Đề Xuất 3/2023 # 3 Đường Ma Là Gì? Cách Sử Dụng Đường Trung Bình Động Sma Chuẩn Xác Nhất – Cophieux # Top 9 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 3/2023 # 3 Đường Ma Là Gì? Cách Sử Dụng Đường Trung Bình Động Sma Chuẩn Xác Nhất – Cophieux # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về 3 Đường Ma Là Gì? Cách Sử Dụng Đường Trung Bình Động Sma Chuẩn Xác Nhất – Cophieux mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đường MA (hay Moving Average) là đường trung bình động – công cụ trong phân tích kỹ thuật chứng khoán bằng cách làm phẳng hoạt động biến động giá của cổ phiếu trong một khoảng thời gian. Quan sát đường MA, nhà đầu tư có thể dự đoán xu hướng giá trong tương lai.

Qua bài viết này bạn sẽ hiểu được:

Đường MA-SMA là gì?

Cánh tính đường SMA như thế nào?

Ý nghĩa của đường SMA là gì?

So sánh đường SMA – đường EMA – đường WMA

Cách sử dụng hiệu quả đường trung bình MA là gì?

I. Đường MA là gì?

Đường trung bình MA- Moving Average gọi là đường trung bình động, được hiểu là trung bình cộng của chuỗi giá trong một khoảng thời gian nhất định.

Đường MA là phương tiện rất phổ biến trong phân tích kỹ thuật chứng khoán được nhiều người tin dùng mà bất cứ nhà phân tích kỹ thuật nào cũng không nên bỏ qua. Nhờ đó, nhà đầu tư nhận biết được tín hiệu mua-bán.

Các đường trung bình MA đang được sử dụng phổ biến:

Đường SMA (hay Simple Moving Average) là đường trung bình động đơn giản  được tính bằng trung bình cộng các mức giá đóng cửa trong một khoảng thời gian giao dịch nhất định.

Đường EMA (hay Exponential Moving Average) là đường trung bình lũy thừa được tính bằng công thức hàm mũ, trong đó đặt nặng các biến động giá gần nhất. Do đó, EMA khá nhạy cảm với các biến động ngắn hạn, nhận biết các tín hiệu bất thường nhanh hơn đường SMA giúp nhà đầu tư phản ứng nhanh hơn trước các biến động giá ngắn hạn.

Đường WMA (hay Weighted Moving Average) là đường trung bình tỉ trọng tuyến tính, nó sẽ chú trọng các tham số có tần suất xuất hiện cao nhất. Nghĩa là đường trung bình trọng số WMA sẽ đặt nặng các bước giá có khối lượng giao dịch lớn, quan tâm đến yếu tố chất lượng của dòng tiền.

Ở bài viết này, chúng tôi giới thiệu tới bạn về đường trung bình giá Simple Moving Average – SMA cũng là đường trung bình động MA mà các nhà đầu tư hay dùng.

II. Cách tính đường SMA như thế nào?

Các đường trung bình SMA phổ biến:

Đường MA dùng trong dài hạn: SMA(100); SMA(200)

Đường MA dùng trong trung hạn: SMA(50)

Đường MA dùng trong ngắn hạn: SMA(10), SMA(14), SMA(20)

Ví dụ: SMA(100) có nghĩa là đường trung bình của 100 ngày tính theo giá đóng cửa của 100 ngày trước đó.

Ta có cách tính đường SMA như sau:

Ví dụ: Đường SMA(10) trên đồ thị ngày của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (mã: VNM)

có các giá đóng của 10 ngày gần nhất như sau:

Khi đó: SMA (10) = (171.5+169.9+169.9+170+169.5+170.5+169+167.9+168+166.3)/10 = 169.3

Các phần mềm trực tuyến hay amibroker, metastock…sẽ tự tính và vẽ cho bạn. Chúng ta chỉ cần biết bản chất để có cái nhìn sáng suốt để ra những quyết định mua bán cổ phiếu đúng đắn hơn.

III. Ý nghĩa của đường trung bình động đơn giản SMA

Đường SMA – Simple Moving Average chỉ xu hướng giá của cổ phiếu, do đó đường hỗ trợ chúng ta dự đoán giá trong tương lai. Nhìn vào độ dốc của đường MA bạn có thể đoán giá sẽ biến đổi như thế nào để ra quyết định tốt ưu nhất.

Vậy, ưu nhược điểm của đường SMA là gì?

Ưu điểm:  Đường SMA phản ứng chậm do đó nó loại bỏ được các biến động nhiễu ngắn hạn. Về dài hạn thì đường SMA là khá tin cậy. Một đặc tính đáng chú ý mang tính thực tiễn của đường SMA là: vì đường trung bình MA phổ biến nhất trên thị trường nên nó phản ánh khá sát với tâm lý của nhà đầu tư tại các ngưỡng hỗ trợ hoặc kháng cự.

Nhược điểm: Ngược lại, bộc lộ rõ trong ngắn hạn, đường SMA phản ứng chậm nên phát tín hiệu mua bán chậm. Do đó, độ nhạy của trung bình MA tương đối thấp so với những biến động trong ngắn hạn.

IV. So sánh đường trung bình SMA – EMA – WMA

Với đường trung bình đơn giản SMA (Simple Moving Average): hiển thị tương đối chính xác một đồ thị trung bình giá trong thời gian dài, chậm nhưng chắc. Nhưng đổi lại cũng vì biến đổi quá chậm nên kéo theo tín hiệu mua hoặc bán trễ.

Với đường trung bình lũy thừa EMA (Exponential Moving Average): sẽ hiển thị những biến động nhanh hơn, tốt để phát hiện những bất thường, các đảo giá đang xảy ra trong ngắn hạn. Và chính đó cũng là nhược điểm của nó, vì quá nhạy cảm nên EMA dễ đưa ra các dấu hiệu giả và các báo hiệu sai lầm hơn.

Với đường trung bình tỉ trọng WMA (Weighted Moving Average): khá quan trọng trong việc nhận biết sự vận động của đường giá ở thời điểm mới nhất. Vì thế WMA có tác dụng hiển thị sự biến động giá rõ nét hơn đường SMA và EMA. Điều đáng chú ý ở đây là khi có sự chênh lệch giá giữa các phiên là lớn thì dùng WMA hiệu quả hơn đường SMA. Những tín hiệu mua bán tương tự như SMA.

Vậy thì sử dụng đường MA nào tốt hơn? Chúng ta không thể so sánh được. Nhiều nhà giao dịch vẽ nhiều đường MA khác nhau để có một cái nhìn tổng quát. Họ có thể sử dụng đường SMA với khoảng thời gian dài để tìm xu hướng bao quát, sau đó sử dụng đường EMA, WMA với khoảng thời gian ngắn để xác định thời điểm tốt để giao dịch. Muốn trở thành một nhà đầu tư thành công thì bạn nên sử dụng và kết hợp chúng một cách khéo léo đúng thời điểm thì mới đem lại hiệu quả cao.

V. Cách sử dụng hiệu quả đường MA

Tín hiệu mua: tín hiệu mua xảy ra khi đường ngắn hạn vượt lên đường dài hạn.

Đường Giá vượt lên đường SMA20 báo hiệu xu hướng tăng ngắn hạn.

Đường Giá vượt lên đường SMA50 báo hiệu xu hướng tăng trung hạn.

Đường Giá vượt lên đường SMA100 báo hiệu xu hướng tăng trung hạn.

Đường SMA20 vượt lên SMA50 (tín hiệu dài hạn xác định xu hướng tăng trong dài hạn)

Đường Giá vượt lên đường SMA20 và đường SMA20 vượt lên SMA50 (xu hướng tăng giá thể hiện rõ khi 3 đường chạm nhau và hướng lên)

Tín hiệu bán: tín hiệu mua xảy ra khi đường ngắn hạn đi xuống dưới đường dài hạn.

Đường Giá vượt xuống đường SMA(20) báo hiệu xu hướng giảm ngắn hạn.

Đường Giá vượt xuống đường SMA(50) báo hiệu xu hướng giản trung hạn.

Đường Giá vượt xuống đường SMA(100) báo hiệu xu hướng giản trung hạn

Đường SMA(20) vượt xuống SMA(50) (tín hiệu dài hạn xác định xu hướng giảm trong dài hạn).

Đường Giá vượt xuống đường SMA(20) và đường SMA(20) vượt xuống SMA(50) (xu hướng giảm giá thể hiện rõ khi 3 đường chạm nhau và hướng xuống)

Chú ý: nên bỏ qua những tín hiệu sai (không xác định xu hướng) khi 2 đường chạm nhau lên xuống liên tục.

Lưu ý tín hiệu trễ của đường trung bình SMA:

Đường SMA có tính chất là tín hiệu trễ. Tức là đường giá tạo đỉnh rồi, đường SMA(20) sau đó mới tạo đỉnh. Đường SMA(50) tạo đỉnh trễ hơn nữa. Tương tự đường giá bật lên rồi, đường SMA(20) bật lên sau, và đường SMA(50) bật lên muộn hơn nữa. Đường SMA càng dài hạn hơn thì tín hiệu càng trễ hơn và càng ít bám đường giá hơn.

Qua bài viết này tôi tin chắc bạn đã hiểu được phần nào về đường trung bình động (Moving Average – MA) là gì rồi đúng không.Mọi công cụ phân tích đều có những ưu nhược điểm nhất định.

Để có thể hiểu một cách khoa học và thực chiến, tiết kiệm thời gian và hạn chế sai lầm khi đầu tư, nhớ hãy tham gia khóa học chứng khoán của Ngọ. Chỉ vậy bạn mới có thể thắng bền vững và không sợ thua lỗ. Hỗ trợ trọn đời đến khi thuần thục.

Hiện tại, nhiều NĐT, các nhóm, nhân viên các cty CK như SSI, HSC, các bạn ủy thác đầu tư copy lên diễn đàn, web của mình, vui lòng dẫn nguồn bài viết. Cảm ơn ạ!

Nguyễn Hữu Ngọ

Đường Trung Bình Động Ma Và Cách Sử Dụng Chuẩn Nhất.

Một trong những phương pháp dự đoán giá đơn giản và hiệu quả nhất đó là sử dụng đường trung bình động MA (Moving Average). Nói một các chính xác hơn thì phải gọi là đường trung bình di động, hay đường trung bình trượt. Đây là công cụ đơn giản và cơ bản nhất trong phân tích kỹ thuật. Nó thường được áp dụng trong đầu tư tài chính, đặc biệt là forex.

Đường trung bình động MA (Moving Average) là gì?

Đường trung bình động là đường nối các điểm liên tiếp của trung bình di động giá của n phiên (khoảng thời gian) giao dịch gần nhất. Giá được sử dụng để tính toán là giá đóng cửa của các phiên giao dịch. Đây cũng chính là khái niệm của đường trung bình động giản đơn SMA – gốc rễ của các loại đường MA khác.

Đường MA cơ bản nhất là đường SMA (Simple Moving Average). Từ đường SMA, người ta sẽ chế biến ra nhiều đường MA khác như:

Đường trung bình động hàm mũ, hay lũy thừa EMA – (Exponential Moving Average).

Đường trung bình động trọng số (Linear Weighted)……

Tuy nhiên, hầu hết các trader đều chỉ sử dụng hai loại đường chính là SMA và EMA.

Công thức tính đường SMA:

SMA chính là trung bình cộng giản đơn các mức giá của n phiên giao dịch. Bạn có thể tính toán theo giá đóng cửa (close) hoặc giá mở cửa (open) hoặc giá cao nhất (high). Tuy nhiên hầu hết các nhà phân tích thường áp dụng theo giá đóng cửa.

Đó chính là giá trị của đường SMA tại thời điểm i nào đó. Đến ngày tiếp theo, tức là ngày thứ i+1, thì tất cả các mức giá trên đều di chuyển đến phiên kế tiếp. Đó là lý do vì sao nó nên được gọi chính xác là ” đường trung bình di động “.

Ví dụ: Giá trị SMA10 là trung bình cộng giá của 10 phiên giao dịch gần nhất.

Trong thị trường chứng khoán, một phiên giao dịch thường lấy theo ngày. Tuy nhiên, người ta có thể lấy các khung thời gian dài hơn là tuần, tháng, năm để phân tích.

Trong thị trường forex, người ta có thể phân ra nhiều khung thời gian như 1 phút, 15 phút, 1 giờ, 4 giờ, ngày tuần tháng, năm.

Đồ thị dưới minh họa cho các đường SMA khung thời gian 1 giờ (1H) được cắt chụp từ màn hình MT4.

Công thức tính đường EMA:

Đường EMA được sáng tạo ra để tập trung các trọng số nhiều hơn vào các ngày gần với phiên giao dịch hiện tại nhất. Điều này cho phép giá phản ánh nhạy cảm hơn vào đường EMA so với đường SMA. Cơ sở cho sự tồn tại của nó là dựa trên lý luận cho rằng, những tác động càng gần với hiện tại sẽ càng có ảnh hưởng nhiều hơn đến giá trong tương lai gần.

Công thức tính đường EMA:

Trong đó:

EMA(Today) là giá trị EMA chúng ta cần tính cho ngày hôm đó,

Value(Today) là giá đóng cửa của nến hôm đó,

Smoothing là giá trị SMA sau khi tính,

Days là số chu kỳ tính,

EMA(Yesterday) là giá trị EMA mà ta đã tính được ở ngày trước đó.

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của các phần mềm thì bạn không cần quan tâm nhiều đến công thức tính các chỉ báo. Bạn chỉ cần hiểu bản chất của nó để sử dụng cho hiệu quả, còn việc tính toán và hiển thị ra sao đã có các phần mềm đảm nhận. Trên phần mềm MT4 và MT5, bạn có thể tìm đến mục Moving Average để chọn loại đường trung bình động cần hiển thị như hình dưới:

Tác dụng và ý nghĩa của các đường trung bình động MA

Đường MA có tác dụng chế biến đường giá làm cho nó trở nên “mượt” hơn, từ đó mà người phân tích có cái nhìn trực quan tốt hơn.

Đường MA có tác dụng xác định xu hướng thị trường. Vì bản thân giá luôn dao động nhiễu loạn, tính “mượt” của đường MA giúp cho người phân tích thấy xu hướng rõ hơn.

Đặc điểm chung của các đường MA

Các đường MA đều sử dụng dữ liệu giá trong quá khứ, vì vậy có thể nói nó là một loại chỉ báo chậm so với giá hiện tại.

Khoảng thời gian để tính toán càng dài thì giá sẽ càng xa đường trung bình động. Điều này nghĩa là đường MA100 sẽ xa đường giá nhiều hơn sơ với đường MA14.

Cách sử dụng các đường trung bình động MA

Dựa vào những đặc điểm và tác dụng của nó, chúng ta có 3 cách chính sử dụng các đường MA để phân tích giá:

Đường trung bình động dùng để xác định xu hướng

Khi nhìn vào biểu đồ đó bạn sẽ thấy là tất cả các đường MA đều đang có xu hướng đi lên. Nghĩa là các đường đều đang củng cố cho một tín hiệu đi lên mạnh mẽ, và kết quả là giá đi lên.

Để tìm hiểu sâu hơn, bạn nên đọc nó trong bài: Tuyệt chiêu cách sử dụng các đường trung bình động.

Đường trung bình động để xác định mức hỗ trợ và kháng cự

Tâm lý con người thường luôn bất ổn và vô định, nó luôn muốn tìm một chỗ dựa nào đó. Vì vậy trong không gian di chuyển vô định của giá, nó cũng luôn muốn tìm một chỗ dựa, và các đường trung bình là một nơi như thế. Một lần nữa, bạn hãy nhìn vào biểu đồ giá ở trên, giá thường men theo các đường trung bình.

Xác định điểm vào lệnh dựa trên sự giao cắt của các đường trung bình động

Khi một đường MA ngắn hạn cắt đường MA dài hạn từ phía dưới đi lên, nó cho thấy một dấu hiệu xu hướng tăng của giá. Ngược lại, khi nó cắt từ trên xuống thì cho dấu hiệu xu hướng giảm của giá.

Ngoài ra, bạn cũng có thể coi đường giá là một đường trung bình động với giai đoạn bằng 0, tức là đường MA có chu kỳ ngắn nhất. Khi đường giá giao cắt đường MA từ dưới lên thì nó cũng cho chỉ báo là giá có xu hướng đi lên và ngược lại.

Vấn đề ở đây là lấy đường MA nào để xác định điểm giao cắt đó? vì mỗi đường MA có giá trị khác nhau tại một thời điểm. Một lần nữa bạn lại phải động não! Hãy nhớ như trên tôi đã nói, tinh thần của con người luôn vô định và nó cần có một điểm tựa.

Ở đây bạn có thể lấy các điểm tựa là các con số mang tính tâm lý như 50, 100, 150 và 200. Vậy một cách tương đối, bạn có thể lấy các đường: SMA50, SMA100, SMA150 và SMA200.

Và một cách nữa là bạn hãy vẽ tất cả các đường MA đó ra và nhìn vào sự giao cắt của chúng để có cái nhìn tổng quan hơn.

Mọi thứ chỉ là tương đối. Một tín hiệu kỹ thuật dù có mạnh đến mấy thì cũng chỉ mang xác suất đúng cao hơn. Việc bạn sử dụng các đường MA cũng vậy, nó chỉ cho bạn cái nhìn tổng quan và xác suất tốt hơn để bạn giao dịch. Vì vậy bạn luôn phải có trách nhiệm quản lý vốn an toàn cho tài khoản đầu tư của mình.

Trendline Là Gì? Cách Vẽ Trendline (Đường Xu Hướng) Chuẩn Nhất

Đường xu hướng (trendline) là một công cụ phân tích kỹ thuật phổ biến và cơ bản nhất mà một trader cần phải hiểu và biết cách sử dụng. Trên thực tế có khá nhiều trader dường như bỏ quên công cụ cơ bản này để hướng đến những chỉ báo phức tạp hơn nhưng cho dù là sử dụng chỉ báo hay chiến lược phân tích gì đi chăng nữa thì xác định được hướng đi của giá vẫn là yếu tố nòng cốt nhất trong đầu tư forex. Là công cụ cơ bản nhưng cũng có rất nhiều nhà đầu tư vẽ sai, dẫn đến vào lệnh không đúng, giảm thiểu lợi nhuận, thậm chí đi ngược lại với xu hướng của thị trường, tạo ra rủi ro khá lớn.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về ý nghĩa của các đường xu hướng và cách vẽ chúng trên phần mềm MT4 cũng như cách áp dụng trendline vào trong giao dịch.

Trendline là gì?

Xu hướng (trend) là một hướng đi chung của giá cả trên thị trường trong một khung thời gian nhất định. Xu hướng có thể là tăng, giảm hoặc đi ngang và thường được dùng để phân tích trong dài hạn.

Đường xu hướng (trendline) là một đường thẳng được vẽ bởi chính trader dựa trên dữ liệu giá quá khứ, giúp họ nhận định được xu hướng của giá trong tương lai. Trendline có 3 loại: uptrend (xu hướng tăng), downtrend (xu hướng giảm) và sideway (xu hướng đi ngang).

Các loại trendline và cách vẽ

Uptrend (xu hướng tăng): xu hướng tăng là một xu hướng được xác định khi đáy mới cao hơn đáy cũ. Trong xu hướng tăng, đường trendline được vẽ bằng cách nối các đáy lại với nhau sao cho phần lớn các mức giá trong xu hướng đó đều nằm phía trên đường trendline, lúc này trendline đóng vai trò như một đường hỗ trợ.

Giao dịch theo xu hướng của trendline

Nhà đầu tư dựa vào xu hướng hiện tại của giá, vẽ đường trendline và xác định các điểm vào, ra lệnh kết hợp Stop-loss và Take-profit để kiếm được lợi nhuận trên xu hướng đó.

Ví dụ: giao dịch với uptrend (xu hướng tăng): thị trường đang ở xu hướng tăng giá, nhà đầu tư xác định điểm mua vào và chờ đợi giá tăng theo đúng xu hướng đã dự đoán.

Điểm vào lệnh tại mức giá chạm với trendline

Stop-loss: tại đáy gần nhất trước điểm vào lệnh

Điểm vào lệnh: tại các mức giá chạm vào đường trendline

Stop-loss: tại đỉnh gần nhất với điểm vào lệnh

Dấu hiệu để nhận biết giá đi ra ngoài xu hướng và đảo chiều khi nó bắt đầu đi ra khỏi đường trendline. Tuy nhiên, đó mới chỉ là điều kiện cần, điều kiện đủ là khi chúng ta phải xác nhận thêm một vài yếu tố khác nữa xảy ra sau đó.

Đầu tiên các bạn có thể thấy là giá đang theo xu hướng tăng, chúng ta thiết lập đường trendline cho xu hướng tăng này.

Tại vị trí được đánh số (1) trong hình, một cây nến giảm xuất hiện và vượt ra khỏi ngưỡng của trendline. Nếu như xu hướng tăng tiếp tục thì đáng lẽ ra cây nến đó phải có giá đóng cửa nằm phía trên đường trendline, nhưng nó lại giá có đóng cửa nằm ngoài đường trendline, cho thấy một tín hiệu đảo chiều, tuy nhiên tín hiệu này chưa thật sự mạnh.

Một vài phiên giao dịch diễn ra ngay sau đó với mức độ biến động giá không nhiều, tuy nhiên giá bắt đầu tạo đáy mới, thể hiện ở vị trí số (2) trên hình, thấp hơn so với những đáy của xu hướng tăng trước đó, điều này cũng chứng tỏ giá bắt đầu phá vỡ xu hướng.

Tại vị trí số (3), một cây nến Doji xuất hiện, kéo giá trở lên lại gần sát với đường trendline. Nếu như cây nến này trở lại khu vực trendline lúc đầu, thì có khả năng giá sẽ thiết lập lại xu hướng tăng như ban đầu, dấu hiệu đảo chiều không đúng. Nhưng trong trường hợp này, giá chỉ vừa chạm trendline và ngay sau đó là một cây nến giảm thì tín hiệu đảo chiều càng mạnh. Nếu nhà đầu tư vào lệnh tại điểm này thì có khả năng thu được lợi nhuận cao khi mạo hiểm đón đầu một xu hướng mới.

Và kết quả là ngay sau đó một vài phiên giao dịch, giá bắt đầu giảm mạnh, chính thức đảo chiều và chuyển sang một xu hướng mới.

Các hướng đi của giá ở ví dụ trên chính là các yếu tố cũng như các tín hiệu mạnh cho một sự phá ngưỡng trendline và đảo chiều.

Các lưu ý khi sử dụng đường trendline

Giao dịch với trendline thật ra không quá phức tạp, tuy nhiên, mọi sự phân tích của bạn có đúng hay không thì tất cả đều phụ thuộc vào việc bạn vẽ trendline có chuẩn hay không.

2 đỉnh hoặc 2 đáy là điều kiện cần để có thể vẽ được đường trendline. Tuy nhiên, càng nhiều đỉnh hoặc đáy tiếp xúc với trendline (ít nhất là 3) thì đường trendline của bạn càng chính xác và khả năng năng phá vỡ trendline sẽ thấp.

Lưu ý: trendline đã qua được nhiều đỉnh (downtrend) hoặc đã qua được nhiều đáy (up trend) thì khả năng phá vỡ xu hướng càng cao

Trong một xu hướng tăng, điều kiện tiên quyết để vẽ được đường trendline là đáy sau cao hơn đáy trước, còn đỉnh sau cao hơn hay thấp hơn đỉnh trước cũng không quan trọng. Tương tự, trong một xu hướng giảm, điều kiện để vẽ được đường trendline là đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước, đáy sau cao hay thấp hơn đáy trước không quan trọng

Đường trendline càng dốc thì độ tin cậy càng thấp và khả năng phá vỡ càng cao

Đường trendline có thể không đi qua các râu nến (bóng nến), nhưng khi phân tích trendline, cần phân tích rộng thành một khu vực chứ không đơn thuần là một đường thẳng. Khi các bóng nến vượt qua ngưỡng trendline thì chưa chắc đó là dấu hiệu của một sự phá vỡ đường xu hướng.

Không được ép đường trendline theo mong muốn của bản thân. Phải thật khách quan khi xác định các đỉnh và đáy, có như thế thì việc dự đoán xu hướng của giá mới chính xác

Vẽ trendline trên những khung thời gian W1, D1, H4, H1 và trendline trên các khung thời gian này phải đồng nhất

Trendline không phải là một công cụ cung cấp tín hiệu giao dịch mạnh, chính vì thế, nhà đầu tư nên sử dụng thêm một vài chỉ báo kết hợp để có thể vào lệnh chắc chắn hơn. Một số chỉ báo mà nhà đầu tư có thể sử dụng để kiểm chứng trendline như chỉ báo Volume, MACD, RSI…

Cách vẽ trendline trong phần mềm MT4

Đầu tiên, chọn công cụ vẽ trendline trên thanh menu

Cách Sử Dụng Đường Fibonacci Mở Rộng

Công cụ mở rộng Fibonacci sẽ giúp bạn chọn các tín hiệu hữu ích để lựa chọn mục tiêu lợi nhuận khi giao dịch theo xu hướng.

Khi lập kế hoạch Fibonacci mở rộng, bạn cần tính đến 2 sóng giá.

Làn sóng đầu tiên (AB) đại diện cho biến động giá theo xu hướng chính. Khoảng cách giữa các điểm A và B được xem là 100% và được sử dụng trong các tính toán tiếp theo. 

Làn sóng thứ hai (BC) là sự điều chỉnh của biến động trước đó của giá. Điểm cuối tại điểm C là điểm bắt đầu mà từ đó các mức mở rộng được vẽ theo các hệ số Fibonacci 0.618 hoặc 61.8%, 1.618 hoặc 161.8%. Ngoài ra còn có các bản mở rộng tùy chọn ở cấp độ 2.618 và 4.236.

Công cụ mở rộng Fibonacci được sử dụng để tìm vị trí của sóng thứ ba (kiểm tra lý thuyết sóng Elliott).

Nói một cách đơn giản, bạn sẽ cần 3 điểm trên biểu đồ để áp dụng công cụ. Tìm kiếm sự khởi đầu của một xu hướng mới: hình thành mức đáy cao hơn sau một xu hướng giảm (mức đáy đầu tiên, mức đỉnh tạm thời và mức đáy thấp hơn sẽ được sử dụng để dự đoán sự mở rộng lên phía trên) hoặc mức đỉnh thấp hơn sau một xu hướng tăng (mức đỉnh đầu tiên , mức đáy tạm thời và mức đỉnh thấp hơn sẽ được sử dụng để chiếu các phần mở rộng của xu hướng giảm).

Chọn công cụ Fibonacci mở rộng trong MetaTrader và kết nối 2 điểm đầu tiên với một đường (điểm A và B trên biểu đồ bên dưới). Sau đó chọn công cụ một lần nữa bằng cách nhấp vào đường cơ sở mà bạn nhìn thấy trên biểu đồ và kéo cạnh thứ ba của công cụ lên đỉnh hoặc đáy thứ ba (điểm C) mà không nhả chuột. Điều chỉnh đường thẳng sao cho tất cả 3 điểm được nối chính xác (kiểm tra các đường thẳng ở bấc nến).

Cách giao dịch với Fibonacci mở rộng

Có 2 vị trí phù hợp để bạn có thể tham gia thị trường:

1. Bạn có thể tham gia giao dịch trên cơ sở mức Fibonacci thoái lui (38.2%, 50% hoặc 61.8%) của sóng đầu tiên, tức là tại điểm C.

2. Bạn có thể vào lệnh khi giá vượt quá điểm cuối của đợt sóng đầu tiên, tức là trên điểm B.

Điểm D là nơi bạn đặt mức Chốt Lời. Đây là điểm nằm ở vị trí mở rộng 161.8%. Nếu đây là một xu hướng mạnh, giá có thể di chuyển xa hơn lên phía trên, do đó, việc mở rộng 261.8% cũng là một mục tiêu tiềm năng.

Bạn đang đọc nội dung bài viết 3 Đường Ma Là Gì? Cách Sử Dụng Đường Trung Bình Động Sma Chuẩn Xác Nhất – Cophieux trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!