽ mở ra, trong đó bạn có thể cho Photoshop biết loại tệp bạn muốn tạo, kích thước và độ phân giải bạn muốn, không gian màu nào bạn muốn sử dụng và các thuộc tính khác mà bạn muốn làm việc cùng.

Document Name, Size, & Resolution

Khi tôi nhập kích thước kích thước và độ phân giải, hộp thoại hiển thị Kích thước hình ảnh tệp mới sẽ là.

Pro-Tip: Để giải quyết, hãy xem xét những gì máy in hoặc đầu ra bạn có nhiều khả năng sẽ được làm việc với.

Hướng dẫn sử dụng cho máy in cung cấp độ phân giải gốc cho kiểu máy bạn đang sử dụng.

Nếu bạn đang sử dụng một phòng thí nghiệm màu, hãy hỏi họ xem bạn muốn họ giải quyết những gì. Internet là 72 bởi bất kỳ kích thước pixel nào bạn muốn hình ảnh hiển thị trên màn hình.

Ngoài tên và kích cỡ của tài liệu, các thuộc tính khác cũng có thể được chọn.

Bên dưới trường kích thước và độ phân giải là các trường cho phép bạn chọn các thuộc tính kỹ thuật cụ thể cho Tài liệu mới của mình.

Đầu tiên là các trường để chọn Chế độ màu và Độ sâu màu bạn muốn có.

Độ sâu bit là số sắc thái màu bạn muốn đưa vào công việc của bạn.

Độ sâu càng sâu, càng có nhiều màu sắc bạn có khả năng sử dụng và xem, tuy nhiên không phải tất cả chúng đều có sẵn trong đầu ra của bạn tùy thuộc vào nơi bạn đang đi với hình ảnh.

Nếu bạn đang sử dụng một phòng LAB, hãy hỏi họ những gì họ muốn làm việc.

Tôi đã chọn màu RGB và độ sâu màu 8 bit là tốt nhất trong in ấn.

Background Contents

Tiếp theo, bạn có thể chọn nội dung của Nền. Tôi thích nghĩ về Bối cảnh như một mảnh giấy mà tôi muốn vẽ.

Tôi chọn White – một mảnh giấy trắng – nhưng bạn cũng có thể chọn những thứ khác.

Nếu bạn chọn Minh bạch, hãy nghĩ đến việc làm việc trên một miếng nhựa trong. Sẽ không có màu nền, chỉ là tác phẩm nghệ thuật bạn tạo.

Tùy chọn này phù hợp để tạo biểu trưng hoặc tác phẩm nghệ thuật khác mà bạn muốn phủ lên các hình ảnh khác.

Bây giờ chúng ta sẽ chọn tùy chọn tiếp theo, Cấu hình màu – một cơ hội khác để nghiên cứu sâu!

The Color Profile

Như bạn có thể thấy, có rất nhiều lựa chọn để chọn nhưng một lần nữa, nhiều thứ có thể được xác định bằng cách bạn đang sử dụng tệp của mình.

Nếu bạn đang sử dụng một phòng Lab để in, sRGB có thể là hồ sơ bạn cần gửi cho họ, ngay cả khi bạn làm việc và lưu bản gốc của bạn trong không gian màu lớn hơn, chẳng hạn như Pro Photo RGB.

Pro-Mẹo: Hồ sơ màu sắc giống như một lăng kính màu sắc trên một trang có kích thước và hình dạng khác nhau được cắt ra bao gồm một số màu sắc nhưng không phải màu khác. Một số không gian nhỏ, như sRGB và một số khác thì lớn, như Pro Photos RGB. Một số không gian bao gồm nhiều màu xanh hơn nhưng không nhiều màu đỏ – tìm hiểu về chúng để bạn có thể chọn những cái phù hợp nhất với bạn!

Pixel Aspect Ratio

Cuối cùng trong hộp thoại Tài liệu mới là lựa chọn cho Tỷ lệ khung hình pixel.

Pixel vuông có nghĩa là chiều dài và chiều rộng của mỗi pixel giống nhau, 1: 1. Không phải mọi phương tiện đều sử dụng pixel vuông – ví dụ: một số video sử dụng pixel hình chữ nhật, do đó, các lựa chọn khác ở đây.

Nếu bạn là một nhiếp ảnh gia hoặc nghệ sĩ đồ họa, Square Pixels là lựa chọn hợp lý của bạn. Nếu bạn đang làm việc trong một môi trường khác, hãy hỏi những gì bạn cần.

OVERVIEW OF THE LAYERS WINDOW

Cửa sổ Lớp cung cấp nhiều tùy chọn Lớp nhưng đối với bài viết này, chúng tôi sẽ tập trung vào khu vực trung tâm, có thể thêm một hoặc hai tùy chọn, nhưng lưu các tùy chọn nâng cao cho bài viết tiếp theo.

Những gì tôi muốn cho bạn để thông báo ở đây là trong cửa sổ Layers, nền chúng tôi đã chọn là đã có.

Nó có màu trắng, thể hiện chính xác những gì tôi đã chọn trong hộp thoại New Document. Nếu một bức ảnh đã được mở ra, khu vực hình vuông này sẽ hiển thị một hình ảnh nhỏ của ảnh thay thế.

Hãy xem Cửa sổ Lớp cho tài liệu trắng mới của chúng tôi:

Bây giờ, chúng tôi đang làm việc trong phần trung tâm của cửa sổ Layers.

hành phần đầu tiên của Nền của chúng tôi là Chế độ hiển thị lớp.

Nó được thể hiện bằng một hình ảnh nhỏ của một mắt có thể được bật và tắt bằng cách nhấp vào nó.

Nhấp một lần để chọn không xem những gì trên lớp đó và một lần nữa để đưa nó trở lại.

Con mắt nhỏ sẽ biến mất và xuất hiện lại để cung cấp một tham chiếu trực quan về những gì bạn đang có và không nhìn thấy trong phiên làm việc của bạn.

Nếu bạn đang thực hành cùng với tôi, nó sẽ không hoạt động ngay bây giờ vì lớp nền bị khóa, vì vậy hãy chịu với tôi.

Layers Visual Representation

Biểu tượng tiếp theo trên lớp là một biểu diễn trực quan về những gì có trên lớp, trong trường hợp này, một lớp phủ màu trắng.

Nếu đây là một nền trong suốt, nó sẽ trông như thế này:

Layer Name & Lock Icon

Di chuyển sang phải là phần cung cấp tên viết cho lớp. Nền từ được cung cấp như mặc định và nó được khóa theo mặc định. Thấy chiếc khóa nhỏ ở bên phải không?

Nếu bạn nhấp vào biểu tượng khóa, tên của lớp sẽ thay đổi từ Nền thành Lớp 0 và khóa nhỏ sẽ biến mất.

Nếu bạn bấm đúp vào từ nền, một hộp thoại sẽ mở ra, trong đó bạn có thể gõ vào một tên mới của sự lựa chọn của bạn và gán các thuộc tính khác là tốt.

Tôi muốn giữ nguyên nền nguyên bản nên tôi giữ nguyên hình ảnh gốc làm tài liệu tham khảo, cho phép tôi đánh giá tốt hơn tiến độ của mình, cộng với tôi có thể sử dụng nó như một “công cụ xóa” nếu tôi phạm sai lầm.

Khi bạn đang làm việc với nhiều Lớp và di chuyển giữa chúng, điều rất quan trọng là nhấp vào đúng vị trí.

Bất cứ khi nào bạn bấm vào các chữ cái, Photoshop nghĩ rằng bạn muốn đổi tên lớp. Nếu bạn bấm vào một khóa, Photoshop nghĩ rằng bạn muốn mở khóa lớp.

Vì vậy, khi bạn đang chọn các lớp khác nhau, hãy nhấp vào một vùng trong lớp không chứa các tùy chọn!

Lớp 2 là lớp hoạt động, dễ dàng xác định bởi vì nó được đánh dấu, có nghĩa là nếu tôi vẽ bằng sơn màu xanh, sơn sẽ được áp dụng cho Lớp 2.

Nếu tôi muốn chọn một lớp khác hoặc Background để làm việc trên, tôi nên bấm vào một vùng trống của layer để Photoshop biết tôi chỉ muốn làm việc trên một lớp khác.

Bây giờ, hãy tạo một số lớp.

CÁCH SỬ DỤNG LAYERS TRONG PHOTOSHOP

Học thiết kế áo thun bằng photoshop

Chúng ta sẽ bắt đầu bằng cách tạo một Layer mới trên nền. Từ Main Menu Bar, chọn Layer New hoặc sử dụng phím tắt Shift / Command (Control) N.

Một cách khác để tạo Lớp mới là nhấp vào biểu tượng Lớp mới ở cuối Cửa sổ Lớp.

Nếu bạn muốn sử dụng biểu tượng nhanh trong Cửa sổ Lớp, nhưng bạn muốn đặt tên cho Lớp mới của mình trên đường, hãy nhấn và giữ phím Option (Alt) trong khi bạn nhấp vào biểu tượng.

Biểu tượng trông giống như một mảnh giấy vuông với một góc bật lên.

Nếu bạn muốn sử dụng biểu tượng nhanh trong Cửa sổ Lớp, nhưng bạn muốn đặt tên cho Lớp mới của mình trên đường, hãy nhấn và giữ phím Option (Alt) trong khi bạn nhấp vào biểu tượng.

Hộp thoại sẽ mở ra và bạn có thể đặt tên cho Layer. Tôi đang đặt tên cho Vòng tròn đỏ của tôi bởi vì đó là những gì tôi sắp đặt trên Lớp mới.

Bây giờ, hãy đặt một vòng tròn màu đỏ lên đó.

Bạn có thể sử dụng công cụ Brush Tool và vẽ một cách tự do, hoặc bạn có thể sử dụng Elliptical Marquee để tạo ra một vòng tròn và tô nó với màu đỏ – đó là sự lựa chọn của bạn.

Điều duy nhất trên lớp này là vòng tròn màu đỏ, được bao quanh bởi độ trong suốt.

Chúng ta có thể nói chỉ bằng cách nhìn vào Cửa sổ Lớp chúng ta có gì và nó ở đâu. Chỉ để giải trí, hãy tắt Chế độ hiển thị lớp trên Lớp vòng kết nối màu đỏ.

Lớp hình vuông màu xanh giờ là lớp được đánh dấu hoặc đang hoạt động. Lớp này cũng chỉ chứa hình vuông màu xanh, được bao quanh bởi độ trong suốt.

Chúng ta có thể nghĩ rằng bây giờ chúng ta có một mảnh giấy trắng cứng với hai tấm nhựa trong suốt trên nó, một cái có một vòng tròn màu đỏ và một hình vuông màu xanh khác.

Nếu chúng ta muốn di chuyển vòng tròn màu đỏ thì sao? Điều đầu tiên chúng ta phải làm là làm cho lớp Red Circle Layer hoạt động để Photoshop biết lớp nào chúng ta muốn di chuyển.

Nhấp vào Lớp vòng tròn màu đỏ (trong một vùng trống) chọn nó. Công cụ Move có thể được sử dụng để di chuyển vòng tròn màu đỏ đến một vị trí khác.

Điều này có nghĩa là Lớp mới tiếp theo sẽ xuất hiện ngay phía trên Lớp hình tròn màu đỏ và bên dưới Lớp hình vuông màu xanh lam.

Tôi sẽ tạo ra một lớp hình chữ nhật màu tím và tạo ra một hình chữ nhật màu tím trên đó.

Trong cửa sổ Layers, bạn có thể thấy lý do tại sao. Lớp vòng tròn màu đỏ nằm dưới lớp Hình chữ nhật màu tím và Lớp hình vuông màu xanh nằm trên đầu trang của mọi thứ.

Nếu bạn muốn đặt hình chữ nhật màu tím lên trên thì sao? Bạn có thể di chuyển lớp lên trong cửa sổ lớp chỉ bằng cách nhấn vào nó (trống khu vực xin vui lòng) và kéo nó lên.

Hãy tạo thêm một Lớp nữa, một Lớp Hình Bầu dục Màu vàng, nhưng lần này, giả sử chúng ta muốn đặt nó dưới lớp đang hoạt động hiện tại.

Nếu bạn giữ phím Command (Control) khi bạn nhấp vào biểu tượng New Layer ở dưới cùng của cửa sổ Layers, Layer mới sẽ xuất hiện dưới lớp đang hoạt động hiện tại.

Nếu bạn giữ cả hai phím Option (Alt) và Command (Control) trong khi bạn nhấp vào biểu tượng New Layer, bạn cũng có thể đặt tên layer trên đường đi.

Làm cho Lớp mới thật dễ dàng và bạn có thể thấy rằng việc di chuyển chúng lên xuống trong Cửa sổ Lớp cũng dễ dàng để sắp xếp lại chúng.

Các mục trên Layers có thể được di chuyển xung quanh bằng cách sử dụng Move Tool nhiều lần tùy thích. Các lớp cũng có thể được sao chép hoặc nhân đôi.

Giả sử chúng ta muốn thấy hai hình chữ nhật màu tím, chính xác cùng kích thước và màu sắc.

Thật dễ dàng: nhấp vào Lớp Hình chữ nhật Màu tím để chọn nó và sau đó chọn Bản sao từ Thanh Menu Chính / Lớp hoặc từ menu thả xuống Tùy chọn Khác nằm ở góc trên bên phải của Cửa sổ Lớp.

Điều cuối cùng tôi sẽ chạm vào là độ mờ đục.

Chúng tôi đã đề cập đến nó trước đây bởi vì độ mờ đục 100% của lớp màu hồng rắn ngăn chúng tôi nhìn thấy các lớp bên dưới nó.

Nếu thanh trượt Opacity được di chuyển xuống 75%, lớp màu hồng sẽ trở nên mờ đục 75% – và bạn có thể thấy 25% các lớp bên dưới thông qua nó.

Một trong những điều quan trọng làm việc với Lớp là bạn có thể chọn lưu tệp với tất cả các Lớp; sử dụng định dạng PSD hoặc TIFF.

Điều này có nghĩa rằng bạn có thể làm nhiều ngày, và lưu lại không mất và thay đổi mọi thứ đã thiết kế, điều chỉnh màu sắc và thực hiện các thay đổi khác cho công việc của bạn.

Khi công việc được thực hiện, nhiều nghệ sĩ chọn lưu tệp chính với tất cả các lớp Layer và lưu lại kích thước và định dạng mà chúng cần cho sản phẩm của mình.

Và đó là việc sử dụng Lớp Layer trong Photoshop!

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài 5. Làm Việc Với Bảng Biểu trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!