Đề Xuất 12/2022 # 7 Phương Pháp Học Tiếng Anh Phổ Biến (Phần 3) / 2023 # Top 13 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # 7 Phương Pháp Học Tiếng Anh Phổ Biến (Phần 3) / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về 7 Phương Pháp Học Tiếng Anh Phổ Biến (Phần 3) / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giới thiệu chung

“Mỗi người học có một phương pháp học tiếng Anh khác nhau” là câu khá phổ biến khi bàn luận về việc làm sao để học tập hiệu quả nhất. Ý tưởng về khái niệm “cá nhân hóa” phương pháp học cho từng nhóm người khác nhau đã được thai nghén từ thập niên 70 của thế kỉ trước mà trong đó, Neil Fleming là một trong những người tiên phong. Ông đã nghiên cứu và chia các phương pháp học thành 4 nhóm chính và tổng hợp lại trong một mô hình gọi là VAK/VARK: hình tượng (visual), thính giác (auditory), đọc-viết (read-write) và vận động (kinesthetic). 

Trong đó, visual, auditory và kinesthetic được xem là cơ bản nhất vì đây là những phương pháp được đặt nền tảng đầu tiên. Về sau, nhà tâm lý học Howard Gardner đã hoàn thiện nghiên cứu của Fleming bằng việc khái quát hoá 4 phương pháp trên, đồng thời mở rộng thêm 3 phương pháp mới. 7 phương pháp học này dần dần được xem là khung định hình (framework) cho việc nghiên cứu tâm lí cũng như giáo dục

Series bài viết này sẽ giới thiệu, phân tích từng phương pháp học trên để người học có thể đạt hiệu quả tốt nhất dựa trên phương pháp học tiếng Anh của chính mình. Tiếp nối 2 phần trước, phần 3 tập trung phân tích 7 phương pháp học Tiếng Anh hiệu quả: Thị giác – Không gian, Thính giác – Âm nhạc, Ngôn từ, Vận động, Toán học – Logic, Xã hội, Cá nhân

Ứng dụng từng phong cách học trong việc học Tiếng Anh

Phong cách học Thị giác – Không gian

Những visual learners phát triển khả năng của mình ở mức cao nhất khi được hoạt động trong những lĩnh vực như thiết kế, kiến trúc hay quản lý dự án. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc phong cách học này không thể ứng dụng trong việc học ngôn ngữ.

Có thể thấy, vì visual learners thích hợp với việc tiếp thu thông tin, tri thức bằng thị giác, việc học từ mới đối với họ sẽ được đơn giản hoá thông qua những hình ảnh tương ứng với từ vựng đó.

Ví dụ như trong mindmap sau đây về việc học ngữ pháp trong tiếng Anh:

Một công cụ hữu ích hơn cả hình ảnh chính là trình chiếu hoặc video. Ngoài việc học từ vựng hay ngữ pháp, người học còn có thể tận dụng những nguồn học có sẵn để rèn luyện kĩ năng nghe – hiểu và học cách người bản xứ nói chuyện như thế nào. Những video của Ted-Edu là những ví dụ điển hình:

How to stay calm under pressure – Noa Kageyama and Pen-Pen Chen

How to manage your time more effectively (according to machines) – Brian Christian

Việc tiếp xúc thường xuyên với những yếu tố thị giác ngoài giúp nâng cao hiệu suất học tập thì còn có vai trò trong việc “nâng cấp” khả năng ghi nhớ hình ảnh từ ngắn hạn (short-term) đến dài hạn (long-term). Theo một nghiên cứu, trí nhớ hình ảnh ngắn hạn chỉ kéo dài trong khoảng 30 giây, trong khi thời gian mà trí nhớ hình ảnh dài hạn nếu được cải thiện thường xuyên sẽ được lưu trữ tính bằng năm đến cả đời người. Vì thế, những phần mềm trên điện thoại được xem là một phương pháp hợp lý cho những visual learners, ví dụ như app Drops dành riêng cho việc học ngôn ngữ.

Phong cách học Thính giác – Âm nhạc

Như đã trình bày ở phần II.2, công cụ chính của những auditory learners sẽ là podcast, audio book (sách đọc) và ngay cả phương pháp học nhóm. Gardner cũng cho rằng, những người thuộc nhóm học kiểu Thính giác – Âm nhạc sẽ phù hợp với kiểu học Xã hội – Intrapersonal.

Đầu tiên, người học có thể tận dụng những nguồn tài nguyên có sẵn như Youtube hay Apple Podcast để tiếp thu kiến thức. Thói quen này còn giúp nâng cao kỹ năng nghe của người học. Dù vậy, để tiếp thu cũng như nâng cao hiệu quả một cách tốt nhất, người học nên chủ động ghi lại những từ vựng, câu, … mà người học cảm thấy ấn tượng để có thể tra lại trên từ điển để nắm vững về mặt ngữ nghĩa cũng như cách sử dụng của chúng. 

Nếu người học muốn đầu tư thì một trong những dịch vụ tốt mà người viết gợi ý sử dụng là Audiobook hoặc trang web chúng tôi – công cụ đọc những đầu sách hay trên thế giới. Đây là một phương pháp hữu hiệu khi bản thân người học không thích đọc (đặc trưng của những người thuộc phong cách auditory).

Ngoài ra cũng có một số ứng dụng thay thế như:

Apple Books

Audible

Libby

Google Play Books

Bên cạnh đó, quá trình học của những auditory learners có thể được tích hợp thêm yếu tố âm nhạc. Theo một nghiên cứu trên trang chúng tôi việc tích hợp âm nhạc cổ điển, hòa tấu và đặc biệt là tiếng ồn trắng (tập hợp nhiều tần số âm có cùng cường độ, tiếng ồn trắng có một dung lượng âm lớn, tạo ra hiệu ứng che chắn tất cả những âm thanh đỉnh, bột phát gây trằn trọc, ngủ không sâu, hay gián đoạn giấc ngủ nên làm con người thư giãn hơn) với âm lượng vừa đủ trong quá trình học giúp cải thiện tâm trạng, góp phần làm tăng hiệu suất học tập nói chung. Tuy đây không phải là mẹo phù hợp với tất cả mọi người, nhưng nó mang lại những hiệu quả nhất định đối với những auditory learners, khi phương pháp giúp người học phong cách này tập trung hơn so với những người học theo phong cách khác.

Cuối cùng, người học có thể nhờ bạn bè hoặc những người có cùng chuyên môn giảng lại những bài học khi ôn lại các kiến thức cũ. Cách học này đặc biệt hiệu quả cho auditory learners khi câu chữ và việc đọc vốn không hợp với họ. Đây cũng có thể giải thích cho hiện tượng một số học viên không hiểu bài hoặc không nhớ bài khi ôn lại bài cũ, nhưng lại hiểu rất nhanh và ghi nhớ rất lâu nếu được giảng lại bởi thầy cô hay bạn bè cùng lớp.

Tóm lại, việc vận dụng tối đa bài giảng nói riêng và kích thích thính giác nói chung sẽ giúp những người học theo phong cách này nâng cao hiệu suất học tập của họ, thay vì những phương pháp truyền thông như đọc-viết thông thường.

Phong cách học Ngôn từ

Đối với verbal learners, khả năng học tập và tiếp thu tri thức của họ sẽ được thăng hạng khi họ có không gian để “biểu diễn” khả năng nói của mình.

Phát biểu, tranh luận, thuyết trình, … đều là những cách cơ bản góp phần cải thiện lưu trữ kiến thức mới nhờ ghi lại ấn tượng và ghi nhớ sâu với những vấn đề được trình bày.

Giống như auditory learning, verbal learning cũng giúp người học cải thiện hiệu suất học của mình qua học nhóm. Người học có thể chủ động đề nghị truyền đạt lại những gì mình đã học cho bạn bè, người thân, … để củng cố những kiến thức ngôn ngữ đã tiếp thu.

Ngoài ra, cốt lõi của verbal learning chính là học qua việc tiếp xúc với ngôn từ. Vậy nên, nếu người học không thuộc tuýp người học nhóm, một phương pháp lâu dài và cân bằng có thể vận dụng là blogging. Người học có thể thử viết blog để vừa học trong khi vẫn đáp ứng nhu cầu thể hiện khả năng thiên bẩm trong việc sử dụng ngôn từ của mình. Ngoài những công cụ media quen thuộc như Facebook, Youtube hay Instagram, một số nền tảng web chuyên cho việc blogging mà người học có thể tận dụng có thể kể đến như:

Spiderum.com

Kênh “Triết học tuổi trẻ” trên Ybox.com

BoredPanda.com 

Hoặc một số nền tảng giúp người học tạo trang web của riêng mình miễn phí như 

Wix.com 

Blogger.com

Nếu đang cần ôn lại những kiến thức đã học, ví dụ từ vựng hoặc ngữ pháp, người học có thể thử viết ra thành câu, thành đoạn hoặc tìm cách đặt trong một số ngữ cảnh cụ thể, thay vì học riêng lẻ từng từ hay từng cấu trúc một.

Nói chung, verbal learners là những người có thiên bẩm trong việc học ngôn ngữ nên việc tự tìm ra phương cách học phù hợp không phải quá khó đối với họ. Vấn đề nằm nhiều hơn ở tính kỷ luật và kiên trì của những verbal learners trong việc tiếp thu và luyện tập ngôn ngữ mới là thứ quyết định xem họ đi được bao xa trong quá trình học tiếng Anh.

Phong cách học Vận động

Khác với ba nhóm trên, và đặc biệt đối lập với verbal learners, những kinesthetic learners không phải bẩm sinh cho việc học ngôn ngữ. Nói cách khác, người học thuộc nhóm này có thể cảm giác bản thân khó học tiếng Anh hơn so với các nhóm phong cách học khác.

Tuy nhiên, vẫn có những phương thức riêng cho kinesthetic learners, một ví dụ ở phần 1 chính là việc tổ chức các hoạt động trò chơi vừa mang tính giải trí vừa giúp củng cố từ vựng. Tuy nhiên cách này không phù hợp với đa phần những người học là thanh niên – trung niên.

Có thể nói rằng, đối với một kinesthetic learner, việc đưa họ vào một môi trường chủ yếu sử dụng tiếng Anh và để họ dần thích nghi và tự học có thể là một trong những phương pháp phù hợp nhất đối với mindset của những người thuộc phong cách học này. Việc hoà mình vào một môi trường như vậy có ích cho động lực tự học của nhóm người học này. Dù phương pháp này trên thực tế khó áp dụng vì nhiều nguyên nhân khác nhau (môi trường doanh nghiệp cần sự chuyên nghiệp; dễ ảnh hưởng hiệu suất làm việc; khó khăn cho bản thân người học trong môi trường sống và làm việc; ảnh hưởng đến tinh thần người học, …), nhưng đó cũng cũng là một ý tưởng cho các kinesthetic learners nếu đang có mong muốn nâng cấp vốn tiếng Anh: tìm một môi trường cần vận dụng tiếng Anh và “lặn ngụp” trong đó.

Một trong những nghiên cứu phương pháp ghi nhớ của não bộ của Simonides đã cho ra đời một phương pháp học được gọi là “Lâu đài ký ức” (palace memory) hay Loci method  mà theo nhiều ý kiến phản hồi rằng đây là một phương pháp hay để áp dụng cho kinesthetic learners. Phương pháp có các bước như sau:

Người học mường tượng ra một nơi quen thuộc với bản thân, có thể là nhà của mình

Người học “đi qua” từng khu (hoặc phòng) của nơi đó theo một trật tự nhất định. Tất cả diễn ra trong đầu mình.

Người học đặt những món đồ (mà ở đây là từ vựng) ở các vị trí nhất định trong các khu/phòng của ngôi nhà

Những lần sau đó khi cần nhớ tới món đồ (từ vựng), người học mường tượng lại bước vào ngôi nhà với những đồ vật (từ vựng) đã đặt ở đó.

Phương pháp này đã được khẳng định hiệu quả cho những người cần ghi nhớ lâu dài. Việc luyện tập thường xuyên cho “lâu đài” không biến mất là điều cần thiết.

Tuy không lợi thế bằng các nhóm khác trong quá trình học ngôn ngữ, nhưng bù lại nhìn vào mặt tích cực, những người thuộc nhóm học này có thể tự sáng tạo ra một “hệ thống” phù hợp nhất với bản thân. 

Với những từ vựng thuộc nhóm động từ, người học đơn cử thực hiện lại hành động đó, ví dụ như chạy (run), nhảy (jump), đánh (hit), … Còn với những từ vựng thuộc danh từ và tính từ, người học cầm hoặc chỉ những đồ vật đó (ví dụ: lọ hoa) đồng thời đọc lên những từ để miêu tả danh từ đó (ví dụ: rực rỡ, đẹp, cầu kỳ,…).

Đối với việc học ngữ pháp, người học có thể “gán” cho một số bộ phận cơ thể là một nhóm cấu trúc ngữ pháp nhất định. Ví dụ:

Ngón trỏ tay trái = This

Ngón trỏ + Ngón giữa tay trái = These

Chạm vai trái = is

Chạm vai trái phía sau = was

Giơ tay = a

Giơ tay cao qua đầu = the

Ví dụ đối với câu “This is a pen” người học sẽ học vừa đọc vừa thực hiện những hành động tương ứng như sau:

This (giơ ngón trỏ) is (chạm vai trái) a (giơ tay) pen (chỉ vào cây bút)

“Hệ thống” này được Elsa lấy cảm hứng từ ngôn ngữ ký hiệu (sign language).

Tất nhiên, đây chỉ là một ví dụ đơn giản cho những người mới học tiếng Anh và không thể áp dụng hoàn toàn cho những người học đã có một vốn tiếng Anh nhất định, nhưng là một ví dụ tốt để cho người học phong cách này hình dung một “hệ thống” là như thế nào và tuỳ thuộc vào hoàn cảnh nhất định của từng cá nhân mà tự sáng tạo một hệ thống phù hợp.


Tóm lại, đối với kinesthetic learners việc học chỉ có hiệu quả cao nhất khi đi đôi với hành động.

Phong cách học Toán học – Logic

Một bài viết của trường Đại học Brighton đã chỉ ra rằng, phương pháp dạy và học của người học phong cách này cần chú trọng đến 2 yếu tố: cấu trúc và kế hoạch. Việc tạo nên một kế hoạch học tập phù hợp và cập nhật tiến độ một cách chi tiết là cách tối ưu hoá quá trình cho người học có tư duy logic – toán học.

Có nhiều nghiên cứu, bao gồm cả nghiên cứu của trường Đại học Brighton nói trên, chỉ ra rằng những người theo phong cách này dù có thiên phú, nhưng không nhất thiết phải là những người học toán giỏi. Thiên phú của họ, về bản chất, nằm trong khả năng tìm kiếm những quy luật cũng như khám phá những khái niệm, đặc biệt là những khái niệm trừu tượng. Tận dụng đặc điểm này, người học có thể chủ động nâng cao hứng thú của bản thân với việc học ngôn ngữ thông qua việc tìm hiểu những khái niệm, hiện tượng, … liên kết và giải quyết chúng.

How to follow autodidactism?

What is the connection between autodidactism and intelligence?

Những khái niệm, thuật ngữ như vậy có thể bắt gặp nhiều trong các bài đọc, bài báo, …

Trong quá trình tìm hiểu như vậy, người học sẽ va chạm với những kiến thức mới về từ vựng, khái niệm, … và có xu hướng hình thành liên kết giữa chúng. Các thí nghiệm đã chỉ ra rằng chỉ cần có sự liên kết khái niệm với nhau dù ít hay nhiều, logical learners sẽ có khả năng gợi lại nhanh hơn khi bắt gặp lại từ vựng hay khái niệm đó.

Trên thực tế, người học theo phong cách này có thể tận dụng những phương pháp của visual learners như vẽ mindmap để có thể liên kết cũng như thấy được bức tranh toàn cảnh của nội dung bài học. Bên cạnh đó, người học cũng có thể học từ vựng theo trường nghĩa.

Đối với một yêu cầu làm bài kỹ năng như Reading và Listening, người học phong cách này có thể tận dụng thế mạnh của mình bằng việc luận suy cấu trúc các đoạn (ví dụ đối với 1 bài reading), hiểu ý chính của các đoạn và kết nối đoạn đó trong quá trình đọc câu hỏi để có thể tìm ra đáp án nhanh hơn.

Đối với những kỹ năng khác như Writing và Speaking, người học phong cách này có xu hướng “công thức hoá” cấu trúc của bài luận hay bài nói. Ví dụ người học có thể đóng khung trước thứ tự nói/viết như thế nào cho phù hợp và bám theo đó, đơn cử như: 

Statement – Explanation –  Example (cho bài viết);

Statement – Example –  Personal thoughts (cho bài nói)

Có nhiều hướng đi cho một logical learners cho việc tối đa hóa phong cách học của mình, nhưng chỉ cần bám theo 3 quy tắc chính:

Có quy trình cố định

Có sự liên kết, thấy được bức tranh toàn cảnh

“Đừng học thuộc, hãy hiểu!”

Phong cách học Xã hội

Dễ thấy từ định nghĩa, phong cách học này chú định việc kết nối giữa các cá nhân để tiếp thu kiến thức. Vì thế, học nhóm được coi là phương thức học tiêu biểu cho người học theo phong cách này. Việc tìm và kết nối được với những người có cùng phong cách học này để tạo thành 1 nhóm cũng đóng vai trò nhất định quyết định năng suất làm việc của nhóm đó.

Người học có thể nâng cao gắn kết của mình đối với nhóm hoặc dự án đang tham gia bằng việc lãnh đạo nhóm đó. Với thiên phú trong đọc vị cảm xúc của người khác, những interpersonal learners thường là những nhà lãnh đạo bẩm sinh.

Nếu vừa là một interpersonal learners vừa là một verbal learners, người học có thể củng cố những gì mình đã học bằng việc truyền tải lại những gì mình biết cho các thành viên trong nhóm. Trong tình huống khác, nếu người học vừa là interpersonal learners vừa là auditory learners, người học sẽ đóng vai trò là người lắng nghe, tiếp thu, phân tích và phản hồi các ý kiến.

Như đã đề cập tới ở phần 2 của series bài viết, interpersonal learning tương đồng hơn với một dạng môi trường, một phương thức thuận tiện đối với người học để họ tiếp thu kiến thức, hơn là một dạng thiên phú trong “phong cách” học. Vì thế, thông thường một interpersonal learner sẽ có sự kết hợp với 5 phong cách học đầu tiên. Điều này sẽ được phân tích kỹ hơn ở phần tiếp theo.

Tóm lại, người mang phong cách học xã hội sẽ đạt hiệu suất cao nhất khi có sự kết nối với một hay một nhóm người khác. Với thế mạnh trong việc quản lý và đọc vị cảm xúc, việc học thông qua tương tác – đối với người theo phong cách này – trở thành một quá trình tận hưởng.

Phong cách học Cá nhân

Người học theo phong cách này có hiệu suất tốt nhất khi học và làm việc với chính bản thân họ – một yếu tố hoàn toàn đối nghịch với phong cách học xã hội.

Điều này xuất phát từ sự tập trung cao độ và tính kỷ luật sẵn có của họ – đối trọng với thiên phú quản lý và đọc vị cảm xúc của nhóm người theo phong cách học xã hội.

Người học có nhu cầu rất lớn đối với việc tự tìm tòi nghiên cứu. Để áp dụng thế mạnh này trong quá trình học và luyện tập tiếng Anh, người học nên có thói quen sưu tầm nhiều nguồn đáng tin cậy để phục vụ cho quá trình học của mình. Thế mạnh này còn cho phép người học tự mình “thử nghiệm” các phương pháp học khác nhau.

Một nghiên cứu tâm lý và tính cách cho thấy, người có tính cách intrapersonal ưu tiên “học sâu” thay vì “học rộng”. Áp dụng cùng nguyên lý đó, đối với việc luyện tập những kỹ năng vốn đã cần hoạt động một mình như reading, người học phong cách này có xu hướng “học một ôn mười”. Họ không làm bài theo cách “chạy đề” thường thấy, mà đọc kỹ câu chữ, ghi chú lại, làm chậm mà chắc và ôn lại khi có thể. Vì vậy, trong  quá trình luyện tập, cách học này có thể tạo cho người học một độ “lắng” nhất định đối với vốn từ, câu cú cũng nhưng việc vận dụng vào thực tế bài thi sau này của các intrapersonal learners.

Tương tự như interpersonal learning, phong cách học này cũng nên được xem là một phương thức học kết hợp cùng với 5 phong cách học đầu tiên để tăng hiệu suất cao nhất cho người học. Điều này sẽ được phân tích kỹ hơn ở phần tiếp theo.

Chung quy, người học theo phong cách intrapersonal learning nên có không gian làm việc một mình. Bản thân người học đã có sẵn một thái độ làm việc độc lập tốt. Ngoài ra, việc tạo ra một không gian yêu thích cho bản thân để học và làm việc (phòng riêng, thư viện, quán cafe, …) cũng là một mẹo để giúp nâng cao chất lượng của quá trình.

Sự kết hợp tương quan giữa các phong cách học tiếng anh

Thậm chí, có một vài ý kiến cho rằng một người học không thể học theo một phong cách chuyên biệt như Thị giác hay Thính giác, mà là “sự hoà trộn” của các phong cách với nhau. Đây được xem là một “myth” (điều được nhìn nhận là đúng một cách rộng rãi nhưng thật ra rất sai lầm).

Một vài ý kiến khác đề cập đến sự phát triển của công nghệ ngày nay như một tác nhân làm hoà lẫn nhiều hơn các phong cách học lại với nhau vì con người có xu hướng xử lí thông tin nhanh hơn, tiếp xúc với hình ảnh nhiều hơn, giao tiếp nhiều hơn, … từ các phương tiện truyền thông đại chúng nói chung và IoT (Internet of Things) nói riêng mang lại.

Dù lập luận như thế nào, việc một người thuần hướng theo một phong cách học chuyên biệt nào đó được xem là chỉ có trên lý thuyết. Nói cách khác, bản thân người học là một sự pha trộn giữa các phong cách học với nhau, dù rất có thể có một khuynh hướng là chủ đạo. 

Việc nhận ra bản thân phù hợp với “khuynh hướng” nào là việc rất cần thiết để người học đạt được hiệu suất cao hơn, và làm việc “đúng hơn” với phong cách của bản thân mình. Như vậy, làm sao để biết bản thân đang thích hợp với “hộp dụng cụ” nào?

Cách 1

Learning Styles Indicator

Cách 2

Một dạng bài test được gọi tên là Memletic Styles cũng sẽ phân tích các câu trả lời dựa trên các câu hỏi và tính toán xem người làm test thuộc dạng phong cách nào. Nhưng thay vì phân tích theo theo đơn phương một phong cách chủ đạo như cách 1, bài test Memletic sẽ phân tích cụ thể từng thành phần phong cách của người học, ví dụ 50% visual learner + 15% auditory learner + 5% kinesthetic learner + …

Người đọc có thể tham khảo qua: Memletic Test

Cách 3

Các phong cách học được chia thành các nhóm:

Nhóm 1: Intrapersonal – Interpersonal 

Nhóm 2: Visual – Logical 

Nhóm 3: Auditory – Verbal – Kinesthetic

Đầu tiên, người học xác định bản thân thuộc khuynh hướng Intrapersonal hay Interpersonal. Đây là hai phong cách đối lập nhau nên người học có thể dễ dàng nhận diện.

Nếu thuộc Intrapersonal, người học có thể thử các phương pháp học ở nhóm 2 và chọn ra một phong cách hợp với bản thân nhất (visual hoặc logical). 

Người học có thể thuộc cả hai phong cách đó (visual và logical), nếu thế đây có thể là sự kết hợp khuynh hướng của người học

Nếu người học thuộc 1 trong 2 (visual hoặc logical), người học lặp lại quá trình thử các phương pháp học ở nhóm 3 và chọn ra một phong phong cách hợp với bản thân nhất. Đây có thể là sự kết hợp khuynh hướng của người học.

Nếu thuộc Intrapersonal, người học có thể thử các phong cách học ở nhóm 3 và chọn ra một phong cách học phù hợp với bản thân nhất (auditory, verbal hoặc kinesthetic)

Người học có thể thuộc 2 trong số 3 phong cách trên, nếu thế đây có thể là khuynh hướng chính của người học

Nếu người học thuộc 1 trong 3, người học lặp lại quá trình thử các phương pháp học ở nhóm 2 và chọn ra một phong cách hợp với bản thân nhất. Đây có thể là sự kết hợp khuynh hướng của người học.

Quy trình này được tạo nên bởi các kết quả nghiên cứu khác nhau. 

Đa số các nghiên cứu cho thấy một người học thường có sự kết hợp của 2 đến 3 phong cách học. Rất ít người có phong cách thứ 4 là chủ đạo. Nếu người học có 4 phong cách học trở lên, họ sẽ được xem là một Multi-model và có thể tương thích với đa phần các phương pháp học. Nói cách khác, họ không có phong cách học chủ đạo nào nữa.

Intrapersonal và Interpersonal không nên được xem là một phong cách học chủ đạo mà là một “môi trường học, phương thức học” có thể kết hợp với bất kỳ các phong cách học chính thống khác.

Một số phong cách học có sự tương đồng với nhau về mặt tính chất được xếp vào cùng một nhóm

Visual learning và Logical learning có chung tính chất hướng tới quy trình (procedures) và có khả năng giúp người học nhìn được bức tranh tổng quát của một vấn đề, hay một kế hoạch học tập mà người học đang theo đuổi. Họ đều có khả năng tự tìm tòi nghiên cứu cao nên có khả năng được xếp chung với nhóm Intrapersonal

Auditory, Verbal và Kinesthetic có xu hướng tương tác và vận động nhiều hơn so với Visual và Logical. Nhóm này thể hiện nhu cầu kết nối và sáng tạo. Vì vậy có khả năng được kết hợp với nhóm Interpersonal.

Nếu người học

Vừa là Visual, vừa là Auditory, thì sẽ được gọi là Read – Write learner

Vừa là Visual, vừa là Kinesthetic, thì sẽ được gọi là Spatial learners (Không gian)

Vừa là Auditory, vừa là Kinesthetic, thì sẽ được gọi là Musical learners (Âm nhạc)

Người học cần lưu ý đây chỉ là các tính chất tương đồng nhau (overlapped), nên việc xếp nhóm cố định sẽ không tuyệt đối. Do đó, người học cần cẩn thận thử nghiệm từng phương pháp (theo quy trình này) cho đến khi hiểu rõ bản thân mình thuộc kiểu kết hợp nào.

Generalist learning approach

Specialist learning approach

Naturalistic learning style

Rhythmic learning style

Kết luận

Thị giác – Không gian (Visual – Spatial)

Thính giác – Âm nhạc (Auditory – Musical)

Ngôn từ (Verbal – Linguistic)

Vận động (Physical – Kinesthetic)

Logic toán học (Logical – Mathematical)

Xã hội (Social – Interpersonal)

Cá nhân (Solitary – Intrapersonal)

Dù vậy, những phong cách này không bất biến trước thời gian. Trước sự phát triển và biến đổi của các tác nhân trong các thời kỳ khác nhau, các phong cách học này dần có sự hòa trộn lẫn nhau. Vì thế, người học không nên phân biệt rạch ròi từng phong cách một mà ứng dụng các phương pháp tương ứng vào trong các tác vụ khác nhau. Nhìn nhận một cách khác quan, những phong cách học này cũng là các tượng trưng cho thế mạnh nhất định của người học trên khía cạnh học thuật.

Để tối ưu hoá thời gian cũng như quá trình học và rèn luyện tiếng Anh nói chung và chứng chỉ IELTS nói riêng, việc tìm hiểu, khám phá những phong cách, phương thức phù hợp nhất với bản thân nên được chú trọng như một trong những nền tảng cốt lõi của quá trình học.

 Nguồn tham khảo

“What Is White Noise And Why Is It So Powerful? – Noisli”. Noisli Blog, 2020, 

“Study Tips For Logical Learners – Brighton College”. Brighton College, 2020, 

“Strategies For Different Learning Styles”. Edu, 2020, 

“The Logical (Mathematical) Learning Style”. Learning-Styles-Online.Com, 2020, 

Up, Sign et al. “Interpersonal-Social Learning Style & Characteristics”. Time4learning, 2020, 

Pesce, Claudia. “ESL Learning Styles: 9 Ways To Teach Interpersonal Learners”. Busy Teacher, 2020

“The Social (Interpersonal) Learning Style”. Learning-Styles-Online.Com, 2020, 

McCue, TJ. “How Combined Learning Style Not Just Visual Or Kinesthetic Can Help You Succeed”. Forbes, 2020

“Intrapersonal Learner”. Learning Styles 101, 2020, 

“Intrapersonal Intelligence – Multiple Intelligences – Personality Max”. Personality Max, 2020, 

“What’s Your Learning Style? 20 Questions”. Org, 2020, 

“Free Learning Styles Inventory (Test, Quiz Or Questionnaire)”. Learning-Styles-Online.Com, 2020,

Ngô Phương Thảo

Từ Vựng Tiếng Anh Về Học Tập Phổ Biến Nhất / 2023

4.2

(83.24%)

37

votes

1. Từ vựng tiếng Anh về học tập

Từ vựng tiếng Anh về các môn học

Algebra: Đại số

Art: Mỹ thuật

Assembly: Chào cờ/Buổi tập trung

Biology: Sinh học

Chemistry: Hóa học

Civic Education: Giáo dục công dân

Class Meeting: Sinh hoạt lớp

Craft: Thủ công

Engineering: Kỹ thuật

English: môn Tiếng Anh

Geography: Địa lý

Geometry: Hình học

History: Lịch sử

Informatics: Tin học

Information Technology: Công nghệ thông tin

Literature: Ngữ Văn

Maths/Mathematics: Toán

Music: Âm nhạc

National Defense Education: Giáo dục quốc phòng

Physical Education: môn Thể dục

Physics: Vật lý

Science: bộ môn Khoa học

Từ vựng tiếng Anh về các chuyên ngành đại học cao đẳng

Accounting: Kế toán

Environmental economics: Kinh tế môi trường

Commercial Law: Luật thương mại

Textile and Garment Engineering: Kỹ thuật dệt may

Marketing: ngành Marketing

Trade Marketing: Marketing thương mại

Trading Economics: Kinh tế thương mại

Business Administration: Quản trị kinh doanh

Hotel Management: Quản trị khách sạn

Transportation Engineering: Kỹ thuật cơ khí động lực

Control Engineering and Automation: Điều khiển và Tự động hóa

Brand Management: Quản trị thương hiệu

Development economics: Kinh tế phát triển

Food Technology: Công nghệ thực phẩm

Auditing: Kiểm toán

Electronic Engineering: Kỹ thuật điện tử

Engineering Physics: Vật lý kỹ thuật

Business English: Tiếng Anh thương mại

Mechanical Engineering: Kỹ thuật cơ khí

Nuclear Engineering: Kỹ thuật hạt nhân

Materials Science: Khoa học vật liệu

Electrical Engineering: Kỹ thuật điện

International Trade: Thương mại quốc tế

Public Economics: Kinh tế công cộng

Finance and Banking: Tài chính ngân hàng

Journalism: chuyên ngành Báo chí

Economics: Kinh tế học

Mechanics: Cơ học

International Relations: Quan hệ quốc tế

Tourism Services & Tour Management: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Resource and Environment Management: Quản lý tài nguyên và môi trường

Thermodynamics and Refrigeration: Kỹ thuật nhiệt

Telecommunication: Kỹ thuật viễn thông

Logistics: ngành Logistics cung ứng chuỗi dịch vụ

Information Technology: Công nghệ thông tin

Environment Engineering: Kỹ thuật môi trường

Chemical Engineering: Kỹ thuật hóa học

Human Resource Management: Quản trị nhân lực

Biomedical Engineering: Kỹ thuật y sinh

Linguistics: Ngôn ngữ học

E-Commerce Administration (Electronic Commerce): Quản trị thương mại điện tử

Từ vựng tiếng Anh về bằng cấp 

Bachelor: bằng cử nhân

Post Doctor: bằng tiến sĩ

The Master of Economics (M.Econ): Thạc sĩ kinh tế học

The Master of Art (M.A): Thạc sĩ khoa học xã hội

The Bachelor of Science (Bc., B.S., BS, chúng tôi hoặc BSc): Cử nhân khoa học tự nhiên

The Master of Science (M.S., M.S hoặc MSc): Thạc sĩ khoa học tự nhiên

Doctor of Philosophy (Ph.D): Tiến sĩ (các ngành nói chung)

The Bachelor of Business Administration (BBA): Cử nhân quản trị kinh doanh

Doctor of Business Administration (DBA hoặc D.B.A): Tiến sĩ quản trị kinh doanh

The Bachelor of Laws (LLB, LL.B): Cử nhân luật

The Master of Accountancy (MAcc, Macy, hoặc MAc): Thạc sĩ kế toán

The Bachelor of Accountancy (B.Acy, chúng tôi hoặc B. Accty): Cử nhân kế toán

The Master of Business Administration (MBA): Thạc sĩ quản trị kinh doanh

Master: bằng thạc sĩ

The Bachelor of Art (B.A., BA, A.B. hoặc AB): Cử nhân khoa học xã hội

Từ vựng tiếng Anh về học hàm, học vị

Degree: Học vị

Master: thạc sĩ

Bachelor: cử nhân, người tốt nghiệp Đại học

Professor: giáo sư

Associate Professor: phó giáo sư

Doctor: tiến sĩ

Doctor of Science: tiến sĩ Khoa hoc

Academic Rank/Academic title: Học hàm

Baccalaureate: tú tài, tốt nghiệp Trung học Phổ thông

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Các cụm từ vựng tiếng Anh về học tập

Take an exam/Sit an exam: Thi, kiểm tra

A competitive environment: môi trường cạnh tranh

Get/Be awarded a scholarship: được nhận học bổng

Get a bad/low mark: nhận điểm kém

Get a good/high mark: đạt điểm cao

Hand in your work: nộp bài tập

Home-schooling: tự học ở nhà

Language barrier: rào cản ngôn ngữ

Learn by heart/memorise: học thuộc

Meet admissions criteria: đáp ứng tiêu chuẩn đầu vào

Pass with flying colours: vượt qua kỳ thi với điểm số rất cao

Pass/Fail an exam: Đỗ/Trượt kì thi

Revise: ôn tập

Scrape a pass: vừa đủ điểm qua

Swot: cày, chăm chỉ, miệt mài (đọc sách)

Take a class/course: tham gia một lớp học/khóa học

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

3. Những danh ngôn, ngạn ngữ hay dùng từ vựng tiếng Anh về học tập

Nếu bạn đang cần một động lực cho học tập hoặc một câu nói khích lệ tinh thần đương đầu với những bài kiểm tra, thi cử đầy áp lực, Step Up đã tổng hợp những câu nói hay về học tập cho bạn. Đây là những câu trích dẫn hay về học tập, sử dụng top từ vựng tiếng Anh về học tập từ các danh nhân hoặc từ cách cuốn sách nổi tiếng. 

“No problem can withstand the assault of sustained thinking.” — Voltaire

(Tư duy bền vững đánh bại mọi vấn đề.)

“I realized that becoming a master of karate was not about learning 4,000 moves but about doing just a handful of moves 4,000 times.” — Chet Holmes

(Tôi nhận ra rằng trở thành một cao thủ karate không phải là học 4.000 động tác mà chỉ là thực hiện một số động tác 4.000 lần.)

“Action comes about if and only if we find a discrepancy between what we are experiencing and what we want to experience.” — Philip J. Runkel

(Hành động xảy ra khi và chỉ khi chúng ta tìm thấy sự khác biệt giữa những gì chúng ta đang trải nghiệm và những gì chúng ta muốn trải nghiệm.)

“The object of opening the mind, as of opening the mouth, is to close it again on something solid.” — G. K. Chesterton

(Mục tiêu của việc mở rộng tâm trí, cũng như mở miệng, là đóng nó lại với một thứ gì đó quan trọng.)

“The great aim of education is not knowledge but action.” — Herbert Spencer

(Mục tiêu tối thượng của giáo dục không phải là kiến thức mà là sự thực hành.)

“Education without application is just entertainment.” — Tim Sanders

(Học không đi đôi với hành chỉ là giải trí đơn thuần.)

“Study without desire spoils the memory, and it retains nothing that it takes in.” — Leonardo da Vinci

(Học mà không có hứng thú làm hỏng trí nhớ, và nó không giữ lại được gì cần thiết.)

“Smooth seas do not make skillful sailors.” — African Proverb

(Biển êm không làm nên những thủy thủ khéo léo.)

“Recipes tell you nothing. Learning techniques is the key.” — Tom Colicchio

(Những công thức nấu ăn không nói lên gì cả. Bí quyết nằm ở việc học những kỹ thuật nấu nướng.)

“If you think education is expensive, try estimating the cost of ignorance.” — Howard Gardner

(Nếu bạn nghĩ rằng giáo dục là tốn kém, hãy thử ước tính cái giá của sự thiếu hiểu biết.)

Comments

6 Ứng Dụng Học Từ Vựng Tiếng Anh Phổ Biến Nhất Hiện Nay / 2023

Một trong những cách học từ vựng tiếng Anh nhanh và hiệu quả nhất đó là ghi nhớ từ vựng bằng hình ảnh. Do đó, đã có rất nhiều các ứng dụng học từ vựng tiếng Anh ra đời nhằm đem lại cách ghi nhớ tuyệt vời. Trong số đó phải kể đến các ứng dụng trên nền Android như sau:

Ứng dụng học từ vựng Tiếng Anh này không chỉ giúp bạn luyện trí nhớ từ vựng qua game mà còn bổ sung các kiến thức và luyện tập các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho các bạn. Là một trong những ứng dụng học tiếng Anh được Editors của Google Play Store chọn trong mục các ứng dụng phổ biến. Các bạn học từ vựng qua hình ảnh và game để luyện tập cách ghi nhớ

Vocabulary

Ứng dụng này được thiết kế bởi chúng tôi Là một ứng dụng trả phí cho việc học và kiểm tra mức độ ghi nhớ từ vựng cho các bạn. Tuy nhiên các bạn đừng nghĩ là ứng dụng free là tốt, những ứng dụng trả phí bao giở cũng có cái giá của nó thay vì những cái free mà

Wordpandit

WordPandit có thể là một công cụ giúp ghi nhớ các từ vựng về SAT/GMAT/GRE một cách hiệu quả. Thông qua các Memory Trick, bạn có thể nâng cao các cách ghi nhớ và số lượng từ vựng ghi nhớ được trong quá trình học

Johnny Grammar Word Challenge

Là ứng dụng cho các mẫu từ vựng tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp hàng ngày thay vì các từ vựng mang tính học thuật như SAT, GRE, GMAT, and ASVAB. Ứng dụng này cũng có các câu hỏi trong vòng một phút giúp tương tác ghi nhớ từ vựng tốt hơn.

PowerVocab Word Game

Ứng dụng học từ vựng tiếng Anh này rất cần thiết cho các kỳ thi như SAT, GRE, GMAT, and ASVAB. Người học có thể tìm kiếm và luyện tập cách ghi nhớ thông qua các tương tác bằng câu đố, game hay các các mẫu câu để giúp học từ vựng tốt hơn.

Vocabulary Builder

Có hơn 1200 mục từ được xây dựng trong ứng dụng học từ vựng tiếng anh này. Các mục từ được các chuyên gia trong lĩnh vực giảng dạy Tiếng Anh sắp xếp. Các từ vựng đều được lấy ví dụ cụ thể trong các mẫu câu. Từ vựng được phân loại theo cấp độ khó của nó và đặc biệt là bài tập ghi nhớ từ vựng thông qua các Quiz

Phương Pháp Học Tiếng Anh Lớp 7 Hiệu Quả / 2023

Có rất nhiều bậc cha mẹ đã và đang rất quan tâm đến tình hình học tiếng anh, nhất là khi con em mình bước vào lớp 7, vì kiến thức tiếng Anh lớp 7 chính là nền tảng chủ yếu cho các lớp sau này. Chúng tôi sẽ đưa ra một vài giải pháp cho tiếng Anh lớp 7.

Đảm bảo kiến thức đúng chuẩn cho tiếng Anh lớp 7

Ở độ tuổi này, học sinh thường có khả năng học nhanh và ghi nhớ rất lâu. Do đó, kiến thức được truyền tải phải theo chuẩn của chương trình khảo thí quốc tế để người học có được nền tảng vững chắc cho con đường học tiếng Anh sau này.

Tạo môi trường tiếng Anh tự nhiên

Tiếp xúc với tiếng anh “Thật” một cách tự nhiên chính là cách để học tiếng Anh tốt nhất. Tiếng Anh thật là tiếng Anh mà một người bản xứ sẽ sử dụng chứ không chỉ nằm trong kiến thức của sách giáo khoa.

Một số cách để giúp bạn tạo ra môi trường tiếng học tiếng Anh lớp 7 hiệu quả như:

Cha mẹ cùng học, cùng nói tiếng Anh với con

Một trong những cách tiếp thu ngôn ngữ ở độ tuổi này chính là “bắt chước”, do đó, cùng học và cùng nói tiếng Anh với với học sinh chính là cách hiệu quả để luyện tập phản xạ tiếng anh một cách hiệu quả.

Học tiếng Anh lớp 7 cùng với người bản xứ

Lợi thế lớn nhất của việc học tiếng Anh với người bản xứ chính là khả năng nói giọng chuẩn và phát âm đúng. Qua việc học và đối thoại với người bản xứ, học sinh sẽ nâng cao tốc độ phản xạ và tiếp thu tiếng anh một cách tự nhiên nhất.

Đa dạng hình thức học – môi trường học đầu hứng thú

Một số phương pháp học đa dạng cho tiếng Anh lớp 7 là:

Học qua xem phim, nghe nhạc

Học từ vựng qua các trò chơi

Sử dụng hình ảnh và sơ đồ giúp ghi nhớ

Làm thế nào để tìm được một giáo viên bản ngữ uy tín, có thể đáp ứng được những yếu tố trên để giúp con bạn trong quá trình học tiếng Anh? Với mong muốn mang đến chất lượng giảng dạy hiệu quả nhất và đảm bảo đầu ra cho các học viên, EIV luôn có đội ngũ giáo viên người bản xứ có kinh nghiệm giảng dạy với chương trình học được thiết kế riêng cho mỗi học viên.

Đội ngũ giáo viên 100% đều đến từ các nước Anh, Úc, Mỹ, Canada và New Zealand…

Các chuyên gia ngôn ngữ có đầy đủ chứng chỉ dạy học tiếng anh TESOL, CELTA, ITC TEFL,…

Chương trình học linh hoạt, thực tế, được thiết kế riêng cho mỗi người và luôn cam kết đảm bảo đầu ra cho các học viên.

Bạn đang đọc nội dung bài viết 7 Phương Pháp Học Tiếng Anh Phổ Biến (Phần 3) / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!