Đề Xuất 2/2023 # Bài 4. Cacbohiđrat Và Lipit # Top 6 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Bài 4. Cacbohiđrat Và Lipit # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài 4. Cacbohiđrat Và Lipit mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

NĂM HỌC 2013- 2014CHƯƠNG TRÌNHSINH HỌC 10GV: THÂN THỊ DIỆP NGABÀI 4CACBOHIDRAT VÀ LIPIT I. Cacbohidrat 1- Cấu trúc hóa học 2- Chức năng

II . Lipit: 1 – Đặc điểm chung 2 – Cấu tạo và chức năng của các loại lipit

NỘI DUNG:I. Cacbohidrat (đường)Là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ C, H, O theo công thức cấu tạo [CH20]n; tỷ lệ C:H = 2:1Cacbohidrat1. Cấu trúc hóa họcI. Cacbohiđrat (đường)Có 3 loại đường( glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ).( saccarôzơ, mantôzơ, lactôzơ).( xenlulôzơ, glicôgen, tinh bột).a. Đường đơnĐường đơn là những chất kết tinh có vị ngọt, tan trong nướcCác loại đường đơn chủ yếu: + Đường 5 cacbon + Đường 6cacbonĐường Ribôzơ (C5H10O5)Đường đeoxiribôzơ (C5H10O4)Cấu tạo nên AND và ARNGlucozơ frutôzơ Galactôzơ– Cấu tạo nên các loại đường đôi, đường đa– Cung cấp năng lượng cho TB, cơ thểb. Đường đôi* Cấu tạo Được cấu tạo từ 2 phân tử đường đôi cùng loại hay khác loại bằng liên kết glicozit* Các loại Gồm: Đường mía (saccarozo); Đường sữa (lactozo); Đường mantozo (mạch nha).* Vai trò chủ yếu: Là đường dự trữ C và năng lượng

c. Đường đa (polisaccarit)

Đường đa được hình thành từ 3 đường đơn trở lênCác dạng:Tinh bột, glicogen, xenluloze, kitin

Tinh bộtChất dự trữ năng lượng lý tưởng ở cơ thể thực vậtGlicogen trong tế bào Chất dự trữ trong gan ở động vậtXenlulôzơ:Nguyên liệu cấu trúc nên thành tế bào thực vậtKitinChất cấu tạo nên thành tế bào của nấm, bộ xương ngoài của ĐV thuộc ngành chân khớpI. Cacbohiđrat (đường)2. Chức năng Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể. Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể.II. LipitĐặc điểm chungĐược cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O.Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi hữu cơ (ête, benzen, clorofooc)Lipit được cấu tạo từ glixerol và axit béo bằng liên kết esteTính chất kị nước2. Cấu trúc và chức năng của các loại lipitOxi hóa hoàn toàn 1g C.H  4,2 KcalOxi hóa hoàn toàn 1g Lipit  9,3 Kcal Là este của glixerol và 3 axit béo (triglixerit) Dầu: chứa các axit béo không no Mỡ: Chứa các axit béo no Dự trữ nguồn NL hóa học cao hơn saccarit Dưới da ĐV: giảm sự mất nhiệt, tăng tính đàn hồi, bảo vệ các cơ quan bên trong.Hai axit béo liên kết với gốc glixerol bị phootphoryl hóa P.L có tính lưỡng cựcP.L tham gia cấu tạo nên hệ thống nội màngLipit phức tạp: PhotpholipitThành phần cấu trúc và tính chất của Photpholipit?Là lipit có cấu trúc mạch vòng, có tính chất lưỡng cựcColesteron làm nguyên liệu cấu trúc nên màng sinh chất. Các steroit khác có lượng nhỏ nhưng hoạt động như một hoocmon hoặc vitamin.BackC, H, OC, H, O ( ít)Tan nhiều trong nước, dễ thuỷ phânKhông tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơCung cấp, dự trữ NL cấu trúc TB.Cung cấp, dự trữ NL , cấu tạo màng, hocmon, vit. Hãy chọn những hợp chất CH phù hợp với sản phẩm sau:Kitin xelulose,tinh bộtglucose,fructose,saccarose,glycogen,galactose1.Lúa, gạo ……………………. 2.Các loại rau xanh…………………………..3.Gan lợn…………………………………….4.Nho chín, trái cây chín…………………………….5.Sữa………………………………….6.Nấm, vỏ côn trùng………………………………………….7.Mía …………………………………………………..CHÚC CÁC EM HỌC TỐT

Giáo Án Sinh Học 10 Bài 4: Cacbohidrat Và Lipit

+) GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, cho biết:

– Cấu tạo chung của cacbonhydrat?

+) HS nghiên cứu SGK trả lời được:

– Cấu tạo từ C, H, O

– Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

+) GV chốt ý:

+) GV bổ sung thêm:

– Công thức chung của cacbohidrat là (CH 2O) n trong đó tỉ lệ giữa H và O giống như H 2 O.

+) GV yêu cầu HS thực hiện lệnh trong SGK trang 19:

– Hãy kể tên các loại đường mà em biết và nêu chức năng của chúng đối với tế bào?

+) HS dựa vào nhưng hiểu biết trong thực tế trả lời lệnh.

+) GV treo tranh các loại đường. Tiếp tục yêu cầu học sinh quan sát tranh và đọc SGK, trả lời các câu hỏi sau:

– Phân biệt các loại đường?

+) HS quan sát tranh và đọc SGK thu thập thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên.

+) GV bổ sung thêm:

– Glucozo có ở thực vật và động vật.

– Fructozo có ở thực vật.

– Saccarozo (đường mía) có nhiều trong than cây mía, củ cải đường, củ cà rốt.

– Lactozơ (đường sữa) có nhiều trong sữa động vật.

– Mantozơ (đường mạch nha) chế biến bằng cách lên men tinh bột.

+) GV hỏi:

– Cacbohydrat có chức năng gì?

+) HS nghiên cứu SGK trả lời.

+) GV chốt ý:

+) GV yêu cầu học sinh quan sát H4.2, đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:

– Nêu cấu tạo của các loại Lipit?

+) HS quan sát H4.2, đọc SGK thu thập thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên.

+) GV chỉnh lý và kết luận

+) GV Tiếp tục yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:

– Chức năng của các loại lipit?

+) HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên.

+) GV chốt ý:

+) GV yêu cầu học sinh quan sát H5.1, đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:

– Cấu tạo chung của protein?

– Phân biệt các cấu trúc của protein?

+) HS đọc SGK thu thập thông tin, trả lời câu hỏi của giáo viên.

+) GV chốt ý:

+) GV tiếp tục yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:

-Protein có chức năng gì? Lấy ví dụ minh họa?

+) HS đọc SGK thu thập thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên.

+) GV kết luận:

I. Cacbohyđrat: (Đường) 1. Cấu tạo chung:

– Hợp chất hữu cơ chứa 3 nguyên tố: C, H, O.

– Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn phân: glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ.

2. Các loại cacbonhydrat a. Đường đơn: (monosaccarit)

– Gồm các loại đường có từ 3-7 nguyên tử C.

– Đường 5C (Ribôzơ, đeôxyribôzơ), đường 6C (Glucôzơ, Fructôzơ, Galactôzơ).

b. Đường đôi: (Disaccarit)

– Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glucôzit.

– Mantôzơ (đường mạch nha) gồm 2 phân tử Glucôzơ, Saccarôzơ (đường mía) gồm 1 ptử Glucôzơ và 1 ptử Fructôzơ, Lactôzơ (đường sữa) gồm 1 ptử glucôzơ và 1 ptử galactôzơ.

c. Đường đa: (Polisaccarit)

– Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glucôzit.

– Glicôgen, tinh bột, xenlulôzơ, kitin…

3. Chức năng của Cacbohyđrat:

– Là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào.

– Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể…

II. Lipit: (chất béo) 1. Cấu tạo của lipit: a. Lipit đơn giản: (mỡ, dầu, sáp)

– Gồm 1 phân tử glyxêrol và 3 axit béo

b. Phôtpholipit: (lipit đơn giản)

– Gồm 1 phân tử glyxêrol liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm phôtphat (alcol phức).

– Là Colesterol, hoocmôn giới tính estrogen, testosterol.

d. Sắc tố và vitamin:

– Carôtenôit, vitamin A, D, E, K…

2. Chức năng

– Cấu trúc nên hệ thống màng sinh học.

– Nguồn năng lượng dự trữ.

– Tham gia nhiều chức năng sinh học khác.

III. Prôtêin 1. Cấu trúc của prôtêin

Phân tử prôtêin có cấu trúc đa phân mà đơn phân là các axit amin.

a. Cấu trúc bậc 1:

– Các axit amin liên kết với nhau tạo nên 1 chuỗi axit amin là chuỗi pôli peptit.

– Chuỗi pôli peptit có dạng mạch thẳng.

b. Cấu trúc bậc 2:

– Chuỗi pôlipeptit co xoắn lại (xoắn) hoặc gấp nếp.

c. Cấu trúc bậc 3 và bậc 4:

– Cấu trúc bậc 3: Chuỗi pôli peptit cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo không gian 3 chiều đặc trưng được gọi là cấu trúc bậc 3.

– Cấu trúc bậc 4: Các chuỗi cấu trúc bậc 2 liên kết với nhau theo 1 cách nào đó tạo cấu trúc bậc 4.

2. Chức năng của prôtêin

– Tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể. (nhân, màng sinh học, bào quan…)

– Dự trữ các axit amin.

– Vận chuyển các chất.( Hêmôglôbin).

– Bảo vệ cơ thể.( kháng thể).

– Thu nhận thông tin.(các thụ thể).

– Xúc tác cho các phản ứng.( enzim).

– Tham gia trao đổi chất (hoocmôn).

Tóm Tắt Lý Thuyết Hóa 12 Bài Phản Ứng Thủy Phân Lipit

I. Tóm tắt lý thuyết hóa 12: Tóm tắt phương pháp giải

1. Phương pháp giải các bài toán phản ứng thủy phân trong môi trường axit

Trong công nghiệp, phản ứng trên được tiến hành trong nồi hấp ở 220℃ và 25 atm.

2. Phương pháp giải các bài toán với phản ứng xà phòng hóa

Khi đun nóng với dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) thì tạo ra glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. 

Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa. Phản ứng xà phòng hóa xảy ra nhanh hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit và không thuận nghịch.

– Chỉ số xà phòng hóa: là số mg KOH dùng để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam lipit (tức là để trung hòa axit sinh ra từ sự thủy phân 1 gam lipit).

– Chỉ số axit: số mg KOH dùng để trung hòa axit tự do có trong 1 mg lipit.

II. Tóm tắt lý thuyết hóa 12: Tổng hợp ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Xà phòng hóa tristearin ta sẽ thu được sản phẩm như sau:

A. C15H31COONa và etanol.

B. C17H35COOH và glixerol.

C. C15H31COOH và glixerol.

D. C17H35COONa và glixerol.

Giải

Đáp án D

PTHH: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

⇒ sản phẩm thu được sau phản ứng sẽ là:C17H35COONa và glixerol.

Ví dụ 2: Cần bao nhiêu kg chất béo chứa 89% khối lượng tristearin (còn 11% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng) để sản xuất được 1 tấn xà phòng chứa 72% khối lượng natri stearate.

Giải

Trong 1 tấn xà phòng có72% khối lượng natri stearate.

⇒ mC17H35COONa = 720kg

Khối lượng chất béo là :  kg

Ví dụ 3: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24g chất béo cần vừa đủ 0,06mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

A. 17,80g                        B. 18,24g

C. 16,68g                        D. 18,38g

Giải

Đáp án A

Phản ứng: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

BTKL: mxà phòng = 17,24 + 0,06.40 – 0,02.92 = 17,8g

III. Tóm tắt lý thuyết hóa 12: Tổng hợp bài tập vận dụng

Câu 1. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sau đây sai ?

A. Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic

B. Chất béo chứa chủ yếu các gốc no của axit thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng

C. Chất béo chứa chủ yếu các gốc không no của axit thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu

D. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

Câu 2. Khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng thu được

A. Glixerol và axit cacboxylic.

B. Glixerol và muối của axit béo.

C. Glixerol và muối của axit cacboxylic.

D. Glixerol và axit béo

Câu 3. Thủy phân glixerol tristearat (C17H35COO)3C3H5 cần dùng 1,2 kg NaOH. Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng glixerol thu được là:

A. 8,100kg

B. 0.750 kg

C. 0,736 kg

D. 6,900 kg

Câu 4. Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế xà phòng?

A. Đun nóng axit béo với dung dịch kiềm.

B. Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.

C. Đun nóng glixerol cùng với axit béo.

D. Cả A, B đều đúng.

Câu 5. Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được những chất nào:

A. C15H31COONa và etanol.

B. C17H35COOH và glixerol.

C. C15H31COONa và glixerol.

D. C17H35COONa và glixerol.

Câu 6. Xà phòng hoá hoàn toàn m gam lipit A bằng 200 gam dung dịch NaOH 8% sau phản ứng thu được 9,2 gam glixerol và 94,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của chất  A là :

A. (C17H35COO)3C3H5.

B. (C15H31COO)3C3H5.

C. (C17H33COO)3C3H5.x

D. (C17H31COO)3C3H5.

IV. Hướng dẫn giải chi tiết 

Câu 1:

Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng xà phòng hóa, xảy ra nhanh hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit và không thuận nghịch

Câu 2:

Đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng thu được glixerol và axit béo : phản ứng thủy phân trong môi trường axit.

Câu 3:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3 (1)

Ta có: nNaOH = = 0,03 (kmol)

Từ (1) ⇒ nC3H5(OH)3 = nNaOH = 0,01 (kmol)

⇒mC3H5(OH)3 = 0,01 . 92 = 0,92 (kg)

Vì H = 80% ⇒ mC3H5(OH)3 (thực tế) = 0,92 . 80/100 = 0,736 (kg)

Câu 4:

Xà phòng là muối của natri của các axit béo (RCOONa).

Đun axit béo với kiềm thì ta được : RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O.

Đun chất béo với kiềm thì ta được: C3H5(OOCR)3 + 3NaOH → C3H5(OH)3 + 3RCOONa.

Câu 5:

Tripanmitin : (C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3

Câu 6:

Đặt công thức trung bình của lipit X là C3H5(OOCR)3.

C3H5(OOCR)3 + 3NaOH → C3H5(OH)3 + 3RCOONa (1)

Theo giả thiết ta có

⇒ nNaOH = 0,3 mol

Do đó trong 94,6 gam chất rắn có 0,1 mol NaOH dư và 0,3 mol RCOONa.

⇒ 0,1.40 + (R+67).0,3 = 94,6 ⇒ R = 235 ⇒ R là: C17H31–

Bài 4. Khối Hộp Và Khối Cầu

Bài 4. Khối hộp và khối cầu

MÔN MĨ THUẬTLỚP NĂMTrường Tiểu học Long Thạnh 3GV: LÊ QUỐC KHƯƠNGBÀI 4Thứ b?y ngày 17 tháng 09 năm 2011Vẽ theo mẫu: Khối hộp và khối cầu1 Quan sát nhận xét:Em hãy kể tên một số vật trong thực tế có dạng khối hộp và khối cầu !Mĩ thuậtMĩ thuậtVẽ theo mẫu: Khối hộp và khối cầu1 Quan sát nhận xét: Tr? l?i các câu hỏi sau :Trong hình có mấy vật mẫu? Thuộc dạng hình khối gì ?Có hai vật mẫu là khối hộp và khối cầu.Khối hộp có mấy mặt? Khi nhìn thực tế thấy mấy mặt?Khối hộp có 6 mặt. Nhìn thực tế ở mỗi vị trí khác nhau thì thấy số mặt khác nhau, độ lớn của các mặt cũng khác nhau.Khối cầu có đặc điểm gì ? Bề mặt của khối cầu có giống khối hộp không ?Khối cầu có bề mặt cong khép kín, còn khối hộp các mặt là mặt phẳng.Chiều ngang và chiều cao của cả 2 vật mẫu chiều nàolớn hơn ? Khi vẽ quy vào khung hình gì ?Chiều ngang lớn hơn chiều cao.Vậy khi vẽ quy vào khung hình chữ nhật nằm ngang.Thứ bảy ngày 17 tháng 09 năm 20112 Cách vẽ:Bước 1: Vẽ khung hình chung của cả hai vật mẫu cân đối vào giữa trang giấy, ước lượng chia khung hình riêng từng vật mẫu.Mĩ thuậtVẽ theo mẫu: Khối hộp và khối cầu1 Quan sát nhận xét:Thứ bảy ngày 17 tháng 09 năm 2011Mĩ thuậtVẽ theo mẫu: Khối hộp và khối cầu2 Cách vẽ:Bước 2: Vẽ phác khối hộp, khối cầu bằng các nét thẳng.1 Quan sát nhận xét:Thứ bảy ngày 17 tháng 09 năm 2011Mĩ thuậtVẽ Theo mẫu: Khối hộp và khối cầu2 C¸ch vÏ:Bước 3: Tẩy các nét thừa, chỉnh sửa từng vật mẫu. 1 Quan sát nhận xét:Thứ bảy ngày 17 tháng 09 năm 2011Mĩ thuậtVẽ Theo mẫu: Khối hộp và khối cầu2 C¸ch vÏ:1 Quan sát nhận xét:Thứ bảy ngày 17 tháng 09 năm 2011Mĩ thuậtThứ bảy ngày 17 tháng 09 năm 20112 Cách vẽBước 4: Vẽ đậm nhạt bằng bút chì.1 Quan sát nhận xét:Vẽ theo mẫu : Khối hộp và khối cầu Mĩ thuậtVẽ theo mẫu: Vẽ khối hộp và khối cầuCác bước vẽ khối hộp và khối cầuThứ bảy ngày 17 tháng 09 năm 2011Mĩ thuậtVẽ theo mẫu: Vẽ khối hộp và khối cầuEm hãy nêu lại các bước vẽ khối hộp, khối cầu.Thứ bảy ngày 17 tháng 09 năm 2011Mĩ thuậtVẽ theo mẫu: Khối hộp và khối cầu3 Thực hành:Các bài vẽ tham khảo1 Quan sát nhận xét:2 Cách vẽ:Thứ tư ngày 02 tháng 10 năm 2019Thứ tư ngày 02 tháng 10 năm 2019Vẽ theo mẫu: Khối hộp và khối cầu3 Thực hànhVẽ khối hộp và khối cầu bằng bút chì đen.1 Quan sát- nhận xét:2 Cách vẽ:MĨ THUẬTVẽ khối hộp và khối cầu bằng bút chì đen.Vẽ khối hộp và khối cầu bằng bút chì đen.Vẽ khối hộp và khối cầu bằng bút chì đen.Vẽ khối hộp và khối cầu bằng bút chì đen.THỜI GIAN : 25 PHÚTThứ tư ngày 02 tháng 10 năm 2019

MĨ THUẬTVẽ theo mẫu: Khối hộp và khối cầu 4. NH?N XẫT

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài 4. Cacbohiđrat Và Lipit trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!