Đề Xuất 12/2022 # Bài 19 : Từ Sau Trưng Vương Đến Trước Lý Nam Đế (Giữa Thế Kỉ I / 2023 # Top 12 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Bài 19 : Từ Sau Trưng Vương Đến Trước Lý Nam Đế (Giữa Thế Kỉ I / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài 19 : Từ Sau Trưng Vương Đến Trước Lý Nam Đế (Giữa Thế Kỉ I / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta từ thế kỷ I đến thế kỷ VI?

– Thế kỷ I, nhà Hán vẫn giữ nguyên châu Giao và đưa người Hán sang làm Huyện lệnh, cai quản các huyện.

– Thế kỷ III, Trung Quốc bước vào thời kỳ Tam Quốc (Ngụy, Thục, Ngô), nước ta bị đặt dưới ách đô hộ nhà Ngô, chính quyền Ngô tách châu Giao thành Quảng Châu (Trung Quốc) và Giao Châu (Âu Lạc cũ).

Lược đồ Châu Giao

– Nhân dân ta phải nộp nhiều thứ thuế (nhất là thuế muối và thuế sắt), lao dịch và cống nạp sản vật quý hiếm: ngà voi, sừng tê… sản phẩm thủ công và cả thợ khéo tay.

– Không những vậy, c

ho đến thế kỉ VI, các thế lực phong kiến phương Bắc vẫn tiếp tục thực hiện chính sách “đồng hoá” : đưa người Hán sang Giao Châu, bắt dân ta học chữ Hán, theo luật pháp và phong tục người Hán.

Nhân dân Âu Lạc phải lao dịch nặng nề cho nhà Hán

2. Tình hình kinh tế nước ta từ thế kỷ I đến thế kỷ VI có gì thay đổi?

* Trong nông nghiệp:

– Sử dụng sức kéo trâu, bò trở nên phổ biến, lúa 2 vụ 1 năm: vụ chiêm và vụ mùa.

– Việc đắp đê phòng lụt vẫn diễn ra liên tục.

– Cây trồng và vật nuôi phong phú, kỹ thuật trồng trọt cao, có phương pháp “dùng côn trùng diệt côn trùng” hiệu quả.

* Trong thủ công nghiệp:

– Mặc dù chính quyền đô hộ Hán vẫn nắm độc quyền về sắt nhưng nghề rèn sắt vẫn phát triển. Trong các di chỉ, người ta đã tìm thấy rìu, cuốc, dao, kiếm, giáo, đinh… bằng sắt.

– Biết tráng men và vẽ hoa văn trên đồ gốm.

– Nghề dệt phát triển với các loại vải bằng tơ, gai, bông, đặc biệt người nước ta dùng tre, tơ chuối để dệt vải, tạo nên sản phẩm đa dạng phong phú.

– Các sản phẩm nông nghiệp và thủ công nghiệp không bị sung công làm đồ cống nạp được đem trao đổi tại các chợ làng, góp phần thúc đẩy giao thương phát triển.

– Xuất hiện các chợ Long Biên, Luy Lâu… có người Trung Quốc, Ấn Độ đến buôn bán.

– Mặc dù vậy, chính quyền đô hộ vẫn nắm độc quyền về ngoại thương.

Vải tơ chuối – vải đặc biệt vùng đất Giao Chỉ

Gốm nước ta thời kỳ Hán đô hộ

* HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI :

1. Em hãy nhớ lại miền đất Âu Lạc trước đây bao gồm những quận nào của châu Giao ?

Trả lời :

– Thế kỉ I, châu Giao gồm 9 quận (6 quận của Nam Việt cũ và 3 quận của Âu Lạc). Đến thế kỉ III, nhà Ngô tách châu Giao thành Quảng Châu (thuộc Trung Quốc) và Giao Châu (Âu Lạc cũ)

– Miền đất Âu Lạc cũ bao gồm 3 quận Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam thuộc châu Giao

2. Miền đất Âu Lạc cũ đến thời nhà Ngô (TK III) có tên gọi là gì ?

Trả lời :

Miền đất Âu Lạc cũ đến thời nhà Ngô (TK III) được gọi là Giao Châu

3. Từ sau cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, nhà Hán có sự thay đổi gì trong bộ máy cai trị ? Em có nhận xét gì về sự thay đổi này ?

Trả lời :

– Thời Triệu Đà, các Lạc Tướng (người Việt) vẫn nắm quyền trị dân ở các huyện, đến nhà Hán, các Huyện lệnh là người Hán

– Nhận xét : chứng tỏ nhà Hán thắt chặt hơn bộ máy cai trị đối với nhân dân ta

4. Nhà Hán đã thi hành chính sách bóc lột đối với nhân dân ta như thế nào ? Em có nhận xét gì về chính sách bóc lột của bọn đô hộ ?

Trả lời :

– Nhà Hán bắt nhân dân Giao Châu đóng nhiều thứ thuế (nhất là thuế muối, thuế sắt) lao dịch và cống nộp (các sản vật quý, sản phẩm thủ công và cả thợ khéo)

– Chính sách bóc lột của bọn đô hộ đối với nhân dân ta rất tàn bạo, hà khắc nhằm hạn chế sự phát triển của đất nước ta, đẩy người dân vào cảnh khốn cùng.

5. Về chính trị, nhà Hán đã thi hành chính sách cai trị đối với nhân dân ta như thế nào ?

Trả lời :

Nhà Hán tiếp tục tăng cường đưa người Hán sang Giao Châu, buộc dân ta phải học chữ Hán và tiếng Hán, tuân theo luật pháp và phong tục của người Hán

6. Vì sao nhà Hán tiếp tục thi hành chủ trương đưa người Hán sang nước ta ?

Trả lời :

Nhà Hán tiếp tục thi hành chủ trương đưa người Hán sang ở nước ta nhằm thực hiện chính sách đồng hóa nhân dân và muốn biến nước ta thành quận huyện của Trung Quốc.

7. Vì sao nhà Hán giữ độc quyền về sắt ?

Trả lời :

Nhà Hán giữ độc quyền về sắt, về mặt kinh tế để hạn chế phát triển sản xuất ở Giao Châu, về mặt an ninh hạn chế được sự chống đối của nhân dân ta. Bởi vì sắt làm ra công cụ sản xuất sắc bén, vũ khí để chiến đấu.

8. Vì sao nghề rèn sắt vẫn được phát triển ?

Trả lời :

Nghề rèn sắt vẫn được phát triển do yêu cầu của cuộc sống và cuộc đấu tranh giành độc lập

9. Căn cứ vào đâu ta biết được nghề rèn sắt ở Giao Châu vẫn phát triển ?

Trả lời :

Trong di chỉ, mộ cổ thuộc thế kỉ I-VI, chúng ta đã tìm được nhiều đồ sắt. Về công cụ có rìu, mai, cuốc, dao,…Về vũ khí có kiếm, giáo, kích, lao…Về dụng cụ có nồi gang, chân đèn và nhiều đinh sắt. Đến thế kỉ III, nhân dân ven biển đã dùng lưới sắt để khai thác san hô. Ở miền Nam, người dân còn biết bịt cựa gà chọi bằng sắt.

10. Em hãy cho biết những chi tiết nào chứng tỏ nền nông nghiệp Giao Châu vẫn phát triển ?

Trả lời :

Những chi tiết nào chứng tỏ nền nông nghiệp Giao Châu vẫn phát triển :

– Người Giao Châu biết dùng trâu bò kéo cày.

– Họ biết đắp đê phòng lụt, biết trồng hai vụ lúa trong một năm.

– Biết trồng nhiều loại cây ăn quả và chăn nuôi.

– Biết dùng “côn trùng diệt côn trùng”.

11. Hãy trình bày những biểu hiện về sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp nước ta trong thời kì này ?

Trả lời :

* Về thủ công nghiệp :

– Rèn sắt : có nhiều hiện vật như rìu, mai, cuốc,…

– Nghề gốm cổ truyền : sản phẩm phong phú về chủng loại, biết tráng men và vẽ trang trí trên đồ gốm.

– Nghề dệt : có các loại vải bông, vải gai, vải tơ, vải tơ chuối, vải tơ tre.

* Về thương nghiệp :

– Việc trao đổi buôn bán phát triển.

– Nhiều chợ làng được thành lập.

– Trao đổi với người Trung Quốc, Gia – va, Ấn Độ.

12. Trong các thể kỉ I-VI, chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta có gì thay đổi ?

Trả lời :

Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc các thế kỉ I – VI :

– Quan lại cai trị đến chức huyện lệnh là của người Hán

– Bắt dân ta phải cống nạp sản vật quý hiếm

– Thực hiện chính sách cướp đoạt, bắt dân ta phải nộp đủ thứ thuế và làm các công việc lao dịch nặng nề

– Chúng còn giữ độc quyền về sắt để kìm hãm sự sản xuất của nhân dân ta

Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 20: Từ Sau Trưng Vương Đến Trước Lý Nam Đế (Tiếp Theo) / 2023

Giải bài tập Lịch sử lớp 6 Bài 20: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (tiếp theo)

(trang 55 sgk Lịch Sử 6): – Quan sát sơ đồ (SGK, trang 55), em có nhận xét gì về sự biến chuyển xã hội ở nước ta?

Trả lời:

Xã hội nước ta từ khi bị phong kiến phương Bắc thống trị lại tiếp tục phân hóa:

– Tầng lớp thống trị có địa vị và quyền lực cao nhất là bọn quan lại, địa chủ người Hán.

– Tầng lớp quí tộc người Âu Lạc bị mất quyền lực, trở thành những hào trưởng. Họ bị quan lại và địa chủ người Hán chèn ép, khinh rẻ nhưng vẫn giữ vai trò quan trọng ở địa phương và có uy tín trong nhân dân.

– Nông dân công xã trước đây, bao gồm nông dân và thợ thủ công.Từ khi bị đô hộ, một số giàu lên, song cũng có người nợ nần túng thiếu (do bị tước ruộng đất, bị tô thuế nặng), một số trở thành nô tì hoặc nông nô, nông dân lệ thuộc, số này gọi chung là tầng lớp nghèo.

(trang 55 sgk Lịch Sử 6): – Theo em, việc chính quyền đô hộ mở một số trường học nước ta nhằm mục đích gì?

Trả lời:

– Tạo ra một tầng lớp người Việt nhằm phục vụ cho chính quyền đô hộ.

– Tuyên truyền luật lệ, phong tục tập quán của người Hán.

– Tuyên truyền tôn giáo (Nho giáo, Đạo giáo) là công cụ phục vụ cho mục đích xâm lược của chúng.

(trang 56 sgk Lịch Sử 6): – Vì sao người Việt vẫn giữ được phong tục, tập quán và tiếng nói của tổ tiên?

Trả lời:

Người Việt vẫn giữ được phong tục,tập quán và tiếng nói riêng của tổ tiên bởi vì:

– Trường học được mở, chỉ có tầng lớp trên mới có tiền cho con em mình đi học, còn đại đa số nông dân lao động nghèo khổ, không có điều kiện, do vậy họ vẫn giữ được phong tục, tập quán, tiếng nói của tổ tiên.

– Phong tục tập quán và tiếng nói của tổ tiên đã được hình thành và xác định vững chắc từ lâu đời, nó trở thành đặc trưng riêng của người Việt, bản sắc dân tộc Việt và có sức sống bắt diệt,

(trang 56 sgk Lịch Sử 6): – Lời tâu của Tiết Tổng (SGK – trang 56) nói lên điều gì?

Trả lời:

Lời tâu của Tiết Tổng muốn nói rằng: do chính sách thống trị dã man, tàn bạo của chính quyền đô hộ, nhân dân ta căm thù quân đô hộ, không cam chịu áp bức, bóc lột đã nổi dậy ở nhiều nơi.

(trang 56 sgk Lịch Sử 6): – Qua câu nói của Bà Triệu (SGK, trang 56), em hiểu Bà Triệu là người như thế nào?

Trả lời:

– Câu nói của Bà thể hiện ý chí, nguyện vọng thiết tha cảu Bà là “giành lại giang sơn cởi ách nô lệ”.

– Bà Triệu là con người khảng khái, giàu lòng yêu nước, có chí lớn, Bà là tiêu biểu cho ý chí bất khuất của người phụ nữ Việt và dân tộc Việt trong việc kiên quyết đấu tranh chống quân đô hộ giành độc lập cho dân tộc.

Bài 1: Những nét mới về văn hóa nước ta trong các thế kỉ I – VI là gì?

Lời giải:

– Xuất hiện cá trường dạy chữ Hán.

– Nho giáo, Đạo giáo và Phật giáo được truyền bá.

– Phong tục, tập quán của người Hán được du nhập.

Bài 2: Em hãy trình bày diễn biến của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu.

Lời giải:

– Năm 248, cuộc khởi nghĩa bùng nổ từ căn cứ Phú Điền, Bà Triệu lãnh đạo nghĩa quân tiến về phá các thành ấp của giặc ở quận Cửu Chân rồi đánh khắp Giao Châu.

– Được tin, nhà Ngô cử tướng Lục Dận đem 6000 quân sang Giao Châu, chúng vừa đánh, vừa mua chuộc, tìm cách chia rẽ nghĩa quân.

– Thế giặc mạnh, nghĩa quân chống đỡ không nổi, cuộc khởi nghĩa bị đàn áp, Bà Triệu anh dũng hi sinh trên núi Tùng.

Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Thế Kỉ X Đến Hết Thế Kỉ Xix / 2023

Soạn bài Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

I. Các thành phần của văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

Câu 1 (Trang 111 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Điểm chung:

+ Phát triển trên cơ sở văn tự của người Hán

+ Tích cực phản ánh những vấn đề của đời sống xã hội, tâm tư, tình cảm của người trung đại

+ Đều có những thành tựu rực rỡ kết tinh được những tác phẩm xuất sắc

Khác nhau:

– Bộ phận văn học chữ Nôm ra đời muộn hơn

– Thành tự của văn học Nôm chủ yếu là thơ (văn học chữ Hán có thành tựu lớn ở cả hai mảng văn thơ, văn xuôi

Câu 2 (trang 111 sgk ngữ văn 10 tập 1) Câu 3 (Trang 112 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Nội dung yêu nước: Sông núi nước Nam, Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Thuật hoài…

Nội dung nhân đạo: Chuyện người con gái Nam Xương, Truyện Kiều, Bánh trôi nước

– Nội dung thế sự: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh, Lục Vân Tiên, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc…

Câu 4 (Trang 112 sgk ngữ văn 10 tập 1)

Nghệ thuật văn học thế kỉ X- hết thế kỉ XIX có những đặc điểm lớn:

Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm, khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị, tiếp thu và dân tộc hóa tinh thần tinh hoa văn học nước ngoài.

– Văn học cổ nói nhiều tới chí khí, đạo lí trong phép ứng xử hàng ngày của con người

– Văn học hiện đại đi sâu vào thế giới, sự biến chuyển nội tâm nhân vật

– Văn học cổ:

+ Xem trọng tính quy phạm (nắm vững tính quy phạm như niêm, luật rong thơ Đường, đánh giá đúng mức tính sáng tạo khi phá vỡ quy phạm

+ Chú trọng tới vẻ đẹp trang nhã, đánh giá đúng mực xu hướng bình dị hóa, gần gũi với đại chúng, nhân dân lao động…

+ Chú ý đến tính dân tộc (hình thức, nội dung)

Bài giảng: Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX – Cô Trương Khánh Linh (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Lịch Sử 6 Bài 24: Nước Champa Từ Thế Kỉ Ii Đến Thế Kỉ X / 2023

Tóm tắt lý thuyết

a. Giới thiệu:

(Lược đồ Giao Châu và Cham pa giữa thế kỷ VI đến X)

Quận Nhật Nam (từ Hoành Sơn đến Quảng Nam) gồm 5 huyện.Huyện T­ượng Lâm là huyện xa nhất của quận Nhật Nam (từ đèo Hải Vân đến đèo Đại Lãnh) là địa bàn sinh sống của bộ lạc.

Dừa người Chăm cổ), thuộc nền văn hóa đồng thau Sa Huỳnh khá phát triển, bị nhà Hán đô hộ

b. Hoàn cảnh:

Do căm phẫn chính sách tàn bạo của nhà Hán.

Thế kỷ II lợi dụng nhà Hán suy yếu, Khu Liên lãnh đạo nhân dân Tượng Lâm nổi dậy giành độc lập (192-193)

Khu Liên tự xưng vua.đặt tên nước là Lâm Ấp.

Lâm Ấp mở rộng lãnh thổ:

Dùng quân sự mở rộng lãnh thổ (từ Hoành Sơn đến Phan Rang ) đổi tên nước là Cham-Pa.

Đóng đô ở Sin-ha-pu-ra (Trà Kiệu- Quảng Nam)

a. Kinh tế:

Biết sử dụng công cụ bằng sắt và sức kéo của trâu bò, làm ruộng bậc thang, tạo xe guồng nước

Biết trồng hai vụ lúa một năm biết trồng các loại cây ăn quả, cây công nghiệp.

Chăn nuôi, đánh cá, khai thác rừng.

Làm đồ gốm, dệt.

Buôn bán với Giao Châu, Trung Quốc, Ấn Độ.

b. Văn hoá:

Phát triển rực rỡ, phong phú.

Chũ viết: bắt nguồn từ chữ Phạn (Ân Độ)

(Mỹ Sơn vẫn còn những tấm bia đá mang chữ Phạn cổ.)

Tôn giáo: Theo Đạo Phật, Bà LaMôn (Đạo Hồi)

Tín ngưỡng: hoả táng người chết, ở nhà sàn.

Kiến trúc: độc đáo, tháng đĩa Mỹ Sơn, Tháp Chăm…

( Tháp Chăm ở Phan Rang)

c. Vương quốc Lâm Ấp.

Năm 192, Khu Liên, con trai của Công Tào huyện Tượng Lâm (huyện cực Nam của quận Nhật Nam, tương đương với Khánh Hoà-Phú Yên hiện nay) lãnh đạo cuộc khởi nghĩa nông dân, giết chết quan huyện lệnh Tượng Lâm, thành lập vương quốc Lâm Ấp.

Lãnh thổ ban đầu của Lâm Ấp là Tượng Lâm cũ, sau phát triển ra các vùng Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam ngày nay. Kinh đô đầu tiên của Lâm Ấp ở Khánh Hoà; quốc vương đầu tiên là Khu Liên. Cư dân của vương quốc này là Chăm Pa, được phát triển từ cư dân bản địa, vốn là chủ nhân từng sáng tạo ra văn hoá khảo cổ học Sa Huỳnh, tức là cư dân Việt Cổ chịu ảnh hưởng của cư dân Ấn Độ từ đầu Công Nguyên.

Vương quốc Lâm Ấp tồn tại tương ứng với bốn triều đại đầu tiên của dân tộc Chăm Pa với 26 đời vua, từ năm 192 đến năm 758. Tên nước Lâm Ấp được nhắc đến từ thời Hậu Hán (Tấn thư, Lâm Ấp truyện) ở phần đất mà thời Hán gọi là huyện Tượng Lâm, phía Nam quận Nhật Nam. Khoảng thời Đường, nước này được thư tịch cổ Trung Quốc nhắc đến với cái tên Hoàng Vương, sau đó là Chiêm Thành.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài 19 : Từ Sau Trưng Vương Đến Trước Lý Nam Đế (Giữa Thế Kỉ I / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!